TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
----------***----------
LÊ THỊ NGỌC MAI
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CÂY XANH
TẠI TRƯỜNG THPT XUÂN HÒA, TỈNH VĨNH PHÚC
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Thực vật học
HÀ NỘI, 2017
LÊ THỊ NGỌC MAI
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CÂY XANH
TẠI TRƯỜNG THPT XUÂN HÒA, TỈNH VĨNH PHÚC
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Thực vật học
Người hướng dẫn khoa học:
TS. HÀ MINH TÂM
HÀ NỘI, 2017
LỜI CẢM ƠN
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................. 1
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ................................................................... 2
4. Điểm mới của đề tài ................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1. Giới thiệu về đa dạng sinh học................................................................ 3
1.2. Trên thế giới ............................................................................................ 3
1.3. Ở Việt Nam ............................................................................................. 4
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .................................................................................................. 7
2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 7
2.2. Phạm vi nghiên cứu................................................................................. 7
2.3. Thời gian nghiên cứu .............................................................................. 7
2.4. Nội dung nghiên cứu ............................................................................... 7
2.5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 7
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 9
3.1. Thành phần loài ....................................................................................... 9
3.1.1. Danh lục các loài............................................................................... 9
3.1.2. Đa dạng về các đơn vị phân loại ..................................................... 15
3.1.3. Đa dạng về dạng sống ..................................................................... 16
3.1.4. Đa dạng về nguồn tài nguyên ......................................................... 16
3.1.5. Diện tích xanh (độ che phủ)............................................................ 17
3.1.6. Một số đặc điểm về phân loại ......................................................... 18
3.2. Biện pháp phát triển hệ thực vật nhằm phát triển kinh tế và phục vụ
giáo dục bảo vệ môi trường ......................................................................... 39
3.2.1. Giới thiệu 1 số cây trồng................................................................. 39
3.2.2. Một số hoạt động giới thiệu cây xanh, giáo dục bảo vệ môi trường
cho học sinh thông qua sử dụng hệ thống cây trong trường ..................... 41
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 42
Viện tài nguyên di truyền quốc tế
5
L. T. N. Mai
Lê Thị Ngọc Mai
6
Sd
Diện tích sân trường
7
St
Diện tích tán cây
8
Sx
Diện tích xanh
9
THPT
Bảng 2. Đa dạng ở mức độ ngành .................................................................. 15
Bảng 3. Đa dạng ở mức độ họ, chi, loài ......................................................... 15
Bảng 4. Diện tích tán cây ............................................................................... 17
Bảng 5. Độ che phủ của cây bóng mát trong sân trường THPT Xuân Hòa ... 17
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trường THPT Xuân Hòa (thuộc phường Xuân hòa, thị xã Phúc Yên, tỉnh
Vĩnh Phúc) là ngôi trường nơi tôi từng học tập. Nơi đây được biết đến là một
trong những ngôi trường có cảnh quan đẹp và có khí hậu trong lành với nhiều
loài cây trồng khác nhau. Tuy nhiên vấn đề trồng cây trong trường chỉ được
biết đến với công dụng làm cảnh và bóng mát song tính đa dạng thực vật, sự
đa dạng về giá trị tài nguyên, sinh học, sinh thái của các loài thực vật cũng
như đưa chúng vào giáo dục môi trường cho đối tượng học sinh như thế nào
thì vẫn chưa được tìm hiểu rõ. Từ những lí do nêu trên, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu, đánh giá tính đa dạng thực vật, sự đa dạng về giá trị tài nguyên
sinh thái của các loài thực vật trong trường. Từ đó đề xuất các giải pháp khai
thác hợp lí nguồn tài nguyên thực vật, góp phần phát triển kinh tế đồng thời
khơi dậy tình yêu thiên nhiên đất nước và ý thức bảo vệ môi trường của các
em học sinh. Với những lí do trên chúng tôi lựa chọn đề tài: “Đánh giá hiện
trạng hệ thống cây xanh tại trường THPT Xuân Hòa, tỉnh Vĩnh Phúc và đề
xuất giải pháp bảo vệ môi trường”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Xây dựng danh lục các loài cây cảnh và cây bóng mát tại trường THPT
Xuân Hòa.
