TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
=====o0o=====
NGUYỄN THỊ VIỆT HÀ
TÌM HIỂU THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA
MÔN TỰ NHIÊN - XÃ HỘI LỚP 1, 2, 3 Ở
TRƢỜNG TIỂU HỌC XUÂN HÒA - PHÚC YÊN VĨNH PHÖC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục học
HÀ NỘI, 2017
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
=====o0o=====
NGUYỄN THỊ VIỆT HÀ
TÌM HIỂU THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA
MÔN TỰ NHIÊN - XÃ HỘI LỚP 1, 2, 3 Ở
TRƢỜNG TIỂU HỌC XUÂN HÒA - PHÚC YÊN VĨNH PHÖC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Việt Hà
DANH MỤC VIẾT TẮT
Giải nghĩa
Từ viết tắt
KNS
Kỹ năng sống
UNICEF
Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc
UNESCO
Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục của Liên Hợp
Quốc
WHO
HS
NXB
Tố chức Y tế thế giới
1.2.2.5 Tương tác ............................................................................................ 12
1.2.3 Các con đường giáo dục kỹ năng sống .................................................. 12
1.2.3.1 Giáo dục kỹ năng sống được thực hiện trước hết trong quá trình giáo
dục ở nhà trường ............................................................................................. 12
1.2.3.2 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua việc tiếp cận 4 trụ cột
giáo dục ........................................................................................................... 13
1.2.3.3 Học kỹ năng sống thông qua đào tạo chuyên biệt dưới hình thức hoạt
động ngoài giờ lên lớp..................................................................................... 14
1.2.3.4 Thông qua dịch vụ tham vấn ............................................................... 15
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục kỹ năng sống .............. 15
1.2.4.1 Tương tác giữa người học và người dạy ............................................. 15
1.2.4.2 Nội dung chương trình và tài liệu học tập .......................................... 16
1.2.4.3 Quá trình và môi trường học tập ......................................................... 16
1.2.4.4 Các yếu tố quản lý ............................................................................... 16
1.2.5 Nhà trường tiểu học với vấn đề giáo dục kỹ năng sống......................... 17
1.2.5.1 Kỹ năng giao tiếp ................................................................................ 17
1.2.5.2 Kỹ năng tự nhận thức .......................................................................... 18
1.2.5.3 Kỹ năng tự bảo vệ ............................................................................... 18
1.2.5.4 Kỹ năng kiên định và kỹ năng từ chối ................................................ 18
1.2.5.5 Kỹ năng ứng phó với tình huống căng thẳng ...................................... 18
1.2.5.6 Kỹ năng ra quyết định ......................................................................... 18
1.3 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Tự nhiên và
Xã hội .............................................................................................................. 19
1.3.1 Quan niệm giáo kỹ năng sống ................................................................ 19
1.3.2 Môn Tự nhiên và Xã hội ........................................................................ 19
1.3.3 Mục tiêu của chương trình môn Tự nhiên và Xã hội ............................. 19
1.3.4 Ý nghĩa thực tiễn của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông
qua môn Tự nhiên và Xã hội ........................................................................... 20
2.3.1 Thực trạng về nội dung giáo dục KNS cho học sinh khối 1, 2, 3 thông
qua môn Tự nhiên và Xã hội ở trường tiểu học Xuân Hòa - Phúc Yên - Vĩnh
Phúc ................................................................................................................. 33
2.3.2 Thực trạng của việc sử dụng các phương pháp dạy học trong giáo dục
KNS cho học sinh khối 1, 2, 3 thông qua môn Tự nhiên và Xã hội ở trường
tiểu học Xuân Hòa - Phúc Yên - Vĩnh Phúc ................................................... 35
2.3.3 Thực trạng của việc sử dụng các phương tiện dạy học trong giáo dục
KNS cho học sinh khối 1, 2, 3 thông qua môn Tự nhiên và Xã hội ở trường
tiểu học Xuân Hòa - Phúc Yên - Vĩnh Phúc ................................................... 37
2.3.4 Thực trạng của việc sử dụng các hình thức tổ chức dạy học trong giáo
dục KNS cho học sinh khối 1, 2, 3 thông qua môn Tự nhiên và Xã hội ở
trường tiểu học Xuân Hòa - Phúc Yên - Vĩnh Phúc ....................................... 39
2.3.5 Thực trạng về kết quả giáo dục KNS cho học sinh khối 1, 2, 3 thông qua
môn Tự nhiên và Xã hội ở trường tiểu học Xuân Hòa - Phúc Yên - Vĩnh Phúc
......................................................................................................................... 41
Chƣơng 3: NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ BIỆN
PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ
HỘI LỚP 1, 2, 3 Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC XUÂN HÒA - PHÚC YÊN VĨNH PHÖC .................................................................................................. 44
3.1 Nguyên nhân của thực trạng ..................................................................... 44
3.2 Những biện pháp khắc phục thực trạng .................................................... 46
3.2.1 Đổi mới công tác quản lý ....................................................................... 47
3.2.2 Nâng cao nhận thức và năng lực của giáo viên...................................... 47
3.2.3 Đầu tư kinh phí cho hoạt động giáo dục ................................................ 47
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục tiểu học....... 48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 51
ra. Nhận thấy tầm quan trọng của việc tích hợp giáo dục KNS cho học sinh
thông qua môn Tự nhiên và Xã hội, chúng tôi chọn đề tài: “Tìm hiểu thực
trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Tự nhiên xã hội lớp 1, 2, 3 ở trường tiểu học Xuân Hòa - Phúc Yên - Vĩnh Phúc”.
