TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
======
NGUYỄN THỊ HUỆ
NỘI DUNG, BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN VỐN TỪ CHO TRẺ MẪU
GIÁO NHỠ THÔNG QUA
CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌM HIỂU
VỀ THẾ GIỚI THỰC VẬT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục mầm non
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. PHAN THỊ THẠCH
HÀ NỘI, 2016
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trƣờng ĐHSP Hà Nội
2, các thầy cô khoa Giáo dục Mầm non và các thầy cô khoa Ngữ văn đã giúp
em trong quá trình học tập tại trƣờng và tạo điều kiện cho em thực hiện khóa
luận tốt nghiệp.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô – Th.S. Phan Thị
Thạch, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn em trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các cô giáo trong trƣờng mầm non
Phú Túc đã giúp đỡ em có những tƣ liệu tốt.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã luôn giúp đỡ
động viên em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận.
Mẫu giáo nhỡ
VD:
Ví dụ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Lịch sử vấn đề ............................................................................................... 2
3. Đối tƣợng nghiên cứu.................................................................................... 4
4. Mục đích nghiên cứu .................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 4
6. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 5
8. Cấu trúc khóa luận ........................................................................................ 5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN ........................................................................ 7
1.1. Cơ sở ngôn ngữ học ................................................................................... 7
1.1.1. Từ và đặc điểm của từ tiếng Việt ............................................................ 7
1.1.1.1. Từ tiếng Việt là gì? .............................................................................. 7
1.1.1.2. Đặc điểm của từ tiếng Việt................................................................... 7
1.1.2. Các kiểu từ đƣợc phân chia theo đặc điểm cấu tạo ................................. 7
1.1.2.1. Từ đơn .................................................................................................. 7
1.1.2.2. Từ phức ................................................................................................ 8
1.1.3. Các kiểu từ đƣợc phân chia theo đặc điểm ngữ nghĩa ............................ 9
1.1.3.1. Từ một nghĩa và từ nhiều nghĩa ........................................................... 9
1.1.3.2. Từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa ............................................................. 9
1.1.4. Từ tiếng Việt đƣợc phân chia theo phạm trù ngữ pháp ........................ 10
MGN thông qua phiếu điều tra và việc khảo sát giáo án ................................ 29
2.2. Khảo sát nội dung, chƣơng trình giáo dục trẻ MGN ở trƣờng mầm non
thông qua các hoạt động giáo dục tìm hiểu về thế giới thực vật
2.3. Một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ MGN thông qua các hoạt động
giáo dục tìm hiểu về thế giới thực vật ............................................................. 33
2.3.1. Sử dụng biện pháp đàm thoại (trò chuyện trực tiếp) giúp trẻ khám phá
về cây xanh ...................................................................................................... 33
2.3.2. Sử dụng biện pháp quan sát để giúp trẻ khám phá về một số loại hoa . 36
2.3.3. Sử dụng tranh ảnh để giúp trẻ khám phá về ngày Tết và mùa xuân .... 38
2.3.4.Sử dụng biện pháp cân đối cơ cấu từ loại để giúp trẻ khám phá về một
số loại quả........................................................................................................ 40
2.3.5. Sử dụng trò chơi học tập giúp trẻ khám phám phá một số loại rau phổ
biến .................................................................................................................. 41
2.4. Một số giáo án thể nghiệm ....................................................................... 43
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 55
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngôn ngữ có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của trẻ em. Ngôn
ngữ là một trong những phƣơng tiện giúp trẻ bày tỏ nội dung thông báo, bày
tỏ tình cảm nguyện vọng với những ngƣời xung quanh. Ngôn ngữ là phƣơng
tiện quan trọng để trẻ tham gia các hoạt động trong gia đình, trong nhà trƣờng
với tƣ cách là một thành viên trong gia đình và trong xã hội.
