ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------------
Phạm Thị Quỳnh Trang
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN TUYẾN TRUNG ƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------------
Phạm Thị Quỳnh Trang
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN TUYẾN TRUNG ƢƠNG
Chuyên ngành:
Khoa học môi trƣờng
Mã số:
60440301
trường cơ sở y tế - nơi tôi đang công tác, đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số
liệu, góp ý, hướng dẫn và tham gia vào nghiên cứu này.
Xin cảm ơn các bậc sinh thành, chồng và những người thân trong gia đình
tôi đã chịu nhiều hy sinh, vất vả, luôn động viên tôi trong suốt quá trình học tập và
phấn đấu.
Xin cảm ơn tất cả các bạn đồng môn trong lớp cao học K22 đã cùng nhau
chia sẻ kinh nghiệm và giúp đỡ tôi trong 2 năm học qua.
Cuối cùng, với những kết quả trong nghiên cứu này, tôi xin chia sẻ với tất cả
các bạn đồng nghiệp nhất là những ai quan tâm đến lĩnh vực này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2016
Tác giả
MỤC LỤC
MỤC LỤC ...................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................4
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................5
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
Chƣơng 1 - TỔNG QUAN ..........................................................................................3
1.1. Quản lý chất thải y tế .......................................................................................3
1.1.1. Các khái niệm............................................................................................3
1.1.2. Phân loại chất thải y tế ..............................................................................4
1.1.3. Các Văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất thải y tế tại Việt Nam 6
1.1.4. Quản lý CTRYT theo Quyết định số 43/2007/BYT .................................8
1.1.5. Quản lý CTRYT theo Thông tƣ liên tịch số 58/2015/TTLT-BYTBTNMT .............................................................................................................12
1.1.6. Những nguy cơ của chất thải y tế đối với sức khỏe con ngƣời ...............14
1.1.7. Các phƣơng pháp xử lý CTRYT .............................................................17
1.2. Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế trên Thế giới ........................................20
3.3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải y tế tại
các Bệnh viện tuyến Trung ƣơng ..........................................................................67
3.3.1. Giải pháp cơ chế, chính sách...................................................................67
3.3.2. Giải pháp kỹ thuật ...................................................................................68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................73
KẾT LUẬN ...........................................................................................................73
KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................74
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Những nguy cơ của chất thải nhiễm khuẩn [18] .........................................15
Bảng 2: Nguy cơ của chất thải sắc nhọn [42] .........................................................16
Bảng 3: Lƣợng chất thải phát sinh tại các nƣớc trên thế giới [48]............................22
Bảng 4: Lƣợng chất thải phát sinh tại các tuyến bệnh viện trên thế giới [48] ..........22
Bảng 5: Lƣợng chất thải phát sinh tại các tuyến bệnh viện Việt Nam .....................24
Bảng 6: Phƣơng pháp thu thập số liệu ......................................................................37
Bảng 7: Các thông số hành chính của các Bệnh viện trong nghiên cứu ...................46
Bảng 8: Khối lƣợng CTRYT phát sinh hàng ngày tại bệnh viện trong năm 2016 ...47