2. Lịch sử nghiên cứu
KNS và vấn đề giáo dục KNS cho con người đã xuất hiện và được
nhiều quan tâm từ xa xưa như học ăn, học nói, học gói, học viết… Đó là
những kỹ năng đơn giản nhất mang tính chất kinh nghiệm phù hợp với đời
sống và giai cấp xã hội. Nghiên cứu kỹ năng ở mức độ khái quát, đại diện cho
hướng nghiên cứu này có P.Ia.Galperin, V.A.Crutexki… P.Ia.Galperin trong
công trình nghiên cứu của mình đã đi sâu về vấn đề hình thành tri thức và kỹ
năng theo lý thuyết hình thành hành động trí tuệ theo giai đoạn. Nghiên cứu
kỹ năng ở mức độ cụ thể, các nhà nghiên cứu kỹ năng ở các lĩnh vực khác
như kỹ năng lao động lao động gắm với những tên tuổi các nhà tâm lý - giáo
dục như: V.V.Tseburseva, Trần Trọng Thủy; kỹ năng học tập gắn với
G.X.Cochiuc, N.A.Menchinxcaia, Hà Thị Đức; kỹ năng hoạt động sư phạm
gắn với tên tuổi X.I.Kixegops, Nguyễn Như An, Nguyễn Văn Hộ.
KNS có chủ yếu trong các chương trình hành động của UNESCO (Tổ
chức văn hóa, khoa học và giáo dục của Liên Hợp Quốc), WHO (Tố chức Y
tế thế giới), UNICEF (Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc) cũng như các chương
trình hành động của các tổ chức xã hội trong và ngoài nước… ở hướng nghiên
cứu này, các tác giả chủ yếu xây dựng hệ thống kỹ năng của từng loại hoạt
động, mô tá chân dung các kỹ năng cụ thể và các điều kiện, quy trình hình
thành và phát triển hệ thống các kỹ năng đó… trong chương trình này chỉ giới
thiệu những kỹ năng cơ bản như: kỹ năng nhận thức, kỹ năng giao tiếp…
Năm 1996, thuật ngữ KNS được biết đến thông qua cách tiếp cận 4 trụ
cột trong giáo dục thế kỉ 21: “Học để biết, học để làm, học để chung sống,
2
3
Nhìn chung giáo dục KNS cho con người nói chung, cho học sinh Tiểu học
nói riêng đã được nhiều tác giả quan tâm khai thác và nghiên cứu. Song chưa có
đề tài nào nghiên cứu về vấn đề thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
tiểu học thông qua môn Tự nhiên - xã hội lớp 1, 2, 3 ở trường tiểu học Xuân Hòa Phúc Yên - Vĩnh Phúc. Nên tôi quyết định chọn đề tài này để nghiên cứu.
3. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông
qua môn Tự nhiên - Xã hội lớp 1, 2, 3 ở trường tiểu học Xuân Hòa - Phúc
Yên - Vĩnh Phúc, đồng thời phát hiện ra nguyên nhân dẫn đến thực trạng, trên
cơ sở đó đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục KNS cho học sinh
tiểu học.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về giáo dục KNS.
- Tìm hiểu thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
thông qua môn Tự nhiên - xã hội lớp 1, 2, 3 ở trường tiểu học Xuân Hòa Phúc Yên - Vĩnh Phúc.
- Tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục KNS cho học sinh tiểu học thông qua môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1,
2, 3 ở trường tiểu học Xuân Hòa - Phúc Yên - Vĩnh Phúc.
5. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học.
6. Đối tƣợng nghiên cứu
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua
môn Tự nhiên - xã hội lớp 1, 2, 3 ở trường tiểu học Xuân Hòa - Phúc Yên Vĩnh Phúc.
7. Phạm vi nghiên cứu
- 812 học sinh lớp 1, 2, 3 ở trường tiểu học Xuân Hòa - Phúc Yên Vĩnh Phúc.
4
NỘI DUNG
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Một số vấn đề về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
tiểu học
1.1.1 Khái niệm kỹ năng
Kỹ năng là năng lực thực hiện một hành động hay một hoạt động nào
đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, cách thức hành động đúng
đắn để đạt được mục đích đề ra.
1.1.2 Khái niệm kỹ năng sống
Hiện nay có rất nhiều quan niệm về kỹ năng sống. Tùy từng góc nhìn
khác nhau người ta có những quan niệm về kỹ năng sống khác nhau:
- Theo tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc
(UNESCO): Kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức
năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày - đó là những kỹ năng cơ bản như:
đọc, viết, làm tính,…
(UNESCO, Kỹ năng sống - Cầu nối tới khả năng con người. Tiểu ban
giáo dục UNESCO 2003)
- Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO): Kỹ năng sống là những kỹ năng
thiết thực mà con người cần để có cuộc sống an toàn, khỏe mạnh. Đó là
những kỹ năng mang tâm lý xã hội và kỹ năng giao tiếp được vận dụng trong
những tình huống hàng ngày để tương tác một cách hiệu quả với người khác
và giải quyết có hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống
hàng ngày.
(Chu Shiu Kee - Understanding Life Swkijlls, Báo cáo tại hội thảo
“Chất lượng giáo dục kỹ năng sống”, Hà Nội 23 - 25/10/2003).
- Theo thuyết hành vi: Kỹ năng sống là những kỹ năng tâm lý xã hội
liên quan đến những tri thức, những giá trị và những thái độ - đó là những
6
7
Đối với trẻ việc giáo dục KNS có tầm quan trọng đặc biệt và vô cùng
cần thiết:
- Các em chính là những chủ nhân tương lai của đất nước, là những
người sẽ quyết định sự phát triển của đất nước trong những năm tới. Nếu
không có KNS các em sẽ không thực hiện tốt trách nhiệm đối với bản thân,
gia đình, cộng đồng và xã hội.
- Lứa tuổi học sinh tiểu học là lứa tuổi đang hình thành về nhân cách,
tâm sinh lý của trẻ đang phát triển rất nhanh chóng. Bên cạnh sự phát triển
nhanh chóng về thể chất thì trí tò mò, xu hướng thích cái mới lạ, thích được tự
khẳng định mình, thích làm người lớn, dễ hành động bột phát, nhu cầu giao
lưu với bạn bè cùng lứa tuổi… cũng phát triển.
- Ngày nay sự phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực xã hội cũng có
tác động lớn đối với trẻ chưa thành niên. Bên cạnh những mặt tích cực, thì
những ảnh hưởng tiêu cực của cơ chế thị trường, của sự bùng nổ thông tin,
của sự du nhập lối sống thực dụng… đã tác động mạnh mẽ đến các em. Nếu
không được trang bị các KNS cần thiết và có bản lĩnh vững vàng thì các em
dễ trở thành nạn nhân của tình trạng lạm dụng hay bạo lực, căng thẳng, mất
lòng tin, mặc cảm. Mất lòng tin, sự mặc cảm làm các em không muốn tìm
kiếm sự giúp đỡ tích cực của bạn bè cùng lứa tuổi hay của người lớn mà hành
động theo cảm tính của mình.
- Những thay đổi nhanh chóng về kinh tế - xã hội cũng ảnh hưởng sâu sắc
đến cuộc sống gia đình - tế bào của xã hội. Do đó cũng ảnh hưởng không nhỏ
đến sự phát triển của các em. Một gia đình mải mê với công việc của mình
không có điều kiện quan tâm, chăm sóc con cái một cách đầy đủ, nhất là về mặt
tinh thần, khiến nhiều trẻ rơi vào tình trạng bị xao nhãng, bị bỏ rơi. Ở một số gia
đình thiếu sự hiểu biết, chia sẻ lẫn nhau giữa cha mẹ và con cái dẫn đến những
hiểu lầm, căng thẳng và trẻ tìm đến bạn bè mà chúng cho là có thể tìm lời
Giáo dục KNS có thể vận dụng các nguyên tắc thay đổi hành vi, vì giáo
dục KNS chủ yếu hướng vào thay đổi hành vi, thói quen tiêu cực của người học.
