TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
TRẦN THỊ HƢƠNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT CHẤT VÀ
NĂNG LƢỢNG CỦA MÔN KHOA HỌC LỚP 4
THEO LÍ THUYẾT KIẾN TẠO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học TN&XH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học :
Th.S NGUYỄN THỊ DUYÊN
HÀ NỘI, 2017
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc
tới cô giáo - ThS. Nguyễn Thị Duyên giảng viên khoa Giáo dục Tiểu học ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn em trong suốt quá trình tiến hành thực hiện khoá
luận. Cô đã mở ra cho em những vấn đề khoa học rất lý thú, hƣớng em vào
nghiên cứu các lĩnh vực hết sức thiết thực và bổ ích, đồng thời tạo điều kiện
thuận lợi cho cho em học tập và nghiên cứu.
Em cũng xin thể hiện sự kính trọng và lòng biết ơn đến quý các thầy cô
giáo trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2, các thầy cô giáo khoa Giáo dục Tiểu
học, Ban Giám hiệu và quý thầy cô giáo và các em học sinh trƣờng Tiểu học
Tiền Phong B (Mê Linh - Hà Nội) đã tạo điều kiện giúp đỡ em thực hiện và
hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp này.
Trong quá trình nghiên cứu, không tránh khỏi những thiếu sót và hạn
HS
: Học sinh
LTKT
: Lý thuyết kiến tạo
CNTT
: Công nghệ thông tin
PPDH
: Phƣơng pháp dạy học
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................. 3
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu ........................................................ 4
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................. 4
5. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 4
6. Giả thuyết khoa học ................................................................................ 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................ 5
8. Cấu trúc khóa luận .................................................................................. 5
NỘI DUNG .................................................................................................... 6
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN ................................. 6
1.1. Cơ sở lí luận ........................................................................................ 6
not defined.
2.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, thiết thực và hiệu quả ............. 37
2.2. Biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề “Vật chất
và năng lƣợng” trong môn Khoa học ở lớp 4 theo quan điểm kiến tạo ......... 38
2.2.1. Ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế tƣ liệu dạy học phục vụ
dạy học chủ đề “Vật chất và năng lƣợng” trong môn Khoa học lớp 4 theo
lí thuyết kiến tạo ................................................................................... 38
2.2.2. Sƣu tầm tƣ liệu trên máy tính phục vụ dạy học chủ đề “Vật chất và
năng lƣợng” trong môn Khoa học lớp 4 theo lí thuyết kiến tạo ............... 7
2.2.3. Tổ chức dạy học chủ đề “Vật chất và năng lƣợng” trong môn Khoa
học lớp 4 theo lí thuyết kiến tạo với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin .... 10
Kết luận chƣơng 2: ....................................................................................... 22
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ...................................................... 23
3.1. Mục đích thực nghiệm ....................................................................... 23
3.2. Đối tƣợng và phạm vi thể nghiệm ...................................................... 23
3.3. Nội dung thực nghiệm ....................................................................... 23
3.4. Tổ chức thực nghiệm ........................................................................ 24
3.4.1. Lựa chọn bài học thực nghiệm .................................................... 24
3.4.2. Công tác chuẩn bị ....................................................................... 24
3.4.3. Cách tiến hành thực nghiệm........................................................ 24
3.4.4. Cách tiến hành thực nghiệm........................................................ 25
3.5. Kết quả thực nghiệm.......................................................................... 25
3.6. Kết luận ............................................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 31
PHỤ LỤC
dạy học hiện nay vẫn diễn ra theo lối truyền thống “cô giảng - trò nghe” chƣa
có sự tƣơng tác nhiều khiến cho học sinh thụ động trong quá trình tiếp thu
kiến thức mới. Trong việc dạy các môn học mục tiêu chính vẫn là cung cấp
các kiến thức lí thuyết sách vở, học sinh chƣa đƣợc thực hành và trải nghiệm
thực tế nhiều. Giáo viên vẫn đóng vai trò chủ đạo trong dạy học chính vì thế
dẫn đến chất lƣợng dạy học còn thấp, chƣa hiệu quả. Mục tiêu đặt ra đó là
phải tiến hành đổi mới, xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với từng giai
đoạn và độ tuổi.
