Bồi dưỡng năng lực giao tiếp cho trẻ mẫu giáo nhỡ thông qua hoạt động tìm hiểu về thế giới động vật - Pdf 44

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
=====o0o=====

PHẠM THỊ THU

BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC GIAO TIẾP
CHO TRẺ MẪU GIÁO NHỠ
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU
VỀ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp phát triển ngôn ngữ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS.GVC. PHAN THỊ THẠCH

HÀ NỘI, 2017


LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trƣờng Đại học Sƣ phạm
Hà Nội 2, các thầy cô giáo khoa Giáo dục Mầm non và các thầy cô trong tổ
bộ môn phƣơng pháp phát triển ngôn ngữ đã giúp em trong quá trình học tập
tại trƣờng và tạo điều kiện cho em nghiên cứu hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp.
Đặc biệt, em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới Th.S.GVC. Phan Thị
Thạch, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu
để hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong trƣờng mầm
non Văn Khê – Mê Linh – Hà Nội đã giúp đỡ em có tƣ liệu cho đề tài nghiên
cứu.


GV

: Giáo viên

GVC

: Giáo viên chính

HĐCĐ

: Hoạt động chủ đạo

HĐVĐ

: Hoạt động vận động

HS

: Học sinh

MGN

: Mẫu giáo nhỡ

NXB

: Nhà xuất bản

SGK

NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN ........................................................................ 6
1.1. Một số lí thuyết chung về năng lực ............................................................ 6
1.1.1. Khái niệm “năng lực” và “năng lực hành động” .................................... 6
1.1.2. Qúa trình hình thành năng lực................................................................. 6
1.1.3: Năng lực cốt lõi của trẻ mầm non ........................................................... 7
1.1.4: “Năng lực ngôn ngữ” và “năng lực giao tiếp” ........................................ 8
1.2. Cơ sở ngôn ngữ học ................................................................................... 9
1.2.1. Những hiểu biết chung về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. ............. 9
1.2.2. Những hiểu biết chung về chuẩn mực ngôn ngữ .................................. 10
1.3. Cơ sở tâm lí học ....................................................................................... 11
1.4. Cơ sở giáo dục học ................................................................................... 13
CHƢƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP TRẺ MẪU GIÁO NHỠ TÌM
HIỂU VỀ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIAO TIẾP CHO TRẺ………………………………………..15
2.1. Thực trạng năng lực giao tiếp của trẻ mẫu giáo nhỡ trong hoạt động tìm
hiểu về thế giới động vật ở trƣờng mầm non Văn Khê – Mê Linh- Hà Nội .. 15
2.2. Khảo sát, thống kê nội dung chƣơng trình hƣớng dẫn trẻ mẫu giáo nhỡ
tìm hiểu về thế giới động vật........................................................................... 17


2.2.1. Khảo sát thống kê nội dung chƣơng trình tổ chức hoạt động giáo dục
cho trẻ mẫu giáo nhỡ tìm hiểu về thế giới động vật theo quy định của BGD &
ĐT.................................................................................................................... 17
2.2.2. Khảo sát thực trạng thực hiện nội dung chƣơng trình tổ chức hoạt động
giáo dục cho trẻ MGN tìm hiểu về TGĐV tại trƣờng mầm non Văn Khê – Mê
Linh – Hà Nội.................................................................................................. 29
2.3. Một số biện pháp giúp trẻ mẫu giáo nhỡ tìm hiểu về thế giới động vật
theo định hƣớng phát triển năng lực giao tiếp cho trẻ .................................... 32
2.3.1. Biện pháp giúp trẻ mẫu giáo nhỡ phát âm đúng khi tìm hiểu về thế giới

Sự thông minh của trẻ thể hiện ở năng lực tƣ duy,năng lực ngôn ngữ,
năng lực giao tiếp, năng lực biểu diễn, năng lực âm nhạc, năng lực thị giác,
năng lực tƣơng tác, năng lực nội tâm,… Mỗi đứa trẻ đều đạt đến mức độ nào
đó ở từng kiểu thông minh, mức độ cao hay thấp thể hiện ƣu thế hay hạn chế
của cá nhân trong lĩnh vực đó. Vấn đề chăm sóc, giáo dục trẻ nên tìm hiểu,
phát hiện các thiên hƣớng bẩm sinh của trẻ để phát triển, đồng thời cải thiện
những mặt còn yếu kém. Vì vậy, việc bồi dƣỡng các năng lực là điều cần thiết
cho trẻ mầm non trong đó bồi dƣỡng năng lực giao tiếp là một trong những

