Bồi dưỡng năng lực ngữ pháp cho học sinh lớp 4 thông qua tích hợp nội dung dạy học luyện từ và câu (2018) - Pdf 50

\\\

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

======

PHÙNG THỊ NGUYỆT

BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC NGỮ PHÁP
CHO HỌC SINH LỚP 4 THÔNG QUA
TÍCH HỢP NỘI DUNG DẠY HỌC
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Tiếng Việt
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học

ThS. GVC Phan Thị Thạch

HÀ NỘI, 2018


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, chúng tôi đã nhận đƣợc sự quan
tâm giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo đặc biệt là ThS. GVC Phan Thị
Thạch. Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới cô, ngƣời
đã trực tiếp hƣớng dẫn chúng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và làm khóa
luận.
Qua đây chúng tôi xin gửi lời cảm ơn tới phòng Đào tạo Trƣờng ĐHSP Hà
Nội 2, tới các thầy, cô giáo trong khoa GDTH đã tạo điều kiện giúp đỡ để
khóa luận của chúng tôi đƣợc hoàn thành.


Đại học Sƣ phạm

GD:

Giáo dục

GD & ĐT:

Giáo dục và đào tạo

GDTH:

Giáo dục Tiểu học

GV:

Giáo viên

HS:

Học sinh

HSTH:

Học sinh tiểu học

Nxb:

Nhà xuất bản

3. Đối tƣợng nghiên cứu.................................................................................... 4
4. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 5
6. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 5
7. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 6
8. Cấu trúc của khóa luận .................................................................................. 6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC .......... 8
BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC NGỮ PHÁP CHO HỌC SINH LỚP 4 ................ 8
THÔNG QUA TÍCH HỢP DẠY HỌC NỘI DUNG LUYỆN TỪ VÀ CÂU .. 8
1.1.Cơ sở lí luận của việc bồi dƣỡng năng lực ngữ pháp cho học sinh lớp 4
thông qua tích hợp nội dung dạy học Luyện từ và câu ..................................... 8
1.1.1.Khái quát về năng lực .............................................................................. 8
1.1.1.1. Năng lực là gì? ..................................................................................... 8
1.1.1.2. Thế nào là năng lực hành động? .......................................................... 9
1.1.1.3. Năng lực cốt lõi của HS tiểu học ở thế kỉ XXI .................................. 10
1.1.2. Cơ sở ngôn ngữ học .............................................................................. 13
1.1.2.1. Ngữ pháp là gì? .................................................................................. 13
1.1.2.2. Từ loại tiếng Việt ............................................................................... 13
1.1.2.3. Câu trong tiếng Việt ........................................................................... 17


1.1.3. Cơ sở tâm lí học .................................................................................... 21
1.1.3.1. Năng lực tƣ duy của HSTH ................................................................ 21
1.1.3.2. Tình cảm, cảm xúc của HSTH ........................................................... 23
1.1.4. Cơ sở giáo dục học ................................................................................ 23
1.1.4.1. Mục tiêu dạy học tiếng Việt ở TH ..................................................... 23
1.1.4.2. Phƣơng pháp dạy học tiếng Việt nói chung, dạy học ngữ pháp nói
riêng ở tiểu học ................................................................................................ 24
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ......................................................................... 25
1.2.1.Bảng thống kê nội dung dạy học phân môn Luyện từ và câu trong SGK