Để tiến hành đổi mới nền giáo dục của nƣớc ta hiện nay trọng tâm phải
tiến hành đổi mới phƣơng pháp dạy học. Phƣơng pháp dạy học chính là cách
mà giáo viên sử dụng để học sinh có thể nắm đƣợc nội dung kiến thức một
cách nhanh chóng. Bên cạnh các phƣơng pháp dạy học truyển thống nhƣ:
phƣơng pháp dạy học quan sát, phƣơng pháp dạy học hỏi đáp…chúng ta có
thể áp dụng các phƣơng pháp dạy học mới trên nền tảng phát huy tích cực các
ƣu điểm của phƣơng pháp dạy học truyền thống với phƣơng pháp dạy học
mới. Hiện nay có một số phƣơng pháp dạy học đang đƣợc áp dụng để phát
huy đƣợc tính tích cực của học sinh nhƣ: phƣơng pháp dạy học nêu và giải
quyết vấn đề, phƣơng pháp dạy học dự án, dạy học kiến tạo… Ngoài ra việc
kết hợp phƣơng pháp dạy học khác nhau với các phƣơng tiện dạy học đặc biệt
là việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học khiến cho học sinh chủ
động trong việc học và tự tạo kiến thức mới cho bản thân mình trong quá trình
học tập.
Lý thuyết kiến tạo (LTKT) là một quan điểm dạy học hiện đại, tích cực,
đã và đang đƣợc sử dụng ở nhiều nƣớc trên thế giới. Dạy học kiến tạo giúp
ngƣời học chủ động, tích cực xây dựng kiến thức của bản thân dựa trên kinh
nghiệm đã có và tƣơng tác với môi trƣờng học tập. Dạy học kiến tạo không
chỉ giúp ngƣời học nắm đƣợc kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo cần có mà quan trọng
lƣợng trong môn Khoa học lớp 4 theo lý thuyết kiến tạo.
3
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề Vật chất và năng
lƣợng môn Khoa học 4 theo lý thuyết kiến tạo.
3.2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học chủ đề “Vật chất và năng lƣợng” trong môn Khoa học
ở Tiểu học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Làm sáng tỏ cơ sở lí luận của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy
học chủ đề Vật chất và năng lƣợng môn Khoa học 4 theo lý thuyết kiến tạo.
Tìm hiểu thực trạng dạy học chủ đề “Vật chất và năng lƣợng” trong môn
Khoa học ở Tiểu học
Đề xuất biện pháp dạy học môn Khoa học có sự hỗ trợ của công nghệ
thông tin.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc ứng
dụng CNTT dạy học chủ đề Vật chất và năng lƣợng.
- Giới hạn về địa bàn: Tiến hành khảo sát, điều tra ở các trƣờng Tiểu học
+ Trƣờng Tiểu học Tích Sơn - phƣờng Lam Sơn - thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
+ Trƣờng Tiểu học Tiền Phong B- huyện Mê Linh - thành phố Hà Nội
+ Trƣờng Tiểu học Đồng Tâm - thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc
6. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất biện pháp ứng dụng CNTT trong dạy học chủ đề “Vật chất
và năng lƣợng” theo lý thuyết kiến tạo thì sẽ nâng cao chất lƣợng dạy và học
môn Khoa học trong trƣờng Tiểu học, đáp ứng đƣợc sự đổi mới phƣơng pháp
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Quan điểm của lí thuyết kiến tạo
1.1.1.1. Khái niệm
Theo đại từ điển Tiếng Việt, “kiến tạo có nghĩa là “xây dựng nên” [11].
Nhƣ vậy, động từ “kiến tạo” chỉ hoạt động của con ngƣời tác động nên một
đối tƣợng, một hiện tƣợng, một quan hệ nhằm mục đích biến chúng và sử
dụng chúng nhƣ những công cụ ký hiệu để tạo nên các đối tƣợng, các hiện
tƣợng, các quan hệ mới theo nhu cầu của bản thân.
Quan điểm kiến tạo của Brooks (1993): “Quan điểm về kiến tạo trong
dạy học khẳng định rằng học sinh cần phải tạo nên những hiểu biết về thế giới
bằng cách tổng hợp những kinh nghiệm mới vào trong những cái mà học đã
có từ trƣớc đó. Học sinh thiết lập nên các quy luật thông qua sự phản hồi
trong mối quan hệ tƣơng tác với những chủ thể và ý tƣởng” [12].
Lƣơng Việt Thái lại phân tích quan điểm về lý thuyết kiến tạo nhƣ sau:
“Trong quá trình học tập những ý tƣởng, quan điểm của học sinh đƣợc bộc lộ, sử
dụng, đánh giá và thách thức. Nếu những thông tin mới mâu thuẫn với quan
điểm hiện đại của học sinh thì họ phải điều chỉnh thay đổi cho phù hợp. Ngoài
ra, để ý tƣởng mới trở thành một bộ phận gắn bó hữu cơ với kiến thức cũ của
ngƣời học cần tích cực xây dựng tạo lập những mối quan hệ giữa chúng” [7].