Bảng 9: Thực hiện các quy định hành chính trong quản lý chất thải rắn .................48
Bảng 10: Thực trạng phân loại chất thải rắn y tế tại nơi phát sinh ...........................50
Bảng 11: Thực trạng thu gom chất thải rắn ..............................................................53
Bảng 12: Thực trạng lƣu giữ chất thải rắn y tế .........................................................55
Bảng 13: Thực trạng vận chuyển chất thải rắn .........................................................57
Bảng 14: Đánh giá hoạt động vận chuyển CTYT ra ngoài bệnh viện ......................58
Bảng 15: Khối lƣợng CTLYT phát sinh hàng ngày ..................................................60
tại bệnh viện trong năm 2016 ....................................................................................60
Bảng 16: Chất lƣợng nƣớc thải y tế các BV sau xử lý ..............................................61
Bảng 17: Thành phần chất thải y tế [50] ………………………………………….69
ĐTPV
HBV
HCV
Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng phát vấn
Hepatitis B virus (Vi rút viêm gan B)
Hepatitis C virus (Vi rút viêm gan C)
Human Immunodeficiency Virus (Vi rút gây suy giảm miễn
dịch ở ngƣời)
HIV
NVYT
KSNK
Nhân viên y tế
Kiểm soát nhiễm khuẩn
IPCS
IRTPC
QLCT
TĐCM
TCYTTG
TNHH
TƢ
Chƣơng trình toàn cầu về an toàn hóa chất
Tổ chức đang ký toàn cầu về hóa chất độc tiềm tàng
Quản lý chất thải
Trình độ chuyên môn
không đúng cách sẽ gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sức khỏe con ngƣời, cộng
đồng dân cƣ và gây ô nhiễm môi trƣờng
Trong chất thải rắn y tế thƣờng chứa một lƣợng lớn các vi sinh vật gây bệnh
truyền nhiễm, các tác nhân gây bệnh này có thể xâm nhập vào cơ thể con ngƣời
thông qua các con đƣờng lây nhiễm nhƣ qua da (do trầy xƣớc, tổn thƣơng), qua
niêm mạc (do giọt bắn), qua đƣờng hô hấp hoặc qua đƣờng tiêu hoá. Các chất thải
là vật sắc nhọn còn có khả năng vừa gây tổn thƣơng do đâm xuyên, vừa có khả
năng lây truyền các bệnh truyền nhiễm cho các đối tƣợng phơi nhiễm. Các nghiên
cứu đã cho thấy t lệ nguy cơ lây nhiễm HBV khi bị tổn thƣơng do kim tiêm là
30 , HCV là 1,8
và HIV là 0,3 . Hiện nay xử lý chất thải chƣa đƣợc quan tâm
đúng mức. Ở nhiều quốc gia trên thế giới, chất thải y tế kể cả chất thải y tế nguy hại
1
vẫn đƣợc xử lý chung với các chất thải thông thƣờng gây nên các nguy cơ sức kho
đối với con ngƣời và môi trƣờng xung quanh. Kết quả đánh giá của tổ chức y tế thế
giới (WHO) năm 2002 đƣợc tiến hành tại 22 nƣớc đang phát triển cho thấy: 18 –
64
các cơ sở y tế không sử dụng các phƣơng pháp xử lý chất thải y tế thích hợp.
Tại Việt Nam, theo báo cáo của Cục Quản lý môi trƣờng y tế – Bộ Y tế năm
2010, hiện nay bình quân mỗi ngày các cơ sở y tế trên cả nƣớc thải ra khoảng 380
tấn chất thải rắn, trong đó có khoảng 45 tấn là chất thải rắn y tế nguy hại. Năm
2015, lƣợng chất thải này tăng lên gần gấp đôi, khoảng 600 tấn/ngày và dự kiến đến
năm 2020 là khoảng 800 tấn/ngày. Tuy vậy, hiện mới có khoảng 44
Chất thải y tế là vật chất ở thể rắn, lỏng và khí đƣợc thải ra từ các cơ sở y tế
bao gồm chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thƣờng [1, 2].
Chất thải rắn là tất cả những chất thải không phải nƣớc thải và khí thải [46].
Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức khỏe
con ngƣời và môi trƣờng nhƣ dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy nổ, dễ
ăn mòn hoặc có tính nguy hại khác nếu những chất thải này không đƣợc tiêu hủy an
toàn [5].
Chất thải y tế thông thƣờng là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm,
hoá học nguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ.
Chất thải y tế nằm trong Danh mục A của danh mục chất thải nguy hại và có
mã số A4020-Y1 [2].
Việc quản lý chất thải y tế cần tuân thủ các quy định có liên quan đến quản
lý chất thải nguy hại nói chung và quản lý chất thải y tế nói riêng [4].