Ngôn ngữ là công cụ để trẻ nhận thức và phản ánh nhận thức đó là
phƣơng tiện thúc đẩy sự phát triển tƣ duy của trẻ. Chính sự phát triển về tƣ
duy lại góp phần quan trọng trong phát triển ngôn ngữ cho trẻ để trẻ có năng
Có thể tổng thuật tình hình nghiên cứu về phát triển vốn từ cho trẻ MGN
từ đầu TK XX đến nay trong một số tài liệu tiêu biểu sau:
1. Trong cuốn “ Phƣơng pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo”
Nguyễn Xuân Khoa đã dành 12 chƣơng sách đề cập khái quát đến những vấn
đề có liên quan đến nội dung phƣơng pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu
giáo. Trong đó, tác giả đã dành chƣơng V, để trình bày về việc phát triển vốn
từ cho trẻ.
2. Trong giáo trình “ Phƣơng pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu
giáo” Hoàng Thị Oanh – Phạm Thị Việt – Nguyễn Kim Đức đã dành 8
chƣơng sách đề cập đến những vấn đề có liên quan tới nội dung, phƣơng pháp
phát triển ngôn ngữ dƣới 6 tuổi. Trong đó, tác giả đã dành riêng chƣơng IV,
để trình bày về phƣơng pháp phát triển vốn từ cho trẻ.
3. Trong cuốn “ Phƣơng pháp phát triển lời nói cho trẻ em” , Đinh Hồng
Thái đã trình bày 3 vấn đề chính:
- Những vấn đề chung
- Dạy nói cho trẻ em ba năm đầu
- Dạy nói cho trẻ em tuổi mẫu giáo
2
Phần thứ 3 của giáo trình gồm 5 chƣơng trong đó với 16 trang sách của
chƣơng III, tác giả đã nêu ra những vấn đề chung nhất của việc “ Dạy trẻ phát
triển vốn từ”
2.2. Tình hình nghiên cứu việc phát triển vốn từ cho trẻ mầm non từ sinh
viên ngành mầm non của trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2
- Lƣu Thị Diệu (2009), cũng đã đề cập đến vấn đề phát triển vốn từ cho
trẻ trong khóa luận: “ Phƣơng pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ MGL thông
qua các dạng hoạt động của trẻ”. Trong khóa luận này của mình, tác giả Lƣu
Thị Diệu kế thừa kết quả nghiên cứu của các tác giả giáo trình Phƣơng pháp
phát triển vốn từ cho trẻ MGN thông qua các hoạt động giáo dục tìm hiểu về
thế giới Thực vật.
4. Mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài này, trƣớc hết giúp tác giả khóa luận nắm chắc lí
luận của phƣơng pháp phát triển vốn từ cho trẻ MGN, đồng thời xác định
đƣợc những nội dung, biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ MGN thông qua các
hoạt động giáo dục tìm hiểu về thế giới thực vật
Thông qua việc thực hiện đề tài, chúng tôi mong muốn góp phần cung
cấp một tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên khoa GDMN và những
ngƣời quan tâm đến vấn đề phát triển vốn từ cho trẻ MGN
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Lựa chọn lí thuyết để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài
5.2. Khảo sát, thống kê, phân loại các nội dung dạy trẻ MGN tìm hiểu về
thế giới thực vật
5.3. Đề xuất nội dung, biện pháp, phát triển vốn từ cho trẻ MGN thông
qua các hoạt động giáo dục tìm hiểu về thế giới thực vật
5.4. Soạn giáo án thể nghiệm
6. Phạm vi nghiên cứu
4
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu nội dung, biện pháp phát
triển vốn từ cho trẻ MGN thông qua các hoạt động giáo dục tìm hiểu về thế
giới thực vật.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí thuyết
- Phƣơng pháp này đƣợc chúng tôi sử dụng khi xây dựng sơ sở lí luận
cho đề tài khóa luận
7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Cơ sở ngôn ngữ học
1.1.1. Từ và đặc điểm của từ tiếng Việt
1.1.1.1. Từ tiếng Việt là gì?
- Trong thực tế có rất nhiều ý kiến định nghĩa về từ tiếng Việt. Ở đây,
chúng tôi chọn định nghĩa trong cuốn giáo trình “Từ vựng – ngữ nghĩa tiếng
Việt” của Đỗ Hữu Châu: “Từ tiếng Việt là một số âm tiết cố định, bất biến,
mang những đặc điểm ngữ pháp nhất định, nằm trong những kiểu cấu tạo nhất
định, tất cả ứng với một kiểu ý nghĩa nhất định, lớn nhất trong tiếng Việt và
nhỏ nhất để tạo câu",( Đỗ Hữu Châu, 1999, Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt,
Nxb GD, tr.16).