Theo Brandt (1997): “Lý thuyết kiến tạo (constructivion) là một lý
thuyết học dựa trên cơ sở nghiên cứu quá trình học tập của con ngƣời và dựa
trên quan điểm cho rằng mỗi cá nhân tự xây dựng nên tri thức của riêng mình,
không chỉ đơn thuần là tiếp nhận tri thức từ ngƣời khác”[1] Bàn về kiến tạo,
Giáo sƣ Tiến sĩ khoa học Nguyễn Bá Kim viết: “Học tập là quá trình ngƣời
học xây dựng kiến thức cho mình bằng cách thích nghi với môi trƣờng sinh ra
những mâu thuẫn, những khó khăn, những sự mất cân bằng” [9].
6
2 quá trình đồng hóa và điều ứng [8]
Đồng hóa là quá trình khớp thực tế với tổ chức nhận thức thực tại, ngƣời
học sẽ áp dụng cái mình biết để nhận thức đặc tính của sự vật. Nói theo cách
khác, đồng hóa chính là sự thống nhất các thông tin mới vào cấu trúc tinh thần
đang có sẵn. Điều ứng là sự thay đổi của một cấu trúc tinh thần để thu thập
thông tin mới. Điều ứng liên quan những nhu cầu khớp với thực tế, mỗi sự vật
cần có những đặc tính mà sớm muộn đƣợc tính đến, điều ứng xảy ra khi các
cấu trúc hiện tại đã thất bại trong việc lý giải một vật một sự vật một cách
thỏa đáng. Kết quả điều ứng sẽ tổ chức lại tƣ duy dẫn tới một sự đồng hóa
khác thỏa đáng hơn. Đồng hóa và điều ứng đan kết chặt chẽ với nhau trong
quá trình nhận thức. Theo Piaget, thích nghi chính là sự cân bằng giữa đồng
hóa và điều ứng. Nhƣ vậy, học theo thuyết kiến tạo, chúng ta xây dựng nên
hiểu biết cho chính mình và thế giới mà chúng ta đang sống. Việc học tập
chính là một quá trình thích ứng những khuôn mẫu đã có để hòa hợp với
những kinh nghiệm mới.
Ngƣời học không học bằng cách thu nhận một cách thụ động những kiến
thức do ngƣời khác truyền thụ một cách áp đặt, mà bằng cách đặt mình trong
một môi trƣờng tích cực, phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề bằng cách
đồng hóa hay điều ứng những kiến thức và kinh nghiệm đã có cho sự thích
ứng với những tình huống mới, từ đó xây dựng hiểu biết cho bản thân.
1.1.2. Dạy học theo quan điểm của lý thuyết kiến tạo
1.1.2.1. Đặc trưng của dạy học theo lý thuyết kiến tạo
*Quá trình kiến tạo tri thức
Theo Vygotski: Khi nghiên cứu về sự phát triển các khái niệm khoa học
ở lứa tuổi trẻ em đã nhận thấy: Sự chuyển tiếp bên trong trình độ ở giai đoạn
cấp cao quan hệ gần gũi với đối tƣợng vẫn còn đƣợc bảo toàn đối với các giai
8
9
học sinh đƣợc phát huy một cách tối đa, nhận thức luôn bị kích hoạt do sự
thay đổi căn bản của môi trƣờng học tập, tri thức của học sinh là loại tri thức
sống động bắt nguồn từ chính những yếu tố cấu thành hoàn cảnh cụ thể của
học tập và sự phát triển của cá nhân học sinh. Tính chủ động và tích cực của
học sinh trong việc đón nhận tình huống học tập mới, chủ động trong việc huy
động kiến thức, kỹ năng đã có vào khám phá, giải quyết các tình huống học
tập mới và đƣợc thể hiện qua những nội dung sau [10],[15]:
- Học sinh phải chủ động bộc lộ những quan điểm và những khó khăn
của bản thân khi đứng trƣớc tình huống học tập mới. Học sinh đạt đƣợc tri
thức, tƣ duy và nhân cách qua quá trình dự đoán, kiểm nghiệm, thất bại từ đó
rút ra bài học cần thiết
- Học sinh phải chủ động trong việc thảo luận, trao đổi thông tin với bạn
học và giáo viên. Việc trao đổi này phải xuất phát từ nhu cầu của chính của
học sinh trong việc tìm những giải pháp để giải quyết tình huống học tập mới
hoặc khám phá sâu hơn các tính huống đó.
