TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
======
PHẠM THỊ HẰNG
BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC NGỮ PHÁP CHO HỌC
SINH LỚP 3 THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP
TRONG SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Tiếng Việt
HÀ NỘI, 2017
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
TRƢỜNG
ĐẠI
HỌCDỤC
SƢ PHẠM
HÀ NỘI 2
KHOA
GIÁO
TIỂU HỌC
KHOA======
GIÁO DỤC TIỂU HỌC
======
em trong quá trình học tập tại trƣờng và tạo điều kiện cho em thực hiện khóa
luận tốt nghiệp.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô – Th.S.GVC. Phan
Thị Thạch, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn em trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã luôn giúp đỡ
động viên em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận.
Quá trình nghiên cứu và xử lí đề tài, em không thể tránh khỏi những hạn
chế, em kính mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và các bạn
để khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 27 tháng 4 năm 2017
Sinh viên
Phạm Thị Hằng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những số
liệu và kết quả trong khóa luận là hoàn toàn trung thực. Đề tài chƣa đƣợc
công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào.
Hà Nội, Ngày 27 tháng 4 năm 2017
Sinh viên
Phạm Thị Hằng
KÍ HIỆU VIẾT TẮT
CN:
SGK:
Sách giáo khoa
TT:
Tính từ
Tr:
Trang
TRN:
Trạng ngữ
VD:
Ví dụ
VN:
Vị ngữ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Lịch sử vấn đề ............................................................................................... 2
3 ....................................................................................................................... 19
2.1.2. Kết quả thống kê, phân loại các bài tập ngữ pháp trong SGK Tiếng Việt
3 ....................................................................................................................... 20
2.2. Một số biện pháp bồi dƣỡng năng lực ngữ pháp cho học sinh lớp 3 ....... 29
2.2.1. Một số biện pháp giúp HS rèn kĩ năng nhận diện để hình thành củng cố
hiểu biết về từ loại. .......................................................................................... 30
2.2.2. Một số biện pháp rèn kĩ năng nhận diện các kiểu câu, các thành phần
câu và dấu câu để hình thành củng cố hiểu biết về ngữ pháp câu. ................. 33
2.2.3. Một số biện pháp rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng những hiểu biết về
ngữ pháp để tạo câu, tạo đoạn văn bản. .......................................................... 37
2.3. Giáo án thể nghiệm .................................................................................. 40
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 54
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Tiếng Việt mang trong mình những đặc tính của một thứ tiếng đẹp
nhƣng lại khiến ngƣời sử dụng và nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt gặp không
ít khó khăn. Trong cuốn thành phần câu tiếng Việt, tác giả Đinh Văn Đức có
nói: “Đây là một vấn đề thú vị và rất phức tạp, nó phức tạp đến mức gai góc.
Điều đó không làm anh chị em sinh viên hoang mang mà trái lại nó làm tăng
thêm sự hiểu biết và cách suy nghĩ đa dạng cho mỗi người”.
Ngày nay, quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, sự phát triển
của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đòi hỏi con ngƣời phải năng động, sáng
tạo, thích nghi với mọi điều kiện của cuộc sống. Bên cạnh đó mục tiêu giáo
dục và đào tạo “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”đòi
hỏi đội ngũ giáo viên phải đổi mới nội dung, phƣơng pháp và hình thức tổ
chức dạy học…nhằm phát triển cho ngƣời học hệ thống năng lực cần thiết để
có thể tham gia hiệu quả vào thị trƣờng lao động trong nƣớc và thế giới.
2. Lịch sử vấn đề
2.1. Những công trình nghiên cứu về ngữ pháp của các nhà khoa học
Ngữ pháp Tiếng Việt là một vấn đề có sức thu hút sự quan tâm rất nhiều
nhà khoa học. Có thể kể ra đây tên một số tác giả và công trình nghiên cứu
tiêu biểu của họ:
1. Lê Văn Lý (1968), Sơ thảo ngữ pháp Việt Nam, Bộ giáo dục, trung
tâm học liệu Sài Gòn xuất bản.
2. Hoàng Trọng Phiến (1980), Ngữ pháp Tiếng Việt- câu, Nxb ĐH và
THCN.
3. Đinh Văn Đức (1986), Ngữ pháp Tiếng Việt- từ loại, Nxb ĐH và
THCN.
4. Hoàng Thung- Lê A (1994), Ngữ pháp Tiếng Việt, Trƣờng ĐH Sƣ
phạm Hà Nội.
2
5. Nguyễn Anh Quế (1996), Ngữ pháp Tiếng Việt, Nxb Giáo dục.
6. Diệp Quang Ban (2008), Ngữ pháp Tiếng Việt (theo định hướng ngữ
pháp chức năng), tập một, Nxb Giáo dục.