1


nhiệm vụ quan trọng gắn liền với mục tiêu giáo dục ở trƣờng mầm non trong
thế kỉ XXI: “ GDMN phải thực hiện tốt sứ mệnh giúp trẻ phát triển thể chất,
tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách,
chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ bƣớc vào tiểu học” (Dự thảo đề án đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện
đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa và
hội nhập quốc tế). Nhờ có năng lực giao tiếp, vốn ngôn ngữ của trẻ mầm non
đƣợc phát triển ngày càng phong phú; cách dùng ngôn ngữ vào giao tiếp và tƣ
duy của trẻ ngày càng chính xác và thành thạo. Khi có năng lực này trẻ biết
phân biệt phải/trái, đúng/sai, tốt/xấu để từ đó hoàn thiện nhân cách theo chiều
hƣớng tích cực.
Hiện nay, việc tổ chức thực hiện các nội dung hoạt động ở trƣờng mầm
non đã có sự đổi mới. Xu hƣớng chung của các trƣờng mầm non là tổ chức
hoạt động giáo dục cho trẻ theo các chủ đề. Trong đó, chủ đề TGĐV không
chỉ là chủ đề gần gũi, sinh động, hấp dẫn đối với trẻ mà nó còn kích thích trí
tò mò, tính ham hiểu biết và nhu cầu tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh
của trẻ. Thực tiễn đó có ảnh hƣởng đến việc giúp trẻ hình thành và phát triển
năng lực giao tiếp.

Việt Nam thế kỉ XXI. Tuy vậy, nhƣ nhan đề của cuốn sách, năng lực giao tiếp
không phải là vấn đề trọng tâm thuộc phần trình bày của họ.
Bồi dƣỡng năng lực cho trẻ mẫu giáo nói chung, trẻ MGN nói riêng là
vấn đề chƣa đƣợc các bạn sinh viên khoa Giáo dục Mầm non quan tâm khai
thác.
Vì vậy, có thể khẳng định đề tài “Bồi dưỡng năng lực giao tiếp cho trẻ
mẫu giáo nhỡ thông qua hoạt động tìm hiểu về thế giới động vật” là công
trình nghiên cứu chuyên biệt của chúng tôi và chƣa có tài liệu nào đề cập đến
vấn đề này.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của khóa luận là những biện pháp bồi dƣỡng
năng lực giao tiếp cho trẻ MGN thông qua hoạt động tìm hiểu về TGĐV.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Lựa chọn những lí thuyết chuyên ngành xác thực làm cơ sở lí luận
cho khóa luận.
4.2. Khảo sát, thống kê:
a. Thực trạng năng lực giao tiếp của trẻ MGN trong hoạt động tìm hiểu
về TGĐV ở trƣờng Mầm non Văn Khê – Mê Linh – Hà Nội.
3


b. Khảo sát, thông kê, hƣớng dẫn trẻ tìm hiểu về TGĐV trong chƣơng
trình giáo dục ở bậc mầm non.
5. Mục đích nghiên cứu
- Đề xuất các biện pháp bồi dƣỡng năng lực giao tiếp cho trẻ MGN
thông qua hoạt động tìm hiểu về TGĐV.
- Cung cấp tài liệu liên quan đến vấn đề năng lực giao tiếp của trẻ
MGN cho các sinh viên khoa Giáo dục Mầm non và những ngƣời quan tâm
đến vấn đề này.
6. Phạm vi nghiên cứu


NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Một số lí thuyết chung về năng lực
1.1.1. Khái niệm “năng lực” và “năng lực hành động”
1.1.1.1. Khái niệm năng lực
Phạm trù năng lực thƣờng đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau và mỗi
cách hiểu có những thuật ngữ tƣơng ứng:
- Năng lực hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng mà cá nhân thể hiện
khi tham gia một hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định.
Chẳng hạn, khả năng giải toán, khả năng nói tiếng Anh…
- Năng lực là khả năng thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ/một hành
động cụ thể, liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kĩ
năng, kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động. [7, tr.7]
1.1.1.2. Khái niệm năng lực hành động
Năng lực hành động là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ
năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác nhƣ hứng thú, niềm tin, ý chí… để
thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định.
[7, tr.7]
1.1.2. Qúa trình hình thành năng lực
Qúa trình hình thành năng lực gồm các bƣớc sau:
- Bƣớc 1: Tiếp nhận thông tin.
- Bƣớc 2: Xử lí thông tin (thể hiện hiểu biết/kiến thức).
- Bƣớc 3: Áp dụng/vận dụng kiến thức (thể hiện khả năng).
- Bƣớc 4: Thái dộ và hành động.
- Bƣớc 5: Sự kết hợp đầy đủ các yếu tố trên để tạo thành năng lực.

6




- Năng lực về công nghệ thông tin và truyền thông.
- Năng lực nghề nghiệp và kĩ năng sống: năng lực thích ứng, năng lực
thúc đẩy và năng lực tự định hƣớng, năng lực lãnh đạo và trách nhiệm xã
hội…
Từ các thông tin trên, theo chúng tôi, năng lực cốt lõi của trẻ mầm non
bao gồm:
- Năng lực ngôn ngữ và giao tiếp.
- Năng lực nhận thức.
- Năng lực thể chất.
- Năng lực thẩm mĩ.
- Năng lực hợp tác.
1.1.4: “Năng lực ngôn ngữ” và “năng lực giao tiếp”
1.1.4.1. Năng lực ngôn ngữ
-Năng lực ngôn ngữ là khả năng sáng tạo của ngƣời nói không phụ
thuộc vào hoàn cảnh giao tiếp nhằm tạo ra hàng loạt các phát ngôn và hiểu
đƣợc chúng một cách tự nhiên, còn gọi là “ngữ năng”. [9, tr.142]
- Các nhà ngữ pháp tạo sinh cho rằng: “Con ngƣời sinh ra đã có hiểu
biết về tiếng mẹ đẻ”. Mức độ hiểu biết đó ở mỗi cá nhân có sự khác nhau do:
đặc điểm lứa tuổi, giới tính, môi trƣờng sống, khả năng nhận thức, đặc điểm
cá tính của mỗi ngƣời. Khả năng đó phản ánh năng lực ngôn ngữ của mỗi cá
nhân.
+ Giải thích về hiện tƣợng trẻ em trƣớc khi đƣợc tiếp thu giáo dục
chính quy đã có thể nói đƣợc những câu hoàn chỉnh, các nhà ngữ pháp tạo
sinh đã cho rằng: Vì đứa trẻ sinh ra trong môi trƣờng tiếng mẹ đẻ thì trong
“tâm linh” của chúng đã dần hình thành một số quy tắc cơ bản. Vì thế
DellHymes đề nghị nên gọi năng lực ngôn ngữ là năng lực ngữ pháp.
[4, tr.180]


với ngƣời nhận tin một nội dung tƣ tƣởng tình cảm nhất định, phù hợp với
9


một hoàn cảnh giao tiếp nhất định theo mục đích giao tiếp mà cá nhân đã đặt
ra.
+ Ngƣời nhận tin có chức năng giải mã các phƣơng tiện ngôn ngữ trong
lời nói của ngƣời phát tin để xác định nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp
của họ.
Việc bồi dƣỡng năng lực giao tiếp cho trẻ MGN phải giúp các em có
những năng lực cần thiết để làm tốt các vai (ngƣời phát tin, ngƣời nhận tin)
khi tìm hiểu về TGĐV.
b. Nội dung giao tiếp
- Nội dung giao tiếp là vấn đề mà ngƣời phát tin trao đổi (phản ánh) với
ngƣời nhận tin.
- Nội dung giao tiếp có vai trò quyết định đối với việc lựa chọn, sử
dụng ngôn ngữ của ngƣời phát tin trong quá trình giao tiếp.
c. Hoàn cảnh giao tiếp.
Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh về thời gian, không gian, về môi
trƣờng tự nhiên, môi trƣờng xã hội, điều kiện vật chất – những điều kiện cần,
đủ để cho một hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ đƣợc thực hiện thuận lợi.
d. Mục đích giao tiếp
Mục đích giao tiếp là điều mà các nhân vật giao tiếp mong muốn đạt
đƣợc sau những lần gặp gỡ, tiếp xúc. Mục đích giao tiếp giúp ngƣời phát tin
trả lời đƣợc câu hỏi: Nói/viết nhƣ thế để làm gì?.
1.2.2. Những hiểu biết chung về chuẩn mực ngôn ngữ
1.2.2.1. Khái niệm về chuẩn mực ngôn ngữ
Hoàng Tuệ trong bài “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt” đã đƣa ra
cách hiếu chuẩn mực ngôn ngữ nhƣ sau: “Chuẩn mực, nói cách khái quát, là
cái đúng. Đó là cái đúng có tính chất chung, tính chất bình thường được mọi