Quản lý chất thải y tế là hoạt động quản lý việc phân loại, xử lý ban đầu, thu
gom, vận chuyển, lƣu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hu chất thải
y tế và kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
Thu gom chất thải tại nơi phát sinh là quá trình phân loại, tập hợp, đóng gói
và lƣu giữ tạm thời chất thải tại địa điểm phát sinh chất thải trong cơ sở y tế.
Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh, tới
nơi xử lý ban đầu, lƣu giữ, tiêu hu .
Xử lý ban đầu là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các chất thải có nguy
cơ lây nhiễm cao tại nơi chất thải phát sinh trƣớc khi vận chuyển tới nơi lƣu giữ
hoặc tiêu hu .
3
Xử lý và tiêu hủy chất thải là quá trình sử dụng các công nghệ nhằm làm mất
khả năng gây nguy hại của chất thải đối với sức kho của con ngƣời và môi trƣờng.
Cơ sở y tế bao gồm: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trừ phòng khám bác sĩ gia
+ Hóa chất độc.
+ Hóa chất có tính ăn mòn (pH<2 hoặc pH>12).
+ Hóa chất dễ gây nổ.
- Chất thải chứa kim loại nặng, độc: chất thải chứa kim loại nhƣ chì, thủy ngân,
asen.
- Các bình chứa khí nén: đƣợc dùng trong y tế dƣới dạng khí nhƣ oxy, khí gây mê.
- Chất phóng xạ: không thể phát hiện bằng các giác quan, chúng thƣờng gây ảnh
hƣởng lâu dài (gây ion hóa tế bào) nhƣ tia X, tia α, tia β...[49].
1.1.2.2. Phân loại theo Quy chế quản lý chất thải y tế của Bộ Y tế
Bao gồm 5 loại:
Chất thải lây nhiễm
+ Chất thải sắc nhọn (loại A): là chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng,
có thể nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, lƣỡi dao
mổ, đinh mổ, cƣa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và các vật sắc nhọn khác sử
dụng trong các loại hoạt động y tế.
+ Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): là chất thải có thấm máu, thấm dịch
sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly.
+ Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): là chất thải phát sinh trong các
phòng xét nghiệm nhƣ bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm.
+ Chất thải giải phẫu (loại D): bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể ngƣời; rau
thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm.
Chất thải hóa học nguy hại
+ Dƣợc phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng.
+ Chất hóa học nguy hại sử dụng trong y tế.
+ Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính thuốc gây
độc tế bào và các chất tiết của ngƣới bệnh đƣợc điều trị bằng hóa trị liệu.
5
cƣờng triển khai thực hiện quản lý và xử lý chất thải y tế [6].
- Thông tƣ 18/2009/TT-BYT ngày 14/10/2009 của BYT “Hƣớng dẫn tổ chức thực
hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”:
Trang bị đầy đủ phƣơng tiện vệ sinh môi trƣờng thích hợp và chuyên dụng, tổ chức
thực hiện việc quản lý chất thải y tế theo đúng quy định, có cơ sở hạ tầng đảm bảo
xử lý an toàn chất thải rắn theo quy định về quản lý CTRYT [7].
- Quyết định 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ phê
duyệt Chiến lƣợc quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm
nhìn đến 2050: Phân công BYT chịu trách nhiệm tăng cƣờng công tác kiểm tra,
giám sát các cơ sở y tế thực hiện nghiêm túc quy định về quản lý CTYT trên toàn
quốc [37].
- Quyết định số 2038/2011/QĐ-TTg ngày 15/11/2011 về việc phê duyệt Đề án
tổng thể xử lý chất thải y tế giai đoạn 2011 - 2015 và định hƣớng đến năm 2020:
100% các cơ sở y tế tuyến Trung ƣơng và tuyến tỉnh, 70% các cơ sở y tế
tuyến huyện và 100
các cơ sở y tế tƣ nhân thực hiện xử lý chất thải rắn bảo đảm
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng [38].