đúng, còn cần nhƣng chƣa đủ. Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng
xã hội chủ nghĩa với những tác động tích cực của nền kinh tế tri thức và tiến
bộ của thông tin, truyền thông, giáo dục cần phải giúp ngƣời học hình thành
một hệ thống phẩm chất, năng lực đáp ứng đƣợc với yêu cầu mới. Hệ thống
phẩm chất, năng lực đó đƣợc cụ thể hóa phù hợp với sự phát triển tâm lý, sinh
lý của ngƣời học, phù hợp với đặc điểm môn học của từng cấp học, lớp học.
Theo đó, sự phát triển phẩm chất, năng lực ngƣời học trong quá trình giáo dục
cũng sẽ là quá trình hình thành, phát triển, hoàn thiện nhân cách con ngƣời.
Các năng lực hình thành trên cơ sở các tƣ chất tự nhiên của cá nhân đóng
một vai trò quan trọng. Năng lực của con ngƣời không phải hoàn toàn do tự
nhiên mà phần lớn hình thành và phát triển do giáo dục, rèn luyện. Việc bồi
dƣỡng năng lực cốt lõi cho học sinh là rất cần thiết, nó giúp học sinh rèn
luyện khả năng huy động tập hợp các kiến thức, kỹ năng để thực hiện thành
công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định. Ở tiểu học việc bồi
dƣỡng năng lực ngữ pháp cho HS cũng rất quan trọng.
Theo tƣ tƣởng của định hƣớng đổi mới: “Lấy quan điểm tích hợp làm
nguyên tắc chỉ đạo nội dung chương trình SGK và lựa chọn phương pháp
giảng dạy”, việc lựa chọn phƣơng pháp giảng dạy theo quan điểm tích hợp sẽ
tạo ra “sản phẩm con ngƣời” năng động, sáng tạo phù hợp với xu thế chung
của thế giới, với sự phát triển kiến thức của nhân loại. Theo tƣ tƣởng định
hƣớng đổi mới đó, việc dạy học Tiếng Việt nói chung, dạy học phân môn

1


Luyện từ và câu nói riêng theo hƣớng tích hợp là việc làm tất yếu. Thực hiện
tích hợp các nội dung dạy học Luyện từ và câu cho HS tiểu học, nếu làm tốt
sẽ góp phần đắc lực cho việc thực hiện các mục tiêu giáo dục theo tinh thần
đổi mới.
Nhận thức rõ yêu cầu cấp thiết của việc chú trọng bồi dƣỡng năng lực,

pháp học để tìm hiểu về 6 từ loại. Đó là: danh từ, động từ, tính từ, đại từ, quan
hệ từ, tình thái từ. Đinh Văn Đức đã làm sâu sắc hơn các nghiên cứu về danh
từ, động từ ở chỗ ông đã quan tâm đến chức năng của các từ loại đó trong câu.
Trong cuốn “ Ngữ pháp tiếng Việt”, Diệp Quang Ban (1992) và Nguyễn
Hữu Quỳnh (2001) đã nghiên cứu đầy đủ hệ thống từ loại tiếng Việt với 9 từ
loại: danh từ, động từ, tính từ, đại từ, số từ, phụ từ, quan hệ từ, thán từ, tình
thái từ.
Những công trình nghiên cứu về từ loại của một số nhà Ngữ pháp học kể
trên đã cung cấp cho ngƣời học tiếng Việt lí thuyết cơ bản về từng từ loại của
tiếng Việt.
Ngoài những công trình nghiên cứu về từ loại, rất nhiều nhà khoa học đã
dành sự quan tâm tìm hiểu về câu trong tiếng Việt. Trong đó có các công trình
nhƣ:
- Ngữ pháp tiếng Việt của Diệp Quang Ban ( 1992, 1998, 2001, 2008)
- Ngữ pháp tiếng Việt của Hoàng Thung – Lê A (1984)
- Ngữ pháp tiếng Việt của Nguyễn Hữu Quỳnh (2001), vv…
Trong những giáo trình trên, các tác giả đã chuẩn bị cho ngƣời học những
lí thuyết cơ bản về câu trong tiếng Việt nhƣ: Khái niệm, đặc điểm cấu tạo ngữ
pháp của câu nói chung, của từng kiểu câu nói riêng, vv…
Nguyễn Minh Thuyết, Nguyễn Văn Hiêp trong cuốn: “Thành phần câu
tiếng Việt” lại xuất phát từ “ Lí thuyết thành phần câu và nhưng vấn đề tồn tại

3


của nó” để tìm hiểu về các thành phần chính và thành phần phụ của câu tiếng
Việt.
2.2. Việc nghiên cứu về ngữ pháp và dạy học ngữ pháp cho học sinh Tiểu học
của khoa Giáo dục Tiểu học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Những vấn đề thuộc về ngữ pháp tiếng Việt và việc dạy học ngữ pháp