Trong các công trình kể trên, có những công trình chuyên nghiên cứu về
từ loại tiếng Việt. Ví dụ công trình của Đinh Văn Đức (1986), của Nguyễn
Anh Quế (1996).
Có công trình chuyên nghiên cứu về câu. Chẳng hạn Ngữ pháp Tiếng
Việt của Hoàng Trọng Phiến (1980). Lại có những công trình nghiên cứu cả
hai bình diện của ngữ pháp (từ loại và câu) đó là những giáo trình của của Lê
Văn Lý (1968), của Hoàng Thung và Lê A (1994). Năm 2008, Diệp Quang
Ban đã góp phần làm sâu sắc những nội dung nghiên cứu về ngữ pháp Tiếng
Việt theo một định hƣớng mới mẻ - định hƣớng ngữ pháp chức năng.
2.2. Những khóa luận của sinh viên khoa GDTH, trƣờng ĐH Sƣ
Theo các nhà khoa học, năng lực của một ngƣời bao gồm: hiểu biết của
ngƣời đó về vấn đề cần quan tâm, kĩ năng vận dụng hiểu biết của ngƣời đó
vào cuộc sống và thái độ, tình cảm của ngƣời đó đối với vấn đề cần quan tâm.
Vì thế để thực hiện đề tài khóa luận, chúng tôi tập trung tìm hiểu những biện
pháp:
+ Bồi dƣỡng hiểu biết về ngữ pháp cho HS lớp 3.
+ Rèn kĩ năng vận dụng từ loại và câu trong giao tiếp cho HS.
+ Giúp HS có thái độ tình cảm trân trọng đối với những cách dùng các
đơn vị ngữ pháp để đạt hiệu quả cao trong giao tiếp.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Lựa chọn những lí thuyết cơ bản làm cơ sở lí luận cho khóa luận.
4.2. Thống kê, phân loại các bài tập về ngữ pháp trong SGK Tiếng Việt
3, Nxb Giáo dục Việt Nam (2010).
4.3. Xác định nội dung, biện pháp bồi dƣỡng năng lực ngữ pháp cho HS
lớp 3 thông qua hệ thống bài tập trong SGK.
4
5. Mục đích nghiên cứu
5.1. Việc nghiên cứu đề tài trƣớc hết giúp tác giả khóa luận nắm chắc
đƣợc lí luận của các phƣơng pháp phát triển năng lực ngữ pháp cho HS, đồng
thời xác định đƣợc nội dung, biện pháp bồi dƣỡng năng lực ngữ pháp cho HS
lớp 3 thông qua hệ thống bài tập trong SGK
5.2. Nghiên cứu đề tài này chúng tôi mong muốn tích lũy cho bản thân,
cho các bạn sinh viên khoa GDTH một tài liệu tham khảo về vấn đề bồi
dƣỡng năng lực ngữ pháp cho HS.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn phạm vi khảo sát ngữ liệu
Trong khóa luận, chúng tôi tập trung khảo sát, thống kê, phân loại các
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
NGỮ PHÁP CHO HỌC SINH LỚP 3 THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI
TẬP TRONG SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT
1.1. Những hiểu biết chung về năng lực
1.1.1. Khái niệm
a. Các nhà nghiên cứu của Viện ngôn ngữ học trong Từ điển Tiếng
Việt, Nxb Đà Nẵng (2005), tr.660 đƣa ra cách hiểu về năng lực nhƣ sau:
1. Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một
hoạt động nào đó. Mọi người bình thường đều có năng lực suy nghĩ.
2. Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con ngƣời khả năng hoàn thành
một loại hoạt động nào đó với chất lƣợng cao. Bồi dưỡng năng lực chuyên
môn.
b. Theo tác giả cuốn Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh –
quyển 2, Trần Thanh Thủy (chủ biên), Nxb ĐH Sƣ Phạm, tr.7, thuật ngữ năng
lực ở đây đƣợc hiểu theo quan điểm giáo dục hƣớng vào năng lực hành động:
“Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc
tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… để thực hiện thành
công một loại công việc trong bối cảnh nhất định.”
1.1.2. Cấu trúc của năng lực
Tác giả cuốn Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh – quyển 2,
Trần Thanh Thủy (chủ biên), Nxb ĐH Sƣ Phạm, tr.8 trình bày cấu trúc năng
lực theo sơ đồ sau:
7
- Vòng tròn nhỏ ở tâm là năng lực (định hƣớng theo chức năng).
- Vòng tròn giữa bao quanh vòng tròn nhỏ là các thành tố của năng
lực: kiến thức, các khả năng nhận thức, các khả năng thực hành/
năng khiếu, thái độ, xúc cảm, giá trị và đạo đức, động cơ.
- Năng lực về công nghệ thông tin và truyền thông.