- Quyết định số 170/2012/QĐ - TTg ngày 8/2/2012 về việc phê duyệt Quy hoạch
tổng thể hệ thống xử lý CTRYT nguy hại đến năm 2025: 100
lƣợng CTRYT
nguy hại tại các cơ sở y tế đƣợc thu gom, phân loại và vận chuyển đến các cơ sở
xử lý, trong đó 70
lƣợng CTRYT nguy hại đƣợc xử lý đảm bảo các tiêu chuẩn
- Bình chứa áp suất
- Chất thải thông thƣờng
* Mã màu sắc
- Màu vàng đựng chất thải lây nhiễm.
- Màu đen đựng chất thải hóa học nguy hại và chất thải phóng xạ.
8
- Màu xanh đựng chất thải thông thƣờng và các bình áp suất nhỏ.
- Màu trắng đựng chất thải tái chế.
* Túi đựng chất thải
- Túi màu vàng và màu đen phải làm bằng nhựa PE hoặc PP, không dùng nhựa
PVC.
- Túi đựng chất thải y tế có thành dầy tối thiểu 0,1mm, kích thƣớc túi phù hợp với
lƣợng chất thải phát sinh, thể tích tối đa của túi là 0,1m3.
- Bên ngoài túi phải có đƣờng k ngang ở mức 3/4 túi và có dòng chữ “KHÔNG
ĐƢỢC ĐỰNG QUÁ VẠCH NÀY”.
* Dụng cụ đựng chất thải sắc nhọn
- Hộp đựng chất thải sắc nhọn phải bảo đảm các tiêu chuẩn.
+ Thành và đáy cứng không bị xuyên thủng.
+ Có khả năng chống thấm.
+ Kích thƣớc phù hợp.
+ Có nắp đóng mở dễ dàng.
+ Miệng hộp đủ lớn để cho vật sắc nhọn vào mà không cần dùng lực đẩy.
+ Có dòng chữ “CHỈ ĐỰNG CHẤT THẢI SẮC NHỌN” và có vạch báo hiệu ở
mức 3/4 hộp và có dòng chữ “KHÔNG ĐƢỢC ĐỰNG QUÁ VẠCH NÀY”.
+ Màu vàng.
+ Có quai hoặc kèm hệ thống cố định.
+ Khi di chuyển vật sắc nhọn bên trong không bị đổ ra ngoài.
- Từng loại chất thải phải đựng trong các túi và thùng có mã màu kèm biểu tƣợng
theo đúng quy định.
* Thu gom chất thải rắn trong cơ sở y tế
- Mỗi khoa, phòng phải định rõ vị trí đặt thùng đựng chất thải y tế cho từng loại
chất thải, nơi phát sinh chất thải phải có loại thùng thu gom tƣơng ứng.
- Nơi đặt thùng đựng chất thải phải có hƣớng dẫn cách phân loại và thu gom.
- Sử dụng thùng đựng chất thải theo đúng tiêu chuẩn quy định và phải đƣợc vệ sinh
hàng ngày.
- Túi sạch thu gom chất thải phải luôn có sẵn tại nơi chất thải phát sinh để thay thế
cho túi cùng loại đã đƣợc thu gom chuyển về nơi lƣu giữ tạm thời chất thải của cơ
sở y tế.
10
- Mỗi loại chất thải đƣợc thu gom vào các dụng cụ thu gom theo mã màu quy định
và phải có nhãn hoặc ghi bên ngoài túi nơi phát sinh chất thải.
- Các chất thải y tế nguy hại không đƣợc để lẫn trong chất thải thông thƣờng. Nếu
vô tình để lẫn chất thải y tế nguy hại vào chất thải thông thƣờng thì hỗn hợp chất
thải đó phải đƣợc xử lý và tiêu hủy nhƣ chất thải y tế nguy hại.
- Tần suất thu gom: Hộ lý hoặc nhân viên đƣợc phân công hàng ngày chịu trách
nhiệm thu gom các chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thƣờng từ nơi chất thải
phát sinh về nơi tập trung chất thải của khoa ít nhất 1 lần trong ngày và khi cần.