1.1.1.2. Đặc điểm của từ tiếng Việt
Từ tiếng Việt có một số đặc điểm sau:
a. Từ là đơn vị đƣợc cấu thành bởi hai mặt: ngữ âm (hoặc chữ viết)
và ý nghĩa
b. Có tính sẵn có, cố định, bắt buộc
c. Từ là những đơn vị thực tại, hiển nhiên của ngôn ngữ, là đơn vị
lớn nhất của hệ thống ngôn ngữ
d. Nhƣng từ lại là đơn vị nhỏ nhất trong câu, là đơn vị trực tiếp
nhỏ nhất để tạo câu (Đỗ Hữu Châu, 1999, Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt, Nxb
GD, tr.8).
1.1.2. Các kiểu từ được phân chia theo đặc điểm cấu tạo
1.1.2.1. Từ đơn
a. Khái niệm
7
Theo quan điểm của Đỗ Hữu Châu: “Từ đơn là những từ một hình vị.
Về mặt ngữ nghĩa chúng không lập thành những hệ thống có một kiểu ngữ
VD: Trong các từ ghép: quả cam, quả xoài, quả nho,…
1.1.3. Các kiểu từ được phân chia theo đặc điểm ngữ nghĩa
1.1.3.1. Từ một nghĩa và từ nhiều nghĩa
a. Từ một nghĩa
Từ một nghĩa là những từ gắn với một hình thức biểu đạt (ngữ
âm, chữ viết), là một ý nghĩa đƣợc biểu đạt
Theo Đỗ Hữu Châu, tất cả chỉ quan hệ thân thuộc trong tiếng
Việt nhƣ: cha, mẹ, anh trai, chị gái, chú, bác,…là những từ một nghĩa
b. Từ nhiều nghĩa
Từ nhiều nghĩa là những từ gắn với một hình thức biểu đạt, là
nhiều ý nghĩa đƣợc diễn đạt
VD: Từ “ăn” trong tiếng Việt có những nghĩa nhƣ sau:
+ Đƣa thức ăn vào miệng: ăn cơm, ăn bánh,…
+Ăn cơm, ăn cỗ trong những dịp đặc biệt nhƣ tết,giỗ: ăn tết, ăn giỗ,…
+ Sinh sống: làm đủ ăn
+ Đạt kết quả: chắc ăn
( Nguyễn Xuân Khoa, (2013), giáo trình tiếng Việt, Nxb ĐHSP, tr.19 –
20).
1.1.3.2. Từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa
a. Từ đồng nghĩa
Từ đồng nghĩa là những từ có hình thức biểu đạt khác nhau nhƣng chúng
lại mang một nghĩa chung nào đó.
VD: trông, nhìn, xem, nhìn, ngó, liếc, lƣờm,…
b. Từ trái nghĩa
9
Từ trái nghĩa là những từ có hình thức biểu đạt khác nhau và có ý nghĩa
biểu đạt đối lập trái ngƣợc nhau.
Số từ đƣợc phân chia thành:
a. Số từ chỉ số lƣợng
Loại này lại có thể đƣợc phân chia thành:
+ Số từ chỉ số lƣợng phỏng chừng (còn gọi là số từ không xác định): vài,
mƣơi, dăm, một vài, dăm ba, mƣơi mƣời lăm,…
+ Số từ chỉ số lƣợng chính xác: một, hai, ba, mƣời chín, hai mƣơi, một
trăm, hai nghìn, ba vạn,…
b. Số từ chỉ thứ tự
VD: thứ nhất, thứ hai,…
1.1.4.5. Đại từ
Đại từ là những từ dùng để thay thế cho các từ (danh từ, động từ, tính
từ, số từ) hoặc cụm từ trong câu
Đại từ đƣợc phân chia thành:
+ Đại từ xƣng hô (nhân xƣng): tôi, chúng tôi, ta, mày, chúng mày, nó,
chúng nó,...
