i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn thạc sĩ “Xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại các
trường Đại học ngoài công lập trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh" là công trình
nghiên cứu khoa học nghiêm túc của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận
văn này là được tổng hợp từ quá trình khảo sát thực tế và nguồn thông tin đáng tin
cậy chưa được ai công bố.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Đào Tuyết Lan
ii
LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS-TS Hà Xuân Thạch người đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn này, cũng như đã
giúp đỡ tôi hoàn thiện kiến thức chuyên môn của bản thân.
Tôi xin chân thành cám ơn trường Đại học Văn Lang nơi tôi đang công tác đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi tham gia khóa học này, cũng như đã giúp
đỡ tôi rất nhiều trong quá trình trả lời bảng câu hỏi khảo sát, thu thập thông tin thực
hiện luận văn.
Tôi xin Trân trọng cám ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và Quản lý sau đại
học, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng và toàn thể các giảng viên trực tiếp tham
gia giảng dạy khóa học này đã tổ chức, quản lý, truyền đạt những kiến thức quý báu
thuyết ứng dụng phù hợp với trường đại học ngoài công lập. Luận văn đã đi từ lịch
sử hình thành của kế toán quản trị trong lĩnh vực dịch vụ công đến đặc điểm quản
trị tài chính công để thấy được tính đặc thù của mô hình nghiên cứu, đến việc hệ
thống hóa những nội dung lý thuyết và phân tích chi phí; Phương pháp lập dự toán
cho đến công cụ phân tích mô hình C-V-P mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và
lợi nhuận của kế toán quản trị.
- Nội dung công tác kế toán quản trị được xây dựng bao gồm:
+ Hệ thống kế toán chi phí phục vụ yêu cầu quản trị chi phí
+ Hệ thống dự toán phục vụ yêu cầu hoạch định
+ Hệ thống trung tâm trách nhiệm phục vụ yêu cầu kiểm soát và đánh giá kết
quả thực hiện.
iv
+ Hệ thống tính giá thành đào tạo phục vụ cho các quyết định trong ngắn hạn.
+ Đặc biệt là mô hình phân tích C-V-P phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối
lượng và lợi nhuận để nhà quản trị thấy được điểm hòa vốn, thặng dư lợi nhuận và
từ đó nhà quản trị sẽ có những chiến lược phát triển nhà trường một cách phù hợp
nhất.
+ Bên cạnh đó, luận văn cũng đã đưa ra mô hình kế toán ứng dụng kế toán quản
trị kết hợp với kế toán tài chính để thu nhận chứng từ ban đầu gắn liền với chứng từ
của kế toán tài chính.
+ Xử lý thông tin từ các chứng từ các tài khoản kế toán quản trị được chi tiết từ
các tài khoản của tài khoản kế toán tài chính.
+ Tổ chức hệ thống báo cáo KTQT phù hợp với yêu cầu của nhà quản trị.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác tổ chức KTQT.
Thông tin do kế toán quản trị cung cấp đóng một vai trò rất quan trọng trong
việc ra quyết định của nhà quản trị. Nó giúp cho nhà quản trị có cái nhìn xuyên suốt
từ khâu lập dự toán, tổ chức thực hiện đến kiểm tra đánh giá và cuối cùng là ra
- Content management accounting under construction includes:
+ Cost accounting system serving for cost management requirements
+ Estimation system required for planning
+ Accountability central system required for controlling and evaluating
performance results.
vi
+ Costing system serving for short-term decisions.
+ Especially the CVP model analysis the relationship between costs, volume
and profits for executives finding breakeven point, profit and surplus from which
the administrator will have the strategy developing the most appropriate cases.
+ In addition, the thesis also launched models accounting management
accounting applications associated with financial accounting to collect original
documents associated with the documents of financial accounting.
+ Process information from the documents of account management
accounting detailed from the accounts of financial accounting.
+ Organize reports international economic system consistent with the
requirements of governance.
+ Application of information technology in accounting management
activities.
Information provided by management accounting plays a very important role
in decision making of managers. It helps administrators having the insight look
from the estimation, implementation and evaluation then making the final decision.
