TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
PHẠM THỊ HOA
BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC NGỮ PHÁP
CHO TRẺ MẪU GIÁO NHỠ THÔNG QUA VIỆC
TÌM HIỂU THẾ GIỚI THỰC VẬT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp phát triển ngôn ngữ
Ngƣời hƣớng dẫn
ThS.GVC. Phan Thị Thạch
HÀ NỘI 2017
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học Sư
phạm Hà Nội 2, các thầy cô giáo khoa Giáo dục Mầm non và các thầy cô giáo
trong khoa Ngữ văn đã giúp em trong quá trình học tập tại trường và tạo điều
kiện cho em thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Đặc biệt, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo – Th.S.GVC. Phan
Thị Thạch, người đã tận tình hướng dẫn em chỉ bảo em trong quá trình học
tập, nghiêm cứu và hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các cô giáo trong trường mầm non
Hùng Vương và trường mầm non Sao Mai đã giúp em có những tư liệu tốt.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã luôn giúp
đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận.
ĐT
: Đại từ
ĐgT
: Động từ
HN
: Hô ngữ
GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo
GV
: Giáo viên
KN
: Khởi ngữ
MGN
: Mẫu giáo nhỡ
Nxb
: Nhà xuất bản
1.1.1. Khái niệm năng lực và năng lực hành động............................................ 7
1.1.1.1. Khái niệm năng lực .............................................................................. 7
1.1.1.2. Khái niệm năng lực hành động ............................................................ 7
1.1.2. Quá trình hình thành năng lực................................................................. 7
1.1.3. Năng lực cốt lõi của trẻ mầm non ........................................................... 8
1.1.3.1. Thế nào là năng lực cốt lõi .................................................................. 8
1.1.3.2. Những năng lực cốt lõi của học sinh trong thế kỉ XXI ........................ 8
1.1.4. Năng lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp ............................................... 8
1.1.4.1. Năng lực ngôn ngữ ............................................................................... 8
1.1.4.2. Năng lực giao tiếp ................................................................................ 9
1.2. Cơ sở ngôn ngữ học ................................................................................... 9
1.2.1. Khái quát về ngữ pháp ............................................................................ 9
1.2.1.1. Ngữ pháp là gì? .................................................................................... 9
1.2.1.2. Các bình diện nghiên cứu ngữ pháp học tiếng Việt ........................... 10
1.2.2. Những hiểu biết chung về từ loại và câu trong tiếng Việt .................... 10
1.2.2.1. Từ loại tiếng Việt ............................................................................... 10
1.2.2.2. Câu trong tiếng Việt ........................................................................... 14
1.3. Cơ sở tâm lý học ...................................................................................... 18
1.4. Cơ sở giáo dục học ................................................................................... 29
CHƢƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP TRẺ MẪU GIÁO NHỠ TÌM
HIỂU THẾ GIỚI THỰC VẬT THEO ĐỊNH HƢỚNG BỒI DƢỠNG
NĂNG LỰC NGỮ PHÁP CHO TRẺ .......................................................... 21
2.1. Thực trạng năng lực ngữ pháp cho trẻ mẫu giáo nhỡ khi tìm hiểu về thế
giới thực vật..................................................................................................... 21
2.1.1. Kết quả điều tra thực trạng của việc bồi dưỡng năng lực ngữ pháp cho
trẻ mẫu giáo nhỡ thông qua các hoạt động tìm hiểu thế giới thực vật ở trường
mầm non bằng phiếu trả lời câu hỏi ................................................................ 21
2.2.1.1. Phiếu điều tra số 1 và kết quả điều tra ............................................... 22
2.3.2.3. Sử dụng hệ thống câu hỏi ................................................................... 41
2.3.2.4. Cho trẻ thực hành giao tiếp, kể chuyện.............................................. 42
2.4. Giáo án thể nghiệm .................................................................................. 43
KẾT LUẬN .................................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 57
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Giáo dục mầm non đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân
cách và phát triển năng lực của trẻ vì giáo dục mầm non là bậc học đầu đời
của mỗi con người, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện của trẻ. Đến nay
đã có hơn 160 nước và tổ chức cam kết coi giáo dục mầm non là một mục tiêu
quan trọng của giáo dục con người. Ý thức được tầm quan trọng của giáo dục
mầm non, ngành GD – ĐT nước ta đã đẩy mạnh quá trình phát triển giáo dục
mầm non theo chiều hướng đổi mới. Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc
đầu tư đào tạo trẻ mầm non – những chủ nhân tương lai của đất nước trong xu
thế phát triển của thế giới, trong thông tư số 17/2009/TT – BGDĐT ngày
25/7/2009 của Bộ trưởng BGD&ĐT đã đưa ra mục tiêu dạy học ở trường
mầm non là: “Giúp trẻ em phát triển về thể chất , tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ,
hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp
một”.