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao trƣớc khi thu gom về nơi tập trung chất thải
của cơ sở y tế phải đƣợc xử lý ban đầu tại nơi phát sinh chất thải.
* Vận chuyển chất thải rắn trong cơ sở y tế
- Chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thƣờng phát sinh tại các khoa/phòng
phải đƣợc vận chuyển riêng về nơi lƣu giữ chất thải của cơ sở y tế ít nhất một lần
một ngày và khi cần.
- Cơ sở y tế phải quy định đƣờng vận chuyển và giờ vận chuyển chất thải. Tránh vận
- Chất thải y tế thông thƣờng
* Mã màu sắc
- Màu vàng đối với bao bì, dụng cụ, thiết bị lƣu chứa chất thải lây nhiễm
- Màu đen đối với bao bì, dụng cụ, thiết bị lƣu chứa chất thải nguy hại không lây nhiễm
- Màu xanh đối với bao bì, dụng cụ, thiết bị lƣu chứa chất thải y tế thông thƣờng
- Màu trắng đối với bao bì, dụng cụ, thiết bị lƣu chứa chất thải tái chế
* Phân loại chất thải y tế
- CTRYT phải phân loại để quản lý ngay tại nơi phát sinh và tại thời điểm phát sinh
- Từng loại chất thải y tế phải phân loại riêng vào trong bao bì, dụng cụ, thiết bị lƣu
chứa chất thải
- Mỗi khoa, phòng, bộ phận phải bố trí vị trí để đặt các bao bì, dụng cụ phân loại
chất thải y tế và có hƣớng dẫn cách phân loại và thu gom chất thải.
* Thu gom chất thải y tế
- Chất thải lây nhiễm phải thu gom riêng từ nơi phát sinh về khu vực lƣu giữ chất
thải trong khuôn viên cơ sở y tế
- Trong quá trình thu gom, túi đựng chất thải phải buộc kín, thùng đựng chất thải
phải có nắp đậy kín, bảo đảm không bị rơi, rò rỉ chất thải trong quá trình thu gom
12
d) Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phải xử lý sơ bộ trƣớc khi thu gom về khu
lƣu giữ, xử lý chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế
- Tần suất thu gom chất thải lây nhiễm từ nơi phát sinh về khu lƣu giữ chất thải
trong khuôn viên cơ sở y tế ít nhất 01 (một) lần/ngày
- Chất thải nguy hại không lây nhiễm đƣợc thu gom, lƣu giữ riêng tại khu lƣu giữ
chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế
- Thu gom chất thải y tế thông thƣờng: Chất thải y tế thông thƣờng phục vụ mục
đích tái chế và chất thải y tế thông thƣờng không phục vụ mục đích tái chế đƣợc thu
gom riêng.
+ Chất thải lây nhiễm trƣớc khi vận chuyển phải đƣợc đóng gói trong các thùng,
hộp hoặc túi kín, bảo đảm không bị bục, vỡ hoặc phát tán chất thải trên đƣờng vận
chuyển.
* Giảm thiểu chất thải y tế
- Lắp đặt, sử dụng các thiết bị, dụng cụ, thuốc, hóa chất và các nguyên vật liệu phù
hợp, bảo đảm hạn chế phát sinh chất thải y tế.
- Đổi mới thiết bị, quy trình trong hoạt động y tế nhằm giảm thiểu phát sinh chất
thải y tế.
- Quản lý và sử dụng vật tƣ hợp lý và hiệu quả.
* Quản lý CTYT thông thƣờng phục vụ mục đích tái chế
- Không đƣợc sử dụng vật liệu tái chế từ chất thải y tế để sản xuất các đồ dùng, bao
gói sử dụng trong lĩnh vực thực phẩm.
- Chất thải lây nhiễm sau khi xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng
đƣợc quản lý nhƣ chất thải y tế thông thƣờng.
- Bao bì lƣu chứa chất thải phải đƣợc buộc kín và có biểu tƣợng chất thải tái chế
theo quy định [9].