hiểu biết về đặc điểm tâm lí của trẻ.

11


- Sự phát triển tư duy của trẻ:
Tƣ duy của trẻ MGN chủ yếu là tƣ duy trực quan hành động. Ởlứa tuổi
này tƣ duy trực quan – hình tƣợng đang trên đà phát triển mạnh và phần lớn
trẻ đã có khả năng suy luận. Cùng với sự hoàn thiện hoạt động vui chơi và sự
phát triển các hoạt động khác (nhƣ vẽ, nặn, kể chuyện xây dựng, đi chơi đi
dạo…) vốn biểu tƣợng của trẻ MGN đƣợc giàu lên thêm nhiều, chức năng kí
hiệu phát triển mạnh, lòng ham hiểu biết và hứng thú nhận thức tăng lên rõ
rệt. Đó là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển tƣ duy trực quan – hình tƣợng.
Trẻ MGN đã bắt đầu đề ra cho mình những bài toán nhận thức, tìm tòi
cách giải thích những hiện tƣợng mà mình nhìn thấy đƣợc. Trẻ thƣờng “thực
nghiệm”, chăm chú quan sát các hiện tƣợng và suy nghĩ về những hiện tƣợng
đó và rút ra kết luận. Tƣ duy trực quan – hình tƣợng phát triển cho phép trẻ ở
lứa tuổi này giải đƣợc nhiều bài toán thực tiễn mà trẻ thƣờng gặp trong đời
sống. Đó là điều kiện thuận lợi nhất để trẻ cảm thụ tốt những hình tƣợng nghệ
thuật đƣợc xây dựng trong các các tác phẩm văn học nghệ thuật do các văn
nghệ sĩ xây dựng bằng ngôn ngữ.
- Sự phát triển đời sống tình cảm:
Đời sống tình cảm của trẻ MGN có một bƣớc chuyển biến mạnh mẽ,
vừa phong phú vừa sâu sắc hơn so với lứa tuổi trƣớc đó. Ở độ tuổi này, quan
hệ của trẻ với những ngƣời xung quanh đƣợc mở rộng ra một cách đáng kể,
do đó tình cảm của trẻ cũng đƣợc phát triển về nhiều phía đối với nhiều ngƣời
trong xã hội. Có thể coi đây là nguồn xúc cảm mạnh mẽ nhất và quan trọng
nhất trong đời sống tinh thần của trẻ MGN.
Sự phát triển tình cảm của trẻ MGN đƣợc biểu hiện ra ở nhiều mặt
trong đời sống tinh thần của trẻ. Các loại tình cảm bậc cao nhƣ tình cảm trí

giáo dục đó phải bám sát nhiệm vụ:
- Bồi dƣỡng hiểu biết cho trẻ về chuẩn mực ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp.
- Giúp trẻ phát triển lời nói mạch lạc trong giao tiếp.
- Giúp trẻ phát triển năng lực hợp tác với mọi ngƣời.
13


* Tiểu kết chƣơng 1:
Nhƣ vậy ở chƣơng này, chúng tôi đã lựa chọn một số lí thuyết tiêu biểu
của ngôn ngữ học, tâm lí học và giáo dục học làm cơ sở lí luận cho đề tài.
Những lí luận trên sẽ là căn cứ khoa học giúp chúng tôi thực hiện các nhiệm
vụ và mục đích nghiên cứu của đề tài khóa luận.