Phát triển ngôn ngữ là một nội dung không thể thiếu của chương trình
giáo dục học mầm non. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục
tiêu dạy học của bậc học này trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Bồi dưỡng cho trẻ mầm non những năng lực cốt lõi trong đó có năng lực
ngữ pháp (một trong những nội dung phát triển ngôn ngữ) là một việc làm rất
cần thiết. Bởi vì, việc làm đó giúp cho giáo dục mầm non thực hiện được
những mục tiêu cơ bản phù hợp với giai đoạn cách mạng hiện tại. Việc làm đó
góp phần định hướng cho giáo dục mầm non tổ chức các hoạt động phù hợp
những công trình nghiên cứu tiêu biểu của họ.
- Đinh Văn Đức, Ngữ pháp tiếng Việt – Từ loại, NXB ĐH và Trung học
chuyên nghiệp.
2
Trong cuốn giáo trình này, Đinh Văn Đức tập trung nghiên cứu về từ
loại tiếng Việt ở các nội dung cơ bản sau: tiêu chí phân loại, khái quát kết quả
phân loại. Từ đó, ông đi sâu tìm hiểu đặc điểm, ý nghĩa và chức năng ngữ
pháp của năm từ loại cơ bản, đó là: danh từ, động từ, đại từ, quan hệ từ và tình
thái từ.
- Các tác giả Hoàng Văn Thung, Lê A trong cuốn “Ngữ pháp tiếng Việt,
trường ĐH SPHN 1, 1994” giới thiệu ba nội dung chính:
+ Sơ lược về ngữ pháp đại cương và từ loại
+ Cú pháp tiếng Việt
+ Ngữ pháp văn bản
- Nguyễn Anh Quế (1996) trong cuốn “Ngữ pháp tiếng Việt, NXB GD”,
đã giới thiệu 10 từ loại trong đó có các từ loại mà các tác giả Đinh Văn Đức,
Hoàng Văn Thung và Lê A chưa đề cập đến, đó là thán từ. Tuy vậy, từ loại
liên từ mà ông trình bày trong cuốn sách trên thực chất chỉ là một tiểu loại
thuộc quan hệ từ.
- Trong những năm gần đây, một số sinh viên khoa Giáo dục Mầm non
trong trường đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã dành sự quan tâm tìm hiểu về ngữ
pháp tiếng Việt từ góc nhìn của chuyên ngành phương pháp phát triển ngôn
ngữ cho trẻ mầm non thông qua khóa luận tốt nghiệp của họ.
Có thể kể đến:
- Nguyễn Thị Dung, 2013, Các phương pháp, biện pháp dạy trẻ nói đúng
ngữ pháp. Trong khóa luận này của mình tác giả Nguyễn Thị Dung kế thừa
kết quả nghiên cứu của tác giả giáo trình phương pháp phát triển ngôn ngữ
4.2. Góp phần cung cấp một phần tài liệu tham khảo cho các bạn sinh
viên khoa Giáo dục Mầm non và những người quan tâm đến vấn đề bồi dưỡng
năng lực ngữ pháp cho trẻ.
4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Lựa chọn những lí thuyết chuyên ngành xác thực làm cơ sở lí luận
cho khóa luận.
5.2. Khảo sát thống kê
a. Thực trạng năng lực ngữ pháp của trẻ MGN trong hoạt động tìm
hiểu về thế giới thực vật ở trường mầm non Hùng Vương.
b. Các nội dung hướng dẫn trẻ MGN tìm hiểu về thế giới thực vật
trong chương trình giáo dục ở bậc mầm non.
5.3. Bước đầu lựa chọn một số biện pháp giúp trẻ MGN bồi dưỡng năng
lực ngữ pháp khi tìm hiểu về thế giới thực vật.
6. Phạm vi nghiên cứu
Khóa luận tập trung tìm hiểu:
- Biện pháp giúp trẻ MGN có hiểu biết về ngữ pháp, có khả năng vận
dụng những hiểu biết đó để nói đúng ngữ pháp khi tìm hiểu về thế giới thực
vật.