+ Đại từ chỉ định: này, nọ, kia, ấy,
+ Đại từ chỉ không gian (vị trí) thời gian: đây, đấy, đó, nay, giờ, bây
giờ,…
+ Đại từ chỉ trạng thái: thế, vậy,…
+ Đại từ chỉ số lƣợng: bấy nhiêu, cả, tất cả, hết thảy,…
+ Đại từ để hỏi: ai, gì, chi, nào, sao, bao nhiêu, đâu,…
1.1.4.6. Quan hệ từ
Quan hệ từ là những từ dùng để nối các từ, các cụm từ, các thành phần
trong câu, các vế câu, các câu với nhau
Quan hệ từ đƣợc phân chia thành:
11
+ Quan hệ từ tập hợp: và, với, cùng, cùng với,…
Tình thái từ có thể chia thành:
a. Tình thái từ nghi vấn: à, ƣ, không, hả,…
VD: Con có ăn cơm không?
b. Tình thái từ chỉ sự cầu khiến: với, nào, đi,ngay,…
VD: Im ngay!
c. Tình thái từ biểu thị sắc thái biểu cảm: nhé, cơ, ạ,…
VD: Con cảm ơn mẹ ạ!
d. Tình thái từ cảm thán: sao, biết bao,…
VD: Xuân Hòa ta đẹp biết bao!
1.1.5. Năng lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp
1.1.5.1. Năng lực ngôn ngữ
Theo các nhà ngữ pháp học tạo sinh thì con ngƣời sinh ra đã có
năng lực nắm vững tiếng mẹ đẻ. Theo họ đó chính là năng lực ngôn ngữ. Ví
dụ một đứa trẻ sinh ra trong môi trƣờng dùng tiếng Việt thì ở kí ức của đứa
trẻ ấy dần dần thu nhận đƣợc những từ và có hiểu biết về cách phát âm, về ý
nghĩa cơ bản của những từ đó.
1.1.5.2. Năng lực giao tiếp
Nguyễn Văn Khang cho rằng năng lực giao tiếp có thể đƣợc
hiểu là năng lực vận dụng ngôn ngữ để giao tiếp xã hội.
Theo tác giả, nội dung của khái niệm này là sự kết hợp linh
hoạt giữa ba tham tố gồm: Cấu trúc ngôn ngữ, sự vận dụng ngôn ngữ và đời
sống xã hội
13
Đối với trẻ nhỏ, nói cách khác con ngƣời ở tuổi ấu thơ cùng
một lúc cần học để có năng lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp. Nội dung phát
triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo cần chú ý bồi dƣỡng cả hai nhiệm vụ này.
(Nguyễn Văn Khang, 1999, Ngôn ngữ học xã hội, Nxb Khoa học xã hội,
– 8 tháng tuổi, trẻ bắt đầu biết tên của mình. Đến 10 – 11 tháng, trẻ bắt đầu
hiểu một số từ chỉ các sự vật, ngƣời mà trẻ thƣờng xuyên đƣợc tiếp xúc.
VD: bà, mẹ, em bé, gà, đồng hồ, bố,…
Đến cuối năm thứ nhất trẻ bắt đầu biết sử dụng số ít những từ đơn chủ
yếu là danh từ gọi tên ngƣời, sự vật gần gũi.