- Năng lực nghề nghiệp và kĩ năng sống: năng lực thích ứng, năng lực
thúc đẩy và năng lực tự định hƣớng, năng lực lãnh đạo và trách nhiệm đối với
xã hội…
1.1.3.2. Năng lực cốt lõi của HS tiểu học
Phát triển năng lực là một trong những yêu cầu quan trọng đƣợc thể
hiện rõ trong mục tiêu dạy học tiểu học. Vì vậy, chƣơng trình giáo dục ở tiểu
9
học sẽ đƣợc cấu trúc theo định hƣớng phát triển năng lực, các năng lực của
HS khi kết thúc chƣơng trình giáo dục tiểu học đƣợc xác định là:
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực thẩm mĩ.
- Năng lực thể chất.
- Năng lực ngôn ngữ và giao tiếp.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
- Năng lực tính toán.
1.1.4. Năng lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp
1.1.4.1. Năng lực ngôn ngữ
- Các nhà ngữ pháp tạo sinh cho rằng: “Con ngƣời sinh ra đã có hiểu
biết và tiếng mẹ đẻ”. Mức độ hiểu biết đó ở mỗi cá nhân có sự khác nhau do:
đặc điểm lứa tuổi, giới tính, môi trƣờng sống, khả năng nhận thức, đặc điểm
cá tính của mỗi ngƣời. Khả năng đó phản ánh năng lực ngôn ngữ của cá nhân.
- Giải thích về hiện tƣợng trẻ em trƣớc khi đƣợc tiếp thu giáo dục chính
quy đã có thể nói đƣợc những câu hoàn chỉnh, các nhà ngữ pháp tạo sinh đã
cho rằng: Vì đứa trẻ sinh ra trong môi trƣờng tiếng mẹ đẻ thì trong “tâm linh”
đối với một ngôn ngữ.
2. Cơ cấu một từ, cụm từ và câu vốn có đối với một ngôn ngữ.
3. Ngữ pháp học (viết tắt).
- Ngữ pháp đƣợc thể hiện trong hai bình diện, đó là từ loại tiếng Việt và
câu trong tiếng Việt.
1.2.2. Từ loại tiếng Việt
1.2.2.1. Thực từ
1.2.2.1.1. Danh từ
11
Danh từ là những từ chỉ sự vật (bao gồm các thực thể nhƣ ngƣời, động
vật, đồ vật, cây cối, các vật thể tự nhiên, các hiện tƣợng xã hội và các khái
niệm trừu tƣợng thuộc phạm trù tinh thần).
VD: ngƣời, học sinh, công nhân, mèo, châu chấu, tu hú, bàn, ghế, xe,
cam, chuối, chính phủ, công ti, vấn đề, phƣơng pháp, ý kiến,…
1.2.2.1.2. Động từ
Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái, tình thái hay quan hệ, nói
chung là chỉ những dạng thức vận động, biến chuyển của sự vật về vật lí, tâm
lí, sinh lí.
VD: nấu, làm, rơi, chảy, buồn rầu, yêu mến…
1.2.2.1.3. Tính từ
Tính từ là những từ chỉ tính chất, đặc điểm, màu sắc của sự vật.
VD: tốt, đẹp, mới, cũ, to, bé, dài, ngắn, xanh, đỏ, tím, vàng…
1.2.2.2. Hư từ
1.2.2.2.1. Phụ từ
Phụ từ là những hƣ từ chuyên bổ sung ý nghĩa cho thực từ (danh từ,
động từ, tính từ).
VD: những, các, một, mọi, mỗi,từng, tất cả, tất thảy, hết thảy, cả, từng,
thực tại”.
1.2.3.2. Những kiểu câu được phân chia theo đặc điểm cấu tạo
Dựa vào đặc điểm ngữ pháp câu, lấy cấu trúc C – V làm nòng cốt trong
cấu tạo câu, các nhà khoa học phân chia câu Tiếng Việt thành hai kiểu chính.
Đó là câu đơn và câu ghép.
a. Câu đơn
Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo ngữ pháp của câu ngƣời ta phân chia câu
đơn thành:
a1. Câu đơn bình thường (còn gọi là câu đơn hai thành phần).
13
Đó là kiểu câu đơn đƣợc cấu tạo bằng hai thành phần chính: chủ ngữ
(CN hoặc C) và vị ngữ (VN hoặc V). Hai thành phần này làm thành một cấu
trúc
C - V nòng cốt của câu. Chủ ngữ biểu thị cái đƣợc thông báo, tức là biểu thị
sự vật, sự việc đƣợc nói đến hoặc là điểm xuất phát của cái thông báo đƣợc
biểu thị ở vị ngữ. Vị ngữ biểu thị cái thông báo, đó là hành động, trạng thái,
tính chất, đặc điểm, quan hệ…của sự vật, sự việc đƣợc biểu thị ở chủ ngữ.