- Biện pháp giúp trẻ MGN có thái độ, tình cảm đúng khi tìm hiểu thế
giới thực vật.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp thống kê
Phương pháp này được chúng tôi sử dụng để thu thập và xử lí số
liệu khi điều tra thực trạng nghiên cứu ngữ pháp của trẻ mầm non.
7.2. Phương pháp phân tích
Đây là phương pháp được chúng tôi dùng để cụ thể hóa những nội
- Năng lực hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng mà cá nhân thể hiện
khi tham gia một hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định. Chẳng hạn,
khả năng giải toán, khả năng nói tiếng Anh…
- Năng lực là khả năng thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ, một hành động
cụ thể, liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng,
kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động.
1.1.1.2. Khái niệm năng lực hành động
Năng lực hành động là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ
năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… để
thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định.
1.1.2. Quá trình hình thành năng lực
Quá trình hình thành năng lực gồm các bước:
1) Tiếp nhận thông tin.
2) Xử lý thông tin (thể hiện hiểu biết/ kiến thức).
3) Áp dụng/ vận dụng kiến thức (thể hiện kĩ năng).
4) Thái độ và hành động của con người trong những điều kiện, hoàn
cảnh cụ thể.
Sự kết hợp các bước trên tạo thành năng lực ở người học.
7
1.1.3. Năng lực cốt lõi của trẻ mầm non
1.1.3.1.Thế nào là năng lực cốt lõi?
Năng lực cốt lõi (còn gọi là năng lực chung) là năng lực cơ bản, thiết yếu
mà bất kì một người nào cũng cần để sống, học tập và làm việc. Tất cả các
hoạt động giáo dục (bao gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo)
với khả năng khác nhau nhưng đều hướng tới mục tiêu hình thành và phát
triển các năng lực cốt lõi khác nhau, tuy nhiên trong các hệ thống này thường
gồm có:
ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp tiếng Việt. Ở bình diện ngữ âm, năng lực ngôn
ngữ của trẻ mầm non thể hiện ở những hiểu biết về âm thanh tiếng Việt và
việc phát âm đúng chuẩn mực. Ở bình diện từ vựng, năng lực ngôn ngữ của
trẻ thể hiện ở khả năng tích lũy vốn từ, đặc biệt là vốn từ tích cực của các bé.
Ở bình diện ngữ pháp, năng lực ngôn ngữ của trẻ được thể hiện ở khả năng
nói đúng ngữ pháp tiếng Việt.
1.1.4.2. Năng lực giao tiếp
Có thể hiểu ngắn gọn năng lực giao tiếp là khả năng lựa chọn vận dụng
ngôn ngữ vào giao tiếp xã hội của mỗi cá nhân. Để có năng lực giao tiếp mỗi
người trước hết phải có năng lực ngôn ngữ. Tuy vậy năng lực giao tiếp của
mỗi người tùy thuộc vào khả năng nhận thức, hoàn cảnh sống, đặc điểm tính
cách, trình độ văn hóa… của mỗi người.
Đối với trẻ mẫu giáo nói chung và trẻ MGN nói riêng, việc phát triển
ngôn ngữ trên bình diện ngữ pháp cho trẻ cần bồi dưỡng năng lực ngữ pháp
và năng lực vận dụng ngôn ngữ để trẻ nói đúng, diễn đạt mạch lạc một nội
dung giao tiếp trong một hoàn cảnh giao tiếp theo mục đích giao tiếp.
(Nguyễn Văn Khang, 1999, nxb Khoa học xã hội, tr.183)
Nhờ có năng lực giao tiếp trẻ sẽ nói đúng, nói mạch lạc những điều cần
diễn đạt trong hoạt động giao tiếp khi tìm hiểu thế giới thực vật.
1.2. Cơ sở ngôn ngữ học
1.2.1. Khái quát về ngữ pháp
1.2.1.1. Ngữ pháp là gì?
9
Từ điển Giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học, Nguyễn Như Ý (chủ biên),
nxb Giáo dục, trang 184, đã đưa ra cách hiểu ngữ pháp như sau:
1.
- Khái niệm: Danh từ là những thực từ chỉ người, sự vật, hiện tượng
trong thực tế khách quan.
- Phân loại: Danh từ được phân chia thành danh từ riêng và danh từ
chung.
+ Danh từ riêng: Là những từ thường dùng để gọi tên một cá nhân, một
địa phương, một đơn vị hành chính.