- Học sinh tự điều chỉnh lại kiến thức của bản thân sau khi lĩnh hội đƣợc
các tri thức mới, thông qua giải quyết các tình huống học tập. Bên cạnh đó
học sinh không chỉ chú trọng vào quá trình thu nhận kiến thức mà còn nắm
cách học, mô tả đƣợc những nhiệm vụ cần thực hiện để giải quyết vấn đề.
- Hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đặc biệt là
các phần mềm dạy học, dạy học dựa trên các tài nguyên khác nhau nên học
sinh có kỹ năng sử dụng thành thạo các phƣơng tiện học tập thành thạo nhƣ
biết khai thác thông tin trên Internet, sử dụng các phần mềm, làm bài tập trên
các trang Wed giành cho giáo dục.
- Học sinh có nỗ lực biến những ý tƣởng trong học tập thành sản phẩm
cụ thể. Trong quá trình học tập kiến tạo, học sinh là trung tâm của quá trình
nhận thức. Học sinh tự học tập, tìm kiếm dựa trên sự hiểu biết của mình với
NỘI DUNG
HỌC TẬP
Môi trƣờng học tập
h
Hình 1. Mô hình môi trường học tập theo lý thuyết kiến tạo [8]
(
Môi trƣờng học tập
11
Môi trƣờng học tập
Môi trƣờng học tập kiến tạo là môi trƣờng mang tính cởi mở và hợp tác
trong quá trình dạy học, là môi trƣờng học tập thân thiện giữa giáo viên và
học sinh, ở đó có sự hợp tác giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh và học
sinh, giữa học sinh và tài liệu học tập. Môi trƣờng học tập nói chung và môi
trƣờng học tập mang tính kiến tạo nói riêng. Nhiệm vụ của giáo viên là định
hƣớng, tổ chức, điều khiển quá trình học tập của học sinh, giáo viên giúp đỡ
học sinh học và hiểu, làm nảy sinh tri thức mới theo chức năng là một ngƣời
hƣớng dẫn, cố vấn. Nhiệm vụ của học sinh là học thông qua sự tƣơng tác với
môi trƣờng. Khi học sinh làm việc với những đối tƣợng trong môi trƣờng có
thể xảy ra hai trƣờng hợp
Môi trƣờng học tập mang tính kiến tạo có đặc trƣng là sự hợp tác và tính
mâu thuẫn. Nhờ hai đặc trƣng này mà ngƣời học tích cực, chủ động và sáng
tạo kiến tạo tri thức mới. Do đó tri thức mà học sinh tích lũy đƣợc sẽ bền
vững, hữu ích và có giá trị hơn.
1.1.2.3.Vai trò của giáo viên trong dạy học theo lý thuyết kiến tạo
Theo các quan điểm về lý thuyết kiến tạo trong dạy học thì ngƣời thầy
1.1.2.4. Các loại kiến tạo trong dạy học
Theo nhiều nhà nghiên cứu có 2 loại lý thuyết ảnh hƣởng đến giáo dục
là: thuyết kiến tạo cơ bản và thuyết kiến tạo xã hội [14]
- Kiến tạo cơ bản (Radial contructivism) đề cao vai trò của mỗi cá nhân
trong quá trình nhận thức và cách thức xây dựng tri thức cho bản thân. Mặt
mạnh của loại kiến tạo này là khẳng định vai trò chủ đạo của học sinh trong
quá trình học tập. Tuy nhiên do coi trọng quá vai trò của cá nhân mà học sinh
bị đặt trong tình trạng cô lập, vì thế kiến thức của học sinh thiếu tính xã hội.
Các con đƣờng kiến tạo cơ bản đƣợc hình thành dựa trên các công trình
nghiên cứu của Ernst von Grasersfeld. Điểm cần lƣu ý trong thuyết kiến tạo
cơ bản chính là nguồn gốc của kiến thức: “Kiến thức là kiến thức của ngƣời
học chứ không phải kiến thức của thế giới bên ngoài” (Straver 1995)
13
- Kiến tạo xã hội (Social contructivism) nhấn mạnh đến vai trò của các
yếu tố văn hóa, các điều kiện xã hội và sự tác động của các yếu tố đó đến sự
hình thành kiến thức. Kiến tạo xã hội xem xét các cá nhân thông qua mối
quan hệ chặt chẽ với các lĩnh vực xã hội. Nhân cách của học sinh đƣợc hình
thành thông qua sự tƣơng tác của họ với những ngƣời khác. Ngƣời có công
lớn xây dựng nên thuyết kiến tạo xã hội là L.S.Vygotsky, dựa trên cơ sở vững
chắc là triết học Mác - Lênin. Vigotsky đực biệt nhấn mạnh đến vai trò của
hoạt động xã hội trong quá trình hình thành kiến thức. “Con đường từ đồ vật
đến trẻ em và từ trẻ em đến đồ vật đều đi qua người khác.. Con đường đi qua
người khác là con đường trung tâm duy nhất của sự phát triển trí tuệ”. Ông
cho rằng sự thích ứng của tâm lý trẻ và môi trƣờng đƣợc thức hiện bằng các
phƣơng tiện xã hội từ các môi trƣờng xung quanh.