- Đánh giá tính đa dạng thực vật, sự đa dạng về giá trị tài nguyên, sinh học,
sinh thái các loài ở khu vực nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống.
- Đề xuất biện pháp phát triển hệ thực vật, phục vụ mục đích phát triển
kinh tế, học tập, nghiên cứu và giáo dục bảo vệ cảnh quan, bảo vệ môi trường.
nhiên, một trong số đó đã và đang làm suy giảm đa dạng sinh học trầm trọng.
Nó có ảnh hưởng rất lớn đến bản thân con người cũng như các sinh vật trên
trái đất. Rất nhiều tổ chức quốc tế đã ra đời để hướng dẫn, giúp đỡ và tổ chức
việc đánh giá, bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học trên phạm vị toàn thế
giới. Đó là hiệp hội quốc tế về bảo tồn thiên nhiên (UICN), chương trình môi
trường liên hợp quốc (UNEP), tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (WWF),
viện tài nguyên di truyền quốc tế (IPGRI). Thỏa thuận quốc tế giải quyết các
vấn đề về đa dạng sinh học được gọi là công ước về đa dạng sinh học. Thỏa
thuận này được thông qua và ký kết tại hội nghị thượng đỉnh Liên hợp quốc
năm 1992 ở Rio de Janeiro, khi mà các vấn đề về môi trường trên thế giới
xuất hiện ngày một rõ. Công ước được 192 nước thành viên tham gia ký kết
cùng với ủy ban châu âu nhằm mục đích bảo tồn đa dạng sinh học sử dụng
bền vững các tài nguyên của thế giới và chia sẻ công bằng và bình đẳng lợi
ích của việc sử dụng nguồn gen.. Hai mươi mục tiêu trong mục tiêu đa dạng
sinh học Aichi đã được thông qua trong hội nghị các bên tham gia công ước
đa dạng sinh học lần thứ 10 (COP10) ở Nagoya (Nhật Bản) năm 2010. Theo
như những thỏa thuận đã thông qua tại COP10, các mục tiêu này được thực
hiện tới năm 2020 và các nước thành viên sẽ thảo luận để đưa ra giải pháp.
Các chiến lược chính trị khác nhau được đưa ra thảo luận để ngăn chặn, hạn
3
chế sự suy giảm đa dạng sinh học bao gồm: pháp luật, thuế, luật cấm, phạt
tiền, trợ cấp, ưu đãi hay bồi thường. Tháng 10 năm 2012, đại diện các nước
thành viên của công ước đa dạng sinh học đã tham dự hội nghị các bên tham
gia công ước đa dạng sinh học lần thứ 11 (COP11) tại Ấn Độ nhằm thảo
luận làm thế nào để ngăn chặn sự suy giảm đa dạng sinh học. IUCN và hiệp
hội địa lí quốc gia cùng liên kết trong đại hội bảo tồn thế giới IUCN 2016
lần đầu tiên diễn ra tại Hoa Kì từ ngày 01-10 tháng 9 tại Hawaii, tại đây đưa
(CarBi), WWF đã thành công nối liền gần 300.000 ha rừng, kết nối 02 khu
bảo tồn Saola và Khu bảo tồn Thiên nhiên Xe Sáp, Lào tạo hành lang đa dạng
sinh học liền mạch - môi trường sống lý tưởng cho loài Sao la đặc hữu. Trong
đó, WWF đặc biệt hỗ trợ thành lập hai khu bảo tồn Sao La tại Quảng Nam và
Thừa Thiên Huế, trực tiếp tác động để mở rộng Vườn Quốc gia Bạch Mã. Đặc
biệt vào năm 2013, hệ thống máy bẫy ảnh đã ghi nhận hình ảnh của Sao la,
đánh dấu sự phát hiện trở lại của một trong những loài thú quý hiếm nhất trên