VD1: Nguyễn Thị Thu Hà,
VD2: Việt Trì, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh,…
VD3: Khoa Giáo dục Mầm non, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2,…
10
+ Danh từ chung: Là những từ biểu thị tên gọi của một loại sự vật, hiện
tượng trong thực tế khách quan.
VD: nam, nữ, đồng bào, nhân dân, học sinh, bạn bè, trường lớp,…
b. Động từ
- Khái niệm: Động từ là những thực từ biểu thị hoạt động hoặc trạng thái
của sự vật.
- Phân loại:
+ Động từ không độc lập: Là những động từ thường không đứng một
mình đảm nhiệm vai trò ngữ pháp trong câu, mà phải cùng với một động từ
khác hoặc một cụm từ đi sau làm thành tố phụ.
VD: nên, có thể, định, bị, được, chịu,…
+ Động từ độc lập: Là những động từ tự thân đã có nghĩa. Chúng có thể
dùng độc lập, không cần một động từ khác đi kèm và có thêt giữ chức vụ
làm thành phần chính của câu.
VD1: chặt, chém, đấm, đá,…
VD2: khuyên, thúc ép,…
VD3: cho, biếu, tặng,…
- Phân loại:
+ Đại từ nhân xưng:
VD: tôi, bạn, nó, họ, chúng nó, …
+ Đại từ chỉ định:
VD: này, kia, ấy, nọ, đó, đây,…
+ Đại từ nghi vấn:
VD: ai, sao, gì, nào, đâu, bao nhiêu, bao giờ, bao lâu,…
f. Phụ từ
Phụ từ là những hư từ thường đi kèm với các thực từ trong cụm từ. Phụ
từ được phân chia thành:
12
*Định từ
- Khái niệm: Định từ là những từ biểu thị quan hệ về số lượng với sự vật
được nêu ở danh từ, chuyên dùng kèm với danh từ, với chức năng làm thành
tố phụ trong kết hợp từ có trung tâm ngữ nghĩa – ngữ pháp là danh từ (cụm danh
từ).
- Phân loại: Căn cứ vào công dụng ngữ pháp định từ được chia thành ba
nhóm sau
+ những, các, một
+ mỗi, từng, mọi
+ cái, mấy
*Phó từ
- Khái niệm: Phó từ là những hư từ thường dùng kèm với thực từ (động
từ, tính từ). Chúng biểu thị ý nghĩa về quan hệ giữa quá trình và đặc trưng với
thực tại, đồng thời cũng biểu thị ý nghĩa về cách nhận thức và phản ánh các
quá trình và đặc trưng trong hiện thực.
- Phân loại:
- Phân loại: trợ từ và tình thái từ
+ Trợ từ
VD: thì, ngay, ngay cả, đúng, đúng là, cả, những, mà, thật, đến cả, tự
+ Tình thái từ
Tình thái từ góp phần thể hiện mục đích phát ngôn
VD: chăng, không, nhé, mà, nào,…
Tình thái từ biểu thị cảm xúc chủ quan hoặc khách quan
VD: cơ, vậy, …
1.2.2.2. Câu trong tiếng Việt
a. Khái niệm
“Câu là đơn vị hoàn chỉnh của lời nói được hình thành về ngữ pháp và
ngữ điệu theo các quy luật của ngôn ngữ nào đó, là phương tiện chính diễn
14
đạt, biểu hiện và giao tế tư tưởng về thực tế và thái độ của người nói đối với
thực tại (Theo giáo sư O.Akhmanova)”.
(Hoàng Trọng Phiến. Giáo trình lí thuyết tiếng Việt
Nxb Trường ĐHTH HN, H. , 1976, tr.170)
b. Các kiểu câu đƣợc phân chia theo cấu tạo
b1. Câu đơn hai thành phần
- “Câu đơn hai thành phần chính là câu đơn gồm một đơn vị tính vị ngữ
có quan hệ chủ - vị làm nòng cốt từ là một đơn vị nòng cốt gồm hai thành
phần chủ ngữ và vị ngữ. Đơn vị tính vị ngữ có mối quan hệ chủ vị (gọi tắt là
C-V) có thể có cấu tạo khác nhau”.
(Hữu Quỳnh. Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại.
Nxb GD, H. , 1980, tr. 137)
cảnh ngôn ngữ mà điền vào đó thành phần đã bị bớt đi và khôi phục lại bộ
mặt hoàn chỉnh của câu”.