VD: gà, bà, mẹ,bé, đi,…
a2.Trẻ từ 1 – 2 tuổi
So với năm thứ nhất, đầu năm thứ hai môi trƣờng tiếp xúc của trẻ rộng
hơn, trẻ đƣợc làm quen với nhiều sự vật hiện tƣợng hơn cho nên vốn từ của
trẻ tăng lên rõ rệt. Trẻ không chỉ hiểu những từ chỉ sự vật cụ thể mà trẻ còn
hiểu những từ chỉ tính chất hành động của sự vật
VD: đi, chạy, ăn, đẹp, xấu,…
Trẻ ở giai đoạn này đã bắt đầu xuất hiện từ ghép, nhƣng khi gặp những
từ khó phát âm, trẻ thƣờng phát âm giản lƣợc hoặc phỏng âm. Tuy vậy về cơ
cấu từ loại, danh từ và động từ vẫn là những từ trẻ dùng nhiều hơn. Nửa sau
của năm thứ hai (18 – 24 tháng), từ chủ động của trẻ tăng rất nhanh. Trẻ
không chỉ hiểu những từ chỉ tên sự vật, hành động, trạng thái của sự vật mà
còn hiểu đƣợc những từ chỉ hiện tƣợng tự nhiên, những từ đồng nghĩa, trái
nghĩa.
VD: mƣa, gió, sấm, bão,…
Nhanh – chậm; sáng – tối,…
Ở giai đoạn này, tƣ duy của trẻ phát triển hơn. Nhận thức của trẻ về sự
vật, hiện tƣợng rõ ràng. Trẻ có khả năng tách biệt tính chất ra khỏi sự vật cụ
15
thể, cho nên ít nhầm lẫn các từ loại với nhau. Trẻ hiểu ý nghĩa của từ rõ ràng
hơn.
Vốn từ chủ động của trẻ tăng rất nhanh, khoảng 300 – 400 từ. Nhờ trẻ
1000 từ (1)
từ (2)
1900 từ
2500 từ (3)
Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Khoa về ngôn ngữ của trẻ nội thành
Hà Nội, thì vốn từ của trẻ mẫu giáo là:
16
- Trẻ 4 tuổi:
1900 - 2000 từ
- Trẻ 5 tuổi:
2500 - 2600 từ
- Trẻ 6 tuổi:
3000 – 4000 từ (4)
Mặc dù số lƣợng từ của trẻ MG do các nhà tâm lý học, ngôn ngữ đƣa ra
không khớp nhau, nhƣng sự chênh lệch không lớn lắm và các tác giả khẳng
định: số lƣợng từ của trẻ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, trong đó quan
trọng nhất là các tác động của môi trƣờng nhƣ: sự tiếp xúc ngôn ngữ thƣờng
xuyên với ngƣời xung quanh, trình độ của bố, mẹ,…
VD: quả (cam, chuối, xoài,…)
Xe( đạp, máy, ô tô)
- Mức độ 3: ở mức độ cao hơn mà trẻ 5 – 6 tuổi có thể biết các từ biểu
thị:
+ Phƣơng tiện giao thông: ô tô, tàu thủy, xe máy,...
- Mức độ 4: khái quát tối đa, bao gồm những khái niệm trừu tƣợng
VD: vật chất, hành động, trạng thái, chất lƣợng, số lƣợng,…
Đối với trẻ mầm non, khi ở tuổi nhà trẻ, trẻ hiểu đƣợc nghĩa biểu danh
(mức độ zero và mức độ 1). Mức độ 2 và 3 chỉ dành cho trẻ mẫu giáo, đặc
biệt là trẻ MGL
1.2. Cở sở tâm lý
Trong cuốn “Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non” Nguyễn Ánh Tuyết
đã cho rằng suốt cả cuộc đời, từ bé đến già,ở độ tuổi nào con ngƣời cũng đều
tham gia vào hoạt động vui chơi, nhƣng chỉ ở tuổi MGN thì hoạt động vui
chơi mang đầy đủ ý nghĩa của nó nhất, cũng tức là nó đạt tới dạng chính thức
và biểu hiện đầy đủ nhất đặc điểm của hoạt động vui chơi, nhiều hơn cả là trò
chơi đóng vai theo chủ đề. Có thể nói rằng hoạt động vui chơi ở lứa tuổi
18