đồng thời xác định được nội dung, biện pháp bồi dưỡng năng lực ngữ pháp
cho HS lớp 4 thông qua tích hợp nội dung dạy học Luyện từ và câu.
4.2.Nghiên cứu đề tài này, chúng tôi mong muốn giúp cho bản thân và các
bạn sinh viên khoa GDTH có được một tài liệu tham khảo về vấn đề bồi
dưỡng năng lục ngữ pháp cho học sinh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Chúng tôi xác định trong khóa luận mình phải thực hiện những nhiệm vụ
sau:
5.1. Lựa chọn, sử dụng lý thyết cơ bản để xây dựng cơ sở lí luận cho khóa
luận
5.2. Thống kê, phân loại các bài tập liên quan đến việc bồi dưỡng năng lực
ngữ pháp cho học sinh trong sách giáo khoa Tiếng Việt 4
5.3. Sử dụng biện pháp dạy học tích cực để bồi dưỡng năng lực ngữ pháp cho
học sinh lớp 4 thông qua việc tích hợp nội dung dạy học Luyện từ và câu
trong sách giáo khoa Tiếng Việt
5.4. Thiết kế một số giáo án thể nghiệm kết quả nghiên cứu của khóa luận
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu
Ở đề tài này, chúng tôi tập trung tìm hiểu những biện pháp bồi dƣỡng năng
lực ngữ pháp cho HS lớp 4 thông qua tích hợp các nội dung dạy học về Luyện
từ và câu.

5


6.2. Giới hạn phạm vi thống kê ngữ liệu
Ngữ liệu mà chúng tôi tập trung khảo sát, thống kê, phân loại là các bài
tập Luyện từ và câu trong SGK TV4 , tập 1, Nxb GD năm 2016 và SGK TV4 ,
tập 2, Nxb GD năm 2015.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu


7


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC
BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC NGỮ PHÁP CHO HỌC SINH LỚP 4
THÔNG QUA TÍCH HỢP DẠY HỌC NỘI DUNG LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1.1. Cơ sở lí luận của việc bồi dƣỡng năng lực ngữ pháp cho học sinh lớp
4 thông qua tích hợp nội dung dạy học Luyện từ và câu
1.1.1.Khái quát về năng lực
1.1.1.1. Năng lực là gì?
a. Theo Từ điển Tiếng Việt, năng lực có hai nghĩa sau:
- Năng lực là “khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực
hiện một hoạt động nào đó”.
- Năng lực có ý nghĩa chỉ “phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con ngƣời
khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lƣợng cao”.
b. Với cách tiếp cận tích hợp các nội dung dạy học, Trần Trọng Thủy và
Nguyễn Công Hoan lại cho rằng: “Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc
đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động
nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt
động ấy”.
c. Đặng Thành Hƣng quan niệm: “Năng lực là thuộc tính cá nhân cho
phép cá nhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong
muốn trong những điều kiện cụ thể”.
d. Theo tác giả cuốn Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh –
Quyển 2, phạm trù năng lực đƣợc hiểu theo hiều cách khác nhau và mỗi cách
hiểu có những thuật ngữ tƣơng ứng:
Năng lực hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng mà cá nhân thể hiện khi
tham gia một hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định.



9


GV để có những hiểu biết về ngữ pháp (về quy tắc cấu tạo từ, từ loại, các loại
câu, thành phần ,nắm quy tắc dùng từ đặt câu và tạo văn bản để sử dụng trong
giao tiếp). Từ những hiểu biết về ngữ pháp, HS vận dụng để làm các bài tập
liên quan. Trên cơ sở đó, học sinh nắm đƣợc các quy tắc chính tả, dấu câu,
nắm chuẩn văn hóa lời nói và vận dụng thành thạo những kiến thức đó trong
học tập, trong giao tiếp xã hội.Với nhận thức nhƣ vậy, chúng tôi xác định
năng lực ngữ pháp là một loại năng lực hành động.
1.1.1.3. Năng lực cốt lõi của học sinh tiểu học ở thế kỉ XXI
a. Định nghĩa
Có nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực cốt lõi:
- Theo các nƣớc có nền kinh tế phát triển (OECD), năng lực cốt lõi bao
gồm: những năng lực nền tảng như năng lực đọc hiểu, năng lực tính toán,
năng lực giải quyết vấn ñề, năng lực giao tiếp…
- Theo tác giả cuốn Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh – Quyển
2 cho rằng: Năng lực cốt lõi (còn gọi là năng lực chung) là năng lực cơ bản,
thiết yếu mà bất kì một người nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc.
Có nhiều hệ thống năng lực cốt lõi khác nhau, tuy nhiên trong các hệ thống
này thƣờng gồm có:
- Năng lực sống và năng lực nghề nghiệp
- Năng lực học tập và năng lực đổi mới
- Năng lực sử dụng các phƣơng tiện thông tin
b. Năng lực cốt lõi của học sinh tiểu học ở thế kỉ XXI
Hệ thống các năng lực cốt lõi của HS trong thế kỉ XXI gồm có:
- Năng lực làm chủ kiến thức các môn học cơ bản ở bậc học phổ thông
- Năng lực tƣ duy
- Năng lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp

- Năng lực ngôn ngữ

11


Theo Nguyễn Văn Khang trong Ngôn ngữ học xã hội, Nxb Khoa học xã
hội thì năng lực ngôn ngữ của mỗi cá nhân phản ánh mức độ hiểu biết của
mỗi ngƣời về tiếng mẹ đẻ. Mức độ hiểu biết đó của mỗi ngƣời có sự khác
nhau do đặc điểm lứa tuổi, giới tính, hoàn cảnh sống, cá tính và khả năng
nhận thức của cá nhân.
[Dẫn theo Nguyễn Văn Khang (1999), Ngôn ngữ học xã hội, Nxb Khoa học
và xã hội, tr.180]
- Năng lực giao tiếp
Đó là năng lực biểu hiện thông qua việc cá nhân biết đặt ra mục đích giao
tiếp và hiểu đƣợc vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trƣớc khi giao tiếp;
nhận ra đƣợc bối cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tƣợng tham dự giao
tiếp từ đó lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ tạo lời nhằm diễn đạt ý tƣởng một cách
mạch lạc, chặt chẽ và thuyết phục.
- Năng lực hợp tác
Đó là năng lực biểu hiện thông qua việc cá nhân xác định trách nhiệm, vai
trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể; nhận biết đƣợc đặc điểm,
khả năng của từng thành viên cũng nhƣ kết quả làm việc nhóm; hoàn thành
phần việc đƣợc giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; chia sẻ,
khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
- Năng lực tính toán
Đó là năng lực biểu hiện thông qua khả năng sử dụng các phép tính và đo
lƣờng cơ bản; sử dụng ngôn ngữ toán và sử dụng các công cụ tính toán ở bậc
tiểu học.
Các năng lực cốt lõi này không chỉ giúp HS nắm vững kiến thức, kĩ năng
cơ bản mà còn biết vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực hành, giải quyết các

mà là một tập hợp tiêu chuẩn, và do đó, mỗi lớp có một đặc trưng có tính chất
tổng hợp.

13


[Dẫn theo Đinh Văn Đức (1986), Ngữ pháp tiếng Việt (từ loại), Nxb Đại học
và Trung học chuyên nghiệp, tr.16]
b. Các từ loại của tiếng Việt
b1. Danh từ
- Danh từ là những thực từ chỉ sự vật (bao gồm cá thực thể nhƣ ngƣời,
động vật đồ vật, cây cối, các vật thể tự nhiên, các hiện tƣợng xã hội và các
khái niệm trừu tƣợng thuộc phạm trù tinh thần).
- Phân loại
 Danh từ riêng là những từ gọi tên riêng một ngƣời, một vùng đất, một
đơn vị hành chính hoặc một sự kiện. VD: Nguyễn Ái Quốc, Tam Đảo,
Trƣờng Đại học Sƣ Phạm Hà Nội 2, sông Hồng, chiến thắng Điện Biên
Phủ.
 Danh từ chung là những từ có ý nghĩa biểu thị tên của một loại sự vật.
Danh từ chung bao gồm:
+ Danh từ chỉ thể loại. VD: cái, con, chiếc, bức, tấm, đứa, thằng,…
+ Danh từ chỉ đơn vị đo lƣờng. VD: tấn, cân, tạ, lít, đoạn,…
+ Danh từ chỉ chất iệu. VD: sắt, than, vàng, bạc,đất, nƣớc,thủy tinh,…
+ Danh từ chỉ thời gian. VD: ngày, tuần, tháng, mùa, sáng, trƣa, giờ,…
+ Danh từ chỉ phƣơng hƣớng, vị trí. VD: trên, dƣới, trong, ngoài, đông,
tây, nam,...
+ Danh từ chỉ ngƣời. VD: cha, mẹ, anh, chị, công nhân, bộ đội,…
+ Danh từ chỉ vật. VD: bàn, ghế, sách, vở, cam, quýt,…
+ Danh từ chỉ khái niệm trừu tƣợng: thiên nhiên, xã hội, tinh thần,…
b2. Động từ