thế giới sau 15 năm tìm kiếm. Bên cạnh các công trình mang tính chất chung
về taxon hay vùng lãnh thổ cả nước, còn rất nhiều công trình về kết quả
nghiên cứu đa dạng thực vật của mỗi khu vực và các Vườn quốc gia, Khu bảo
tồn thiên nhiên, như Đa dạng thực vật các Vườn quốc gia Cúc Phương (Ninh
Bình), Hoàng Liên - Sa Pa (Lào Cai), Ba Bể (Bắc Kạn), Cát Bà (Hải Phòng),
Pù Mát (Nghệ An), Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình), Cát Tiên (Đồng
Nai), Yok đô (Đắk Lắk), Xuân Sơn (Phú Thọ), Bạch Mã (Thừa Thiên -Huế),
Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Mũi Cà Mau (Cà Mau),. Đa dạng thực vật các Khu
bảo tồn nhiên nhiên Khau Ca (Hà Giang), Na Hang (Tuyên Quang), Chạm
Chu (Tuyên Quang), Hữu Liên (Lạng Sơn), Pù Huống (Nghệ An), Yên Tử
(Quảng Ninh). Các khu vực Tây Bắc; vùng núi đá vôi Hoà Bình, Sơn La;
vùng ven biển Phong Điền (Thừa Thiên - Huế); Khu Di sản thiên nhiên thế
giới Vịnh Hạ Long; Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh. Tuy nhiên, các công
trình này chủ yếu chỉ dừng lại ở các công trình công bố trong tài liệu; ở một
5
số Vườn quốc gia, Khu bảo tồn, Khu du lịch sinh thái,... cũng tiến hành những
nghiên cứu xây dựng danh lục và gắn biển tên khoa học các loài thực vật cho
đơn vị mình, nhằm phục vụ việc nghiên cứu của các nhà khoa học, việc học
tập của học sinh - sinh viên, việc tham quan của khách du lịch và định hướng
giáo dục môi trường,... nhưng không phải ai cũng có thể đến tham quan được.
- Đánh giá sự đa dạng về đơn vị phân loại, dạng sống, giá trị tài nguyên.
- Đánh giá diện tích xanh (độ che phủ) sân trường.
- Đề xuất giải pháp phát triển hệ thực vật nhằm giữ cân bằng sinh thái,
tạo cảnh quan, phát triển kinh tế và phục vụ cho giáo dục.
- Đề xuất biện pháp sử dụng hệ thực vật nhằm giáo dục bảo vệ môi
trường, đa dạng sinh học.
2.5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nội dung nghiên cứu của đề tài, chúng tôi sử dụng phối
hợp các phương pháp phổ biến đã và đang được áp dụng hiện nay cụ thể là:
7
1) Nghiên cứu tài liệu
Kế thừa các kết quả về thông tin, số liệu và những tư liệu, kết quả có liên
quan đến đề tài mà các công trình nghiên cứu đã công bố, đăng tải trên các
phương tiện thông tin chính thức. Đây được xem là cơ sở dữ liệu rất quan trọng.
2) Nghiên cứu thực địa
Chúng tôi tiến hành điều tra toàn bộ trường THPT Xuân Hòa. Trong khu
vực điều tra chúng tôi thực hiện thống kê tất cả các cây cảnh và cây bóng mát.
3) Phân loại
Để tra cứu nhận biết các họ, chúng tôi căn cứ vào Cẩm nang tra cứu và
nhận biết các họ thực vật Hạt kín ở Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân (1997) [1]
và Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [15].
Để xác định tên khoa học các loài, chúng tôi căn cứ vào Cây cỏ Việt
Nam của Phạm Hoàng Hộ (1999-2003) [8], [9], [10]. Nếu vẫn còn nghi ngờ
kết quả, chúng tôi tham khảo ý kiến của các chuyên gia phân loại.