1.1.2.5. Mô hình dạy học kiến tạo
Dạy học theo quan điểm của thuyết kiến tạo nghĩa là giáo viên hƣớng
Phản ánh
Kiến tạo tri
thức mới
Khảo sát cụ thể
Theo quy trình này, việc dạy một kiến thức mới không phải bắt đầu từ
việc giáo viên thông báo kiến thức đó mà phải bắt đầu từ việc khám phá của
học sinh về kiến thức cần lĩnh hội. Học sinh có cơ hội bộc lộ những quan
điểm của mình, lắng nghe quan điểm của bạn, đƣợc tranh luận, thống nhất ý
kiến. Qua lắng nghe, theo dõi những quan điểm của học sinh, giáo viên sẽ
phát hiện ra nhiều yếu tố bất ngờ hoặc khác thƣờng, giáo viên tôn trọng
những ý kiến của học sinh, khuyến khích học sinh lựa chọn con đƣờng đi
đúng để tiếp cận đƣợc tri thức. Kết quả của hoạt động đó, học sinh có đƣợc
một hệ thống kiến thức phù hợp với yêu cầu, đồng thời các em tìm ra đƣợc
con đƣờng chiếm lĩnh tri thức.
Dạy học theo mô hình trên đã chứa đựng sự thay đổi quan điểm là dạy
học phải luôn chú ý tới những tri thức và kỹ năng đã có của học sinh, đó là
một trong những tiền đề để tổ chức dạy học những kiến thức mới.
15
1.1.3. Chủ đề “Vật chất và năng lượng” trong môn Khoa học ở Tiểu học
1.1.3.1. Mục tiêu của chủ đề “Vật chất và năng lượng” trong môn Khoa
học ở Tiểu học
Về kiến thức
Tìm hiểu, nhận biết đƣợc đặc điểm, tính chất của một số sự vật hiện
tƣợng trong tự nhiên: nƣớc, âm thanh, ánh sáng, nhiệt và vai trò của chúng
+ Nội dung về không khí học sinh học cách nhận biết có không khí, tìm
hiểu các tính chất và thành phần của không khí, vai trò và biện pháp để bảo vệ
bầu không khí trong sạch.
+ Nội dung về ánh sáng bao gồm vai trò của ánh sáng đối với đời sống
và việc bảo vệ đôi mắt của mình
+ Nội dung các bài về nguồn năng lƣợng nhiệt cung cấp cho học sinh
những kiến thức về cách nhận biết nóng, lạnh, tính chất của nhiệt, các nguồn
nhiệt và vai trò của nhiệt đối với cuộc sống xung quanh.
Nhƣ vậy trong chủ đề này, mỗi bài học đƣợc trình bày theo thứ tự khám
phá, nhận biết, vận dụng để HS.
+ Khám phá về các dạng vật chất, năng lƣợng thông qua các tranh ảnh,
thí nghiệm, thực hành, trò chơi.
+ Nhận biết các dạng vật chất và năng lƣợng thông thƣờng (rút ra kết
luận từ hoạt động khám phá)
+ Vận dụng kiến thức về vật chất và năng lƣợng để hiểu, biết những ứng
dụng trong cuộc sống và có các kĩ năng cần thiết cho cuộc sống của bản thân
và gia đình.
Các dụng cụ trong các thí nghiệm đơn giản, dễ kiếm, dễ làm nhƣ chai,
lọ, khay, thìa, nên hầu hết các thí nghiệm trong chƣơng trình đều có thể thực
hiện đƣợc ví dụ nhƣ lớp 4 “Nƣớc có tính chất gì?” (Bài 20), “Nƣớc bị ô
nhiễm” (Bài 25), “Không khí gồm những thành phần nào” (Bài 32. Những thí
nghiệm đơn giản dễ thực hiện này sẽ khơi dậy trí tò mò, ham hiểu biết của HS
và giúp các em học tập tích cực [2]
17
Trò chơi khoa học cũng đƣợc đề cập nhiều trong chƣơng trình. Các trò
chơi hấp dẫn và dễ thực hiện với HS, Ví dụ: các trò chơi nhƣ “Thi thổi bong
bóng” (Bài 31), “Chơi chong chóng” - (Bài 37) hoặc “Nói chuyện qua điện