 Đại từ chỉ trạng thái. VD: thế, vậy,…
 Đại từ để hỏi. VD: ai, gì, nào, đâu, bao giờ, sao, thế nào,…
b5. Số từ

15


- Số từ là những từ chỉ số lƣợng và chỉ thứ tự của sự vật.
- Phân loại
 Số từ chỉ số lƣợng chính xác. VD:1, 2, 113, 1234,…
 Số từ chỉ số lƣợng phỏng đoán. VD: vài, dăm, mƣơi, đôi ba, muôn
ngàn…
 Số từ chỉ thứ tự: thứ nhất, thứ hai, thứ ba,…
b6. Phụ từ
- Phụ từ là những hƣ từ chuyên đi kèm với các thực từ khác để bổ sung ý
nghĩa cho từ đó.
- Phân loại
 Định từ là những hƣ từ đi kèm với danh từ để bổ sung ý nghĩa cho danh
từ đó. VD: mỗi, một, từng,…
 Phó từ là những hƣ từ đi kèm với động từ hoặc tính từ để bổ sung ý
nghĩa cho các từ đó.
+ Phó từ chỉ thời gian. VD: đã, đang, sẽ, vừa, mới, sắp, từng…
+ Phó từ chỉ sự khẳng định, phủ định. VD: không, chƣa, chẳng (chả),...
+ Phó từ chỉ ý nghĩa mệnh lệnh. VD: hãy, đừng, chớ,…
+ Phó từ chỉ sự so sánh, tiếp diễn. VD: cũng, đều, vẫn, còn, lại, cứ,…
+ Phó từ chỉ mức độ. VD: rất, quá, lắm, khá, khí, hơi,…
+ Phó từ chỉ tần số. VD: thƣờng, hay, năng, thƣờng xuyên, luôn, luôn
luôn…
b7. Quan hệ từ
- Quan hệ từ là những hƣ từ chỉ các quan hệ ngữ pháp dùng để nối các từ,

Tình thái từ biểu hiện cảm xúc. VD: a, á, ạ, cơ, hử, nhé, đấy…

1.1.2.3. Câu trong tiếng Việt
a. Định nghĩa
Theo Nguyễn Hiến Lê “Câu là phạm trù cơ bản của cú pháp. Nó là đơn vị
độc lập nhỏ nhất của lời nói, đơn vị hiện thực của giao tiếp được cấu tạo từ
từ và ngữ theo quy luật ngữ pháp và ngữ điệu của một ngôn ngữ, là phương
tiện cơ bản để hình thành, thể hiện và thông báo ý nghĩ, cảm xúc về thực tại
và mối quan hệ của chúng với người nói”.
[Dẫn theo Nguyễn Nhƣ Ý (chủ biên), (1996), Từ điển giải thích thuật ngữ
ngôn ngữ học, Nxb GD, tr.32]
Định nghĩa về câu của Diệp Quang Ban rất cụ thể, ngắn gọn nhƣng mang
tính khái quát cao: “Câu là đơn vị nghiên cứu ngôn ngữ có cấu tạo ngữ pháp
(bên trong và bên ngoài) tự lập và ngữ điệu kết thúc, mang một ý nghĩa tương

17


đối trọn vẹn hay thái độ, sự đánh giá của người nói, giúp hình thành và biểu
hiện, truyền đạt tư tưởng, tình cảm. Câu đồng thời là đơn vị thông báo nhỏ
nhất bằng ngôn ngữ.”
[Dẫn theo Diệp Quang Ban (1992), Ngữ pháp tiếng Việt tập 2, Nxb GD,
tr.107]
b. Một số kiểu câu đƣợc phân chia theo cấu tạo ngữ pháp
b1. Câu đơn
 Câu đơn hai thành phần
Là câu trong thành phần của mình không có các mệnh đề phụ mà chỉ
có một kết cấu chủ vị nòng cốt.
[Dẫn theo Nguyễn Nhƣ Ý (chủ biên), (1996), Từ điển giải thích thuật ngữ
ngôn ngữ học, Nxb GD, tr.34]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status