(Nguyễn Kim Thảo. Nghiên cứu về ngữ pháp tiếng Việt (tập 2).
Nxb KH, H. , 1964, Tr.231)
VD: - Ai là chủ nhà này đây?
- Tôi.
b4. Câu đơn đặc biệt
- Câu đơn đặc biệt là những câu được cấu tạo bằng một từ, một cụm từ
không phân biệt được chủ ngữ, vị ngữ, nhưng vẫn diễn đạt được trọn vẹn một
nội dung thông báo phù hợp trong một hoàn cảnh giao tiếp.
VD1: Cháy rồi!
VD2: Rắn!
b5. Câu ghép đẳng lập
- Câu ghép có các vế câu bình đẳng với nhau về ngữ pháp được nối với
nhau bằng những quan hệ từ bình đẳng. Mỗi vế của câu ghép đẳng lập được
cấu tạo bằng một cấu trúc C – V nòng cốt.
VD: Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta đã nhân nhượng. (Hồ Chí Minh)
b6. Câu ghép chính phụ
- Câu ghép có các vế câu không bình đẳng về ngữ pháp (có vế chính và
vế phụ). Vế phụ được nối với nhau bằng cặp quan hệ từ chính phụ.
- Căn cứ vào nội dung ý nghĩa giữa các vế, câu ghép chính phụ được
chia thành các kiểu câu khác nhau: câu ghép nguyên nhân – kết quả; câu ghép
điều kiện/giả thiết – hệ quả; câu ghép ý nhượng bộ - tăng tiến; câu ghép chính
phụ chỉ mục đích – sự kiện,…
VD1: Bạn Linh khóc tại vì bạn Quân trêu bạn ấy.
VD2: Nếu con ngoan, thì mẹ sẽ cho con đi công viên.
VD3: Nếu mà con không ốm thì con đã được về bà ngoại.
16
17
VD: Đừng có đi một mình! Hãy nhớ lấy lời tôi!
1.3. Cơ sở tâm lý học
Sự phát triển về mặt ngôn ngữ ở độ tuổi 4 – 5 tuổi gắn liền với đặc điểm
tâm lý của trẻ ở giai đoạn này.
Ngôn ngữ của trẻ mang tính chất hoàn cảnh, tình huống nghĩa là ngôn
ngữ của trẻ gắn liền với sự vật, hoàn cảnh, con người, hiện tượng đang xảy ra
trước mắt trẻ.
Vui chơi là hoạt động của đạo của trẻ, nó chi phối toàn bộ đời sống tâm
lý của trẻ và các dạng hoạt động khác nhau, làm chúng mang màu sắc độc đáo
hơn. Ở lứa tuổi mẫu giáo bé, hoạt động vui chơi của trẻ phát triển mạnh.
Nhưng chỉ ở độ tuổi mẫu giáo nhỡ, hoạt động vui chơi mới mang đầy đủ ý
nghĩa của nó nhất. Thông qua vui chơi, ngôn ngữ của trẻ được phát triển và
hoàn thiện hơn.
Nhận thức của trẻ MGN ngày càng phát triển, hỗ trợ cho ngôn ngữ phát
triển hơn. Về tri giác, trẻ phân biệt được các dấu hiệu về thuộc tính bên ngoài
của sự vật ngày càng chính xác và đầy đủ. Trẻ biết sử dụng cơ chế liên tưởng
trong trí nhớ để nhận ra và nhớ lại các sự vật hiện tượng. Tư duy trực quan
hình tượng của trẻ phát triển mạnh và chiếm ưu thế, nó có mối quan hệ chặt
chẽ với ngôn ngữ và tác động qua lại với nhau. Nhờ có sự phát triển ngôn
ngữ, trẻ ở lứa tuổi này đã xuất hiện loại tư duy trừu tượng. Ngược lại, trẻ có
tư duy tốt sẽ nói mạch lạc, trôi chảy.
Về sự phát triển cảm xúc, tình cảm, ý chí: Tình cảm đạo đức của trẻ ngày
càng được phát triển do lĩnh hội được các chuẩn mực hành vi, quy tắc ứng xử.
Trẻ bối rối, cảm thấy có lỗi khi hành vi phạm sai lầm. Trẻ biết đòi người lớn
đánh giá đúng mức hành vi đúng, sai, tốt, xấu của mình. Tình cảm thẩm mĩ
xuất hiện ở trẻ. Trẻ tổng hợp nhiều xúc cảm, biết rung cảm trước vẻ đẹp của