14


CHƢƠNG 2
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP TRẺ MẪU GIÁO NHỠ TÌM HIỂU VỀ
THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIAO TIẾP CHO TRẺ
2.1. Thực trạng năng lực giao tiếp của trẻ mẫu giáo nhỡ trong hoạt
động tìm hiểu về thế giới động vật ở trƣờng mầm non Văn Khê – Mê
Linh- Hà Nội
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát, thống kê năng lực giao tiếp của 38 trẻ
MGN lớp 4TA2 của trƣờng mầm non Văn Khê – Mê Linh – Hà Nội.
Kết quả thống kê mà chúng tôi thu đƣợc là:
a. Năng lực phát âm của trẻ
- Phát âm sai phụ âm đầu
Có 16/38 trẻ phát âm sai phụ âm đầu, chiếm 42,1% số trẻ trong lớp.
+ VD 1: Bé Nguyễn Đức Bảo phát âm tất cả phụ âm đầu thành âm “t”:

+ VD 11: Bé Nguyễn Chấn Phong: Thanh hỏi -> thanh nặng: “Đến giờ
đi ngụ” (Đến giờ đi ngủ), “Con khị” (Con khỉ),…
b. Năng lực sử dụng từ của trẻ
+ Có 20/38 trẻ sử dụng đúng từ để gọi tên các con vật, chiếm 52,6% số
trẻ trong lớp.
+ Có 14/38 trẻ sử dụng đúng từ để miêu tả đặc điểm, tính chất của các
con vật, chiếm 36,8% số trẻ trong lớp.
+ Có 17/38 trẻ sử dụng đúng từ để miêu tả hoạt động của các con vật,
chiếm 44,7% số trẻ trong lớp.
c. Năng lực nói đúng ngữ pháp
- Sử dụng đúng câu đơn hai thành phần
+ Có 36/38 trẻ sử dụng đúng câu đơn hai thành phần dạng thức đơn
giản, chiếm 94,7% số trẻ trong lớp.

16


- Sử dụng đúng các biến thể của câu đơn hai thành phần
+ Có 20/38 trẻ sử dụng đúng câu đơn mở rộng trạng ngữ, chiếm 52,6%
số trẻ trong lớp.
+ Có 35/38 trẻ sử dụng đúng câu đơn rút gọn, chiếm 92,1% số trẻ trong
lớp.
+ Có 17/38 trẻ sử dụng đúng câu đơn đặc biệt, chiếm 44,7% số trẻ
trong lớp.
- Sử dụng đúng câu ghép
+ Có 12 trẻ sử dụng đúng câu ghép, chiếm 31,6% số trẻ trong lớp.
d. Năng lực tạo lời nói mạch lạc
- Có 7 trẻ có lời nói mạch lạc, chiếm 18,4% số trẻ trong lớp.
- Có 13 trẻ có lời nói tƣơng đối mạch lạc, chiếm 34,2% số trẻ trong
lớp.


- Đón trẻ vào lớp. Hƣớng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân.
- Gợi ý trẻ tham gia vào các hoạt động góc gắn với chủ đề. Trò
Đón trẻ

chuyện, kể tên một số vật nuôi trong trƣờng và ở gia đình trẻ.
- Chơi theo ý thích hoặc xem tranh truyện về các con vật.
- Tập thể dục sáng, điểm danh.
Khám phá Làm quen Kể chuyện Vận động
khoa học

với toán

- Quan sát và

“Nhận -

Truyện - Tập vận - Hát và

thảo biết chữ số, “Chuột, Gà động:

luận

về số

lƣợng Trống

một số vật trong phạm Mèo”.
nuôi trong vi 4”.
gia đình:

nuôi trong và so sánh + Nghe kể chậm, ném về
gia đình.

số lƣợng 2 chuyện:

xa bằng 2 con

+ Ích lợi nhóm con “Chuột, Gà tay/
của chúng: vật (có số trống

18

“Vật

các nuôi”.

Trò triển

của một số chân và 4 con

học

động

tập

+

và các con vật tập



bóng

với và

vận

động theo

chế biến từ vi 4); tìm, chuồng cho - Trò chơi bài
động

vật gắn chữ số các con vật vận động: “Vật

nuôi,

giá tƣơng ứng (bằng

trị

dinh với

dƣỡng.

số khối

lƣợng.

nhỏ).



chân

của

mỗi

nhà và tìm
số

các

ứng).

quan,

tìm

chữ số 4
tƣơng ứng
với

nhóm

số

lƣợng

trọng phạm
vi 4).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status