1.1.6. Những nguy cơ của chất thải y tế đối với sức khỏe con người
1.1.6.1. Nguy cơ của chất thải nhiễm khuẩn
Các vật thể trong thành phần của chất thải rắn y tế có thể chứa đựng một
lƣợng lớn tác nhân vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm [27, 28, 45].
14
Các tác nhân gây bệnh này có thể xâm nhập vào cơ thể con ngƣời thông qua
các cách thức sau: qua da, qua các niêm mạc, qua đƣờng hô hấp, qua đƣờng tiêu hóa.
Bảng 1: Những nguy cơ của chất thải nhiễm khuẩn [18]
Các dạng nhiễm khuẩn
Một số tác nhân gây
Tụ cầu khuẩn
Mủ
Bệnh than
Trực khuẩn than
Chất tiết qua da
AIDS
HIV
Máu, dịch tiết từ đƣờng
sinh dục
Nhiễm khuẩn huyết
Tụ cầu
Máu
Viêm gan A
Virus viêm gan A
Phân
Viêm gan B và C
(ngƣời/năm)
Điều dƣỡng
17.700 – 22.000
56 – 96
Nhân viên xét nghiệm
800 – 7.500
2 – 15
Nhân viên vệ sinh bệnh 11.700 – 45.300
viêm
gan
23 – 91
viện
Kỹ sƣ của bệnh viện
12.200
24
1 – 15
ngoài bệnh viện
Số liệu Bảng 2 cho thấy, hầu hết các đối tƣợng nhân viên y tế đều bị tổn
thƣơng do vật sắc nhọn gây ra, các đối tƣợng liên quan, tiếp xúc trực tiếp với chất
thải nhiều có tần số bị tổn thƣơng cao hơn. T lệ nhiễm viêm gan tập trung chủ yếu
ở hai đối tƣợng: điều dƣỡng viên và nhân viên vệ sinh bệnh viện.
1.1.6.3. Nguy cơ của chất thải hóa học và dược phẩm
Các chất thải hóa học có thể gây hại cho sức khỏe con ngƣời do các tính
chất: ăn mòn, gây độc, dễ cháy, gây nổ, gây sốc hoặc ảnh hƣởng đến di truyền. Các
16
chất thải này thƣờng chiếm số lƣợng nhỏ trong chất thải y tế, với số lƣợng lớn hơn
có thể tìm thấy khi chúng quá hạn, dƣ thừa hoặc hết tác dụng cần vứt bỏ. Các chất
này có thể gây nhiễm độc khi tiếp xúc cấp tính và mạn tính, gây ra các tổn thƣơng
nhƣ bỏng, ngộ độc. Sự nhiễm độc này có thể là kết quả của quá trình hấp thụ hóa
chất hoặc dƣợc phẩm qua da, qua niêm mạc, qua đƣờng hô hấp hoặc qua đƣờng tiêu
hóa [49] [43]. Việc tiếp xúc với các chất dễ cháy, dễ ăn mòn, các chất gây phản ứng
có thể gây nên những tổn thƣơng tới da, mắt hoặc niêm mạc đƣờng hô hấp. Các tổn
thƣơng hay gặp và phổ biến nhất là các vết bỏng.
Các chất khử trùng là những thành phần đặc biệt quan trọng của nhóm này,
chúng thƣờng đƣợc sử dụng với số lƣợng lớn và thƣờng là những chất ăn mòn.
Cũng cần phải lƣu ý rằng, những loại hóa chất gây phản ứng có thể hình thành nên
các hỗn hợp thứ cấp có độc tính cao [26].
1.1.7. Các phương pháp xử lý CTRYT
a. Thiêu đốt:
Là phƣơng pháp sử dụng nhiệt độ cao trong các lò đốt chuyên dụng có nhiệt
độ từ 800OC 1200OC hoặc lớn hơn để đốt CTRYT. Phƣơng pháp đốt có ƣu điểm