Để chỉnh lý tên khoa học, chúng tôi căn cứ vào Danh lục các loài thực
vật Việt Nam do Nguyễn Tiến Bân làm chủ biên (2003, 2005) [2] và Trung
tâm nghiên cứu tài nguyên môi trường Đại học quốc gia Hà Nội công bố
3.1.1. Danh lục các loài
Trường THPT Xuân Hòa có diện tích không lớn nhưng các cây trồng tại
đây rất đa dạng cả về thành phần loài và đặc điểm hình thái. Qua nghiên cứu
chúng tôi đã xác định được 60 loài thuộc 35 họ, 2 ngành. Ngành hạt trần có 2
họ với 2 loài, các họ còn lại thuộc ngành hạt kín.
Bảng 1. Danh lục các loài cây được trồng tại trường THPT Xuân Hòa
Tên loài
STT
Khoa học
Dạng
Việt Nam
sống
Giá trị
tài
Số cá thể
nguyên
GYMNOSPERMATOPHYTA - ngành Hạt trần
1. Araucariaceae - Họ Bách tán
1.
Araucaria
Bách tán
Ca; T
∞
Dạ yến thảo
Thảo
Ca
∞
Burm. f.
4.
Ruellia coerulea
Morong
4. Amaryllidaceae – Náng
5.
Hymenocallis littoralis Bạch trinh
(Jacq.) Salisb.
biển
9
Thảo
Mangifera indica L.
G; T
6. Annonaceae – Na
8.
Annona squamosal L.
Na
Gỗ
Q; T
2
7. Apocynaceae - Họ Trúc đào
9.
Adenium obesum
Sứ thái lan
Gỗ
Ca; T
2
Gỗ
12.
Chrysalidocarpus
Cau vàng
Bụi
Ca; T
9
Roystonea regia
Cau vua/
Gỗ
Ca
114
(H.B.K) Cook,
bụng
Livistona chinensis
Cọ xẻ
Cúc sinh viên Thảo
T
∞
Ca; T
1
Ca; Q; T
3
11.Bombacaceae - Gạo
17.
Ceiba pentandra (L.)
Bông gòn
Gỗ
Gaertn.
12.Caricaceae - Đu đủ
18.
Đu đủ
spathacea Sw.
15.Convolvulaceae - Khoai lang
21.
Ipomoea batatas (L.)
Khoai lang
Thảo
R; T
∞
Poir.in Lamk.
16.Crassulaceae - Họ Thuốc bỏng
22.
Kalanchoe
Trường sinh
blossfieldiana
Blossfield
Thảo
Ca;T
pulcherrima Wild. Ex
nguyên
Acalypha wilkesiana
Muell.-Arg.
24.
Codiaeum variegatum
(L.) Blume,
25.
Klotzsch
11
26.
Hura crepitans L.
Gạo gai
Gỗ
Ca; G; T
1
Ca
22
L.
trắng
Delonix regia (Bojer
Phượng
Gỗ
Ca; G
6
Điệp
Gỗ
Ca; G
4
Senna surattensis
Muồng hoa
Heliconia
Chuối mỏ
platystachuys Bak.
phượng
Thảo
Ca
∞
20.Lamiaceae - Họ Bạc hà
34.
Perilla frutescens (L.)
Tía tô
Thảo
R; T
∞
Britt.
21.Lecythidaceae - Họ Lộc vừng
speciosa
23.Meliaceae - Họ xoan
37.
Aglaia odorata Lour.
Ngâu
Gỗ
Ca; T
9
38.
Khaya senegalensis
Xà cừ
Gỗ
G; T
26
Xoan
Gỗ
Gỗ
Ca
7
42.
Ficus hispida L. f.
Ngái
Gỗ
Q
3
43.
Ficus racemosa L.
Sung
Gỗ
Q; T; R
2
Hoa giấy
Bụi
Ca; T
3
Ca; T
2 bụi
trườn
brasiliensis Rauesch.
28.Oleaceae – Nhài
47.
Jasminum sambac (L.) Nhài
Bụi
Ait.