9
Thay đổi hành vi luôn là một việc khó. Viện Hàn lâm khoa học Mĩ
(NAS) đã nghiên cứu và giới thiệu mô hình bảy nguyên tắc thay đổi hành vi
của con người như sau:
- Cung cấp thông tin là thời điểm khởi đầu tất yếu của bất cứ sự cố
gắng mong muốn thay đổi hành vi nào. Thông tin cần dễ hiểu và phù hợp với
người học, đối tượng mà chúng ta muốn họ thay đổi hành vi.
- Tập trung vào những thông điệp tích cực, hình thành, duy trì và củng
cố hành vi lành mạnh và hướng tới cuộc sống tốt hơn cho mọi người trong
cộng đồng, cần hạn chế sử dụng các thông điệp mang tính đe dọa để động
viên sự thay đổi hành vi.
- Giáo dục theo quy mô nhỏ và cần độ lâu về thời gian để động viên
người tham gia chấp nhận những hành vi mới, để dạy mô hình các kỹ năng
cần thiết nhằm đạt được những hành vi đó để tiếp tục củng cố những kỹ năng
mới cho đến khi người tham gia cảm thấy có thể thực hiện được những hành
vi lành mạnh.
- Khuyến khích tư duy phê phán trong các tình huống lựa chọn: Mỗi cá
nhân thường thích chấp nhận những hành vi mới nếu họ được lựa chọn nó
trong số các phương án có thể nêu trên cơ sở tự phân tích, phê phán và tìm ra
phương án phù hợp với mình. Cho nên phương pháp giáo dục KNS cần
hướng tới phát triển kỹ năng tư duy phê phán giúp người tham gia học được
rất nhiều lựa chọn khi giải quyết những tình huống khó khăn.
- Tạo ra môi trường khuyến khích sự thay đổi hành vi vì sự thay đổi sẽ
dễ dàng hơn nếu môi trường cũng khuyến khích sự thay đổi đó đối với cá
nhân, nên các chương trình giáo dục KNS cần chú trọng cộng tác với cộng
hành vi thay đổi tạo nên sự thay đổi nhận thức và thái độ.
1.2.2.4 Thời gian - môi trường học
Giáo dục KNS cần thực hiện ở mọi nợi, mọi lúc và thực hiện càng sớm
càng tốt đối với trẻ em. Môi trường giáo dục được tổ chức nhằm tạo cơ hội cho
HS áp dụng kiến thức và kỹ năng vào các tình huống “thực” trong cuộc sống.
11
Giáo dục KNS được thực hiện trong gia đình, trong nhà trường và cộng
đồng. Người tổ chức giáo dục KNS có thể là bố mẹ, là thầy cô, là bạn bè cùng
học hay các thành viên cộng đồng. Trong nhà trường phổ thông, giáo dục
KNS được thực hiện trên các giờ học, trong các hoạt động lao động, hoạt
động đoàn thể - xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các hoạt động
giáo dục khác.
1.2.2.5 Tương tác
KNS không thể được hình thành chỉ qua việc nghe giảng và tự đọc tài
liệu mà phải thông qua các hoạt động tương tác với người khác. Việc nghe
giảng và tự đọc tài liệu chỉ giúp HS thay đổi nhận thức về một vấn đề nào đó.
Nhiều KNS được hình thành trong quá trình HS tương tác với các bạn cùng
học và những người xung quanh (kỹ năng thương lượng, kỹ năng giải quyết
vấn đề…) thông qua hoạt động học tập hoặc các hoạt động xã hội trong nhà
trường. Trong khi tham gia các hoạt động có tính tương tác, học sinh có dịp
thể hiện các ý tưởng của mình, xem xét ý tưởng của người khác, được đánh
giá và xem xét lại những kinh nghiệm sống của mình trước đây theo một cách
nhìn nhận khác. Vì vậy, việc tổ chức các hoạt động có tính chất tương tác cao
trong nhà trường tạo cơ hội quan trọng để giáo dục KNS hiệu quả.
1.2.3 Các con đường giáo dục kỹ năng sống
1.2.3.1 Giáo dục kỹ năng sống được thực hiện trước hết trong quá trình giáo
dục ở nhà trường
phù hợp với người khác.