+ Nếu mỗi thành phần của nòng cốt đƣợc biểu thị bằng một từ thì câu
đƣợc gọi là câu đơn tối thiểu.
VD: Hoa nở.
+ Nếu mỗi thành phần nòng cốt đƣợc mở rộng bằng cụm từ, thì câu đó
đƣợc gọi là câu đơn mở rộng nòng cốt.
VD: Ngõ nhà tôi mở thẳng ra bờ ao.
Cụm DT
Cụm ĐT
- Trƣờng bạn đƣợc nghỉ Tết bao lâu?
- Hai tuần. (Đây là câu rút gọn CN và VN)
a3. Câu đơn đặc biệt
Đó là kiểu câu đơn đƣợc cấu tạo bằng một từ hoặc cụm từ, trong đó
không phân định đƣợc đâu là CN, đâu là VN nhƣng vẫn có khả năng diễn đạt
một nội dung thông báo trọn vẹn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
VD1: Đông quá!
VD2: Xung phong!
b. Câu ghép
Căn cứ vào đặc điểm ngữ pháp của câu, cụ thể căn cứ vào số lƣợng và
quan hệ của cấu trúc C – V nòng cốt, ngƣời ta phân câu ghép thành:
b1. Câu ghép đẳng lập
Đó là kiểu câu ghép đƣợc cấu tạo từ hai cấu trúc C – V nòng cốt trở lên.
Mỗi cấu trúc C – V nòng cốt đó tạo thành 1 vế câu. Các vế câu quan hệ bình
đẳng với nhau.
VD1: Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị (Hồ Chí Minh).
VD2: Con chó trông nhà, còn con mèo thì bắt chuột.
b2. Câu ghép chính phụ
Đó là kiểu câu ghép đƣợc cấu tạo bằng hai vế. Mỗi vế do một cấu trúc
15
C – V nòng cốt đảm nhiệm. Trong đó có một vế chính, vế còn lại là phụ.
Chúng thƣờng đƣợc liên kết bằng cặp quan hệ từ chính phụ.
VD1: Vì con mèo lƣời rửa mặt, nên con mèo bị đau mắt.
VD2: Nếu trời mƣa to, thì thỏ con không đi chơi đƣợc.
1.3. Những hiểu biết chung về đặc điểm tâm, sinh lí của HS tiểu học
Đối tƣợng của cấp tiểu học là trẻ em từ 6 đến 11 tuổi. Học sinh tiểu học
là một thực thể hồn nhiên, ngây thơ và trong sáng. Ở mỗi trẻ em tiềm tàng khả
phát triển chiếm ƣu thế hơn trí nhớ từ ngữ - logic.
Tƣ duy của trẻ em mới đến trƣờng là tƣ duy cụ thể, dựa vào những đặc
điểm trực quan của đối tƣợng và hiện tƣợng cụ thể. Trong sự phát triển tƣ duy
ở HS tiểu học, tƣ duy trực quan cụ thể thể hiện rõ ở các lớp đầu cấp và sau đó
chuyển dần sang tƣ duy trừu tƣợng ở lớp cuối cấp.
Học sinh tiểu học thƣờng có nhiều nét tính cách tốt nhƣ hồn nhiên, ham
hiểu biết, long thƣơng ngƣời, lòng vị tha.
Tình cảm là một mặt rất quan trọng trong đời sống tâm lí, nhân cách
của mỗi ngƣời. Đối với HS tiểu học, tình cảm có vị trí đặc biệt vì nó là khâu
trọng yếu gắn nhận thức với hoạt động của trẻ em. Tình cảm tích cực sẽ kích
thích trẻ em nhận thức và thúc đẩy trẻ em hoạt động. Tình cảm HS tiểu học
đƣợc hình thành trong đời sống và trong quá trình học tập của các em.
1.3.2. Đặc điểm sinh lí của học sinh tiểu học
Lứa tuổi HS tiểu học gồm các em HS đang theo học từ lớp 1 đến lớp 5,
tức là từ 6 – 7 tuổi đến 11 – 12 tuổi. Ở độ tuổi này sự phát triển về chiều cao
và trọng lƣợng không nhanh nhƣ tuổi mẫu giáo nhƣng hệ xƣơng đang trong
thời kì cốt hóa. Hệ xƣơng, đặc biệt là các bắp thịt lớn đang phát triển, do vậy
các em thích đùa nghịch vận động mạnh, các em không thích làm công việc
đòi hỏi sự tỉ mỉ và cẩn thận. Vì vậy, việc rèn các kĩ năng, kĩ xảo đòi hỏi phải
kiên trì bền bỉ.
17