13
29.Poaceae - Hòa thảo
∞
Carr.ex A.. & C. C.
Riv.
50.
Zoysia pacifica
(Gouds.) M. Hotta &
S. Kuroki
30.Rosaceae - Họ Hoa hồng
51.
Rosa chinensis Jacq.
Hồng
Bụi
Ca; T; D
∞
52.
Prunus persica (L.)
Đào
Gỗ
4 bụi
Quất
Gỗ
Ca; Q; T
2
Nguyệt quế
Bụi
Ca
3 bụi
(Christm. & Pazer)
Swingle
55.
Fortulella japonica
(Thunb.) Swingle
56.
Murraya paniculata
(L.) Jack
13
L.
35.Verbenaceae - Họ Cỏ roi ngựa
59.
Duranta repens L.
Găng
Bụi
Ca
∞
60.
Lantana camara L.
Ngũ sắc
Bụi
Ca, T
∞
1. Thứ tự của các ngành và các loài trong ngành được sắp xếp theo trật tự
bảng chữ cái, từ A-Z
2
5,71
2
3,51
2
3,33
33
94,29
55
96,49
58
96,67
35
100
57
1
Acanthaceae
Ô rô
2
3,51
2
3,333
2
Anacardiaceae
Xoài
2
3,51
2
3,333
3
6,666
5
Euphorbiaceae
Thầu dầu
5
8,77
5
8,333
6
Fabaceae
Đậu
5
8,77
5
8,333
Poaceae
Hòa thảo
3
5,26
4
6,666
10
Rosaceae
Hoa hồng
2
3,51
2
3,333
11
Rutaceae
63,33
Tổng
Trong đó họ có nhiều chi, loài nhất là họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ
Đậu (Fabaceae) đều có 5 chi và 5 loài. Chi có nhiều loài nhất là chi Ficus
thuộc họ Dâu tằm (Moraceae) có 4 loài. Trong số cây bóng mát thì cau vua có
số lượng cá thể lớn nhất 114 cây.
3.1.3. Đa dạng về dạng sống
Trong quá trình phân loại thực vật tại khu vực nghiên cứu tôi đã thống
kê được 3 dạng sống cơ bản là nhóm cây gỗ, nhóm cây thân bụi và nhóm cây
thân thảo. Từ bảng 1 cho thấy: Nhóm cây thân gỗ có 34 loài chiếm 56,67%,
nhóm cây thân bụi có 13 loài chiếm 21,67%, nhóm cây thân thảo có 13 loài
chiếm 21,67%.
3.1.4. Đa dạng về nguồn tài nguyên
Giá trị khoa học: Không có loài nào thuộc sách đỏ (dựa vào luật bảo vệ
đa dạng sinh học trên thế giới, sách đỏ, nghị định của chính phủ).
Giá trị kinh tế: Từ bảng 1 cho thấy các loài trên ngoài giá trị làm cảnh
còn cho gỗ, làm thuốc, cho quả ăn. Trong số đó có 14 loài cho gỗ chiếm
23,33%; 38 loài làm thuốc chiếm 63,33%; 15 loài cho rau, củ, quả chiếm 25%
và một số loài cho tinh dầu cũng như các giá trị khác.
16
3.1.5. Diện tích xanh (độ che phủ)
Diện tích xanh là tỷ lệ % diện tích đất có thảm thực vật che phủ. Chúng
tôi tiến hành đo các chỉ số về đường kính tán cây trong khu vực sân trường
của trường THPT Xuân Hòa.
66,44
3
Terminalia catappa L.
Bàng
7,85
48,37
4
Terminalia catappa L.
Bàng
5,85
26,86
5
Terminalia catappa L.
Bàng
9,35
82,47
9
Khaya senegalensis A.Juss.
Xà cừ
5,4
22,89
10
Lagerstroemia speciosa
Bằng lăng
6,95
37,92
11
Lagerstroemia speciosa
Bằng lăng
7,2
718,3
73,68
17