(Nguyễn Thanh Bình, Giáo trình chuyên đề giáo dục kỹ năng sống,
NXB Đại học Sư phạm, 2009, trang 40)
Chương trình hành động Dakar đã tuyên bố rằng: Tất cả thế hệ trẻ và
những người lớn có quyền được hưởng một nền giáo dục đảm bảo cho người
học “học để biết, học để làm, học để tự khẳng định mình và học để chung
sống”. Bốn trụ cột này chính là cách để tiếp cận KNS dựa trên sự kết hợp
13
giữa những khả năng tâm lý xã hội (học để biết, học để làm, học để chung
sống với mọi người, học để tự khẳng định mình) với các kỹ năng thực hành,
kỹ năng tâm vận động.
(Dakar Franmework for Action. World Education Forum. Senegan, 2000)
Do đó cần xác định rõ nội dung các vấn đề giáo dục theo tiếp cận bốn
trụ cột giáo dục thế kỷ XXI, nghĩa là cần xác định rõ những yêu cầu cụ thể
như những chỉ báo trong từng nội dung “học để biết”, “học để chung sống
với mọi người”, “học để tự khẳng định mình”, “học để làm” là gì để có định
hướng hoạt động, đồng thời là cơ sở để đánh giá kết quả học giáo dục KNS.
1.2.3.3 Học kỹ năng sống thông qua đào tạo chuyên biệt dưới hình thức hoạt
động ngoài giờ lên lớp
Mục tiêu của KNS là giúp mọi người thay đổi cách ứng xử của mình
theo cách tích cực, hiệu quả. Chỉ có cách học dựa trên tự khám phá bản thân
hoặc tự lĩnh hội thì mới giúp con người thay đổi căn bản hành vi của mình.
Bản chất của nó chính là sự trải nghiệm.
Hoạt động ngoài giờ lên lớp có ưu thế là điều kiện thời gian thoải mái
hơn giờ lên lớp, nên vận dụng giáo dục trải nghiệm thuận lợi hơn. Chính vì
vậy, khi thiết kế nội dung và tổ chức giáo dục KNS qua hoạt động ngoài giờ
lên lớp cần quan tâm khai thác kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng đã có của
trong quá trình tương tác này.
(Life skills The brideg to human kapabilities, UNESCO education
sector position paper, Draft 13 UNESCO 6/2003)
Chương trình Drakar về hành động giáo dục cho mọi người đã đưa ra
nhu cầu đặc biệt về đào tạo giáo viên tốt và các kỹ thuật học tập tích cực để
tác động đến giáo dục. Điều này càng quan trọng tong lĩnh vực giáo dục KNS,
để cho việc thực hiện chương trình có hiệu quả giáo viên cần phải thay đổi
cách dạy, phong cách học và xử dụng các dạng khác nhau của phương pháp
tương tác để khích lệ sự tham gia.
15
1.2.4.2 Nội dung chương trình và tài liệu học tập
Nội dung giáo dục cần phù hợp với kinh nghiệm, nhu cầu của cả học
sinh nam và nữ, cũng như nhu cầu của xã hội. Các chương trình KNS về bất
cứ chủ đề nào được coi là hiệu quả thì cần phải đưa ra mô hình thực hành về
kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng giải quyết vấn đề/ ra quyết định (học để
biết) các kỹ năng tự kiểm soát bản thân, đương đầu với những cú sốc và tình
cảm (học để tự khẳng định mình) và các kỹ năng giao tiếp liên nhân cách (học
để chung sống với mọi người) cũng như các kỹ năng thực hành (học để làm)
để thực hiện những hành vi mong muốn.
Chương trình và tài liệu dạy/học là những thành tố cốt lõi của giáo dục,
là một phần bổ trợ cho giáo viên giỏi và người học mong muốn tìm tòi. Do đó,
điều quan trọng với người biên soạn chương trình là phải tính đến cả người dạy
và người học khi xây dựng tài liệu sử dụng cách tiếp cận KNS, gắn kết trực tiếp
các ví dụ, hình ảnh minh họa với các kinh nghiệm và hứng thú của cả học sinh
nam và nữ. Ngoài các tài liệu thông thường như: tranh ảnh, tạp chí, sách... vẫn
cần những tài liệu dạy học như đĩa (CD - Rom) và các đa phương tiện biểu đạt
khác (các phương tiện vô tuyến và truyền thanh học sinh).