In the non-public universities in Vietnam at present, accounting management is a
relatively new concept. So the theme "Building management accounting systems in
the non-public universities in HCM city" has important significance enable nonpublic universities having another look at the management accounting and thus
putting the application of management accounting at the school.
2.2.2 Mục tiêu của kế toán quản trị...............................................13
viii
2.2.3 Vai trò của kế toán quản trị..................................................14
2.2.4 Ý nghĩa của kế toán quản trị.................................................14
2.3 Nội dung cơ bản của kế toán quản trị trong hoạt động dịch vụ
công...............................................................................................14
2.3.1 Phân loại chi phí...................................................................15
2.3.2 Hệ thống chi phí linh hoạt....................................................17
2.3.3 Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận.........18
2.3.4 Lập dự toán ngân sách.........................................................21
2.3.5 Kế toán trung tâm trách nhiệm và đánh giá trách nhiệm
quản lý...........................................................................................23
2.3.6 Mô hình tổ chức KTQT ở một số tổ chức trên thế giới...........23
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................................28
3.1 Mô hình nghiên cứu.................................................................28
3.2 Phương pháp nghiên cứu.........................................................30
3.3 Thu thập dữ liệu.......................................................................31
3.3.1 Dữ liệu thứ cấp.....................................................................31
3.3.2 Dữ liệu sơ cấp.......................................................................33
Kết luận chương 3..........................................................................35
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP TẠI TP.HỒ CHÍ
MINH...................................................................................................................... 35
4.1 Khái quát về trường đại học ngoài công lập............................36
4.1.1 Đặc điểm hoạt động của các trường đại học ngoài công lập36
4.1.2 Đặc trưng của sản phẩm giáo dục đại học...........................37
4.1.3 Đặc điểm quản lý tài chính trong các trường đại học ngoài
C -V- P
ĐH NCL
IFAC
KTQT
KTTC
PFM
RI
ROI
Viết đầy đủ bằng tiếng Việt
Mối quan hệ giữa Chi phi - khối lượng và lợi nhuận
Đại học ngoài công lập
Liên đoàn kế toán quốc tế
Kế toán quản trị
Kế toán tài chính
Quản trị tài chính công
Lợi nhuận còn lại
Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư
xi
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Chỉ số đo năng lực đào tạo của các trường ĐH NCL..............................42
Bảng 4.2: Kết quả khảo sát mục tiêu 1 - Bảng câu hỏi 1.........................................44
Bảng 4.3: Kết quả khảo sát mục tiêu 2 - Bảng câu hỏi 1.........................................45
Bảng 4.4: Kết quả khảo sát mục tiêu 1 - Câu hỏi 1 - Bảng câu hỏi 2.......................47
Bảng 4.5: Kết quả khảo sát mục tiêu 4 - Câu hỏi 2 - Bảng câu hỏi 2.......................48
Bảng 4.6: Kết quả khảo sát mục tiêu 4 - Câu hỏi 3 - Bảng câu hỏi 2.......................49
lượng để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nhưng do thành
lập một cách ồ ạt, hiện nay nhiều trường đang có nguy cơ giải thể vì không tuyển
sinh đủ chỉ tiêu. Bên cạnh đó cũng có nhiều trường bị hạn chế số lượng tuyển sinh
do chưa đáp ứng được số đo năng lực đào tạo được xác định bởi nội dung thông tư
số 57/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sự phát triển của một cơ sở
giáo dục phụ thuộc vào một số yếu tố như sau: cơ sở vật chất: quỹ đất, phòng học,
trang thiết bị, thư viện, phòng thực hành, ký túc xá,...; nhân sự các bộ phận: quản lý,
giảng dạy, hành chính, phục vụ,…; chiến lược phát triển; chất lượng đào tạo,… Có
thể nêu thêm một số yếu tố khác nhưng có lẽ đây là những yếu tố then chốt (theo TS
Nguyễn Khắc Chương). Để khẳng định mình trước xã hội, các trường ngoài công
lập phải có kế hoạch tự hoàn thiện các yếu tố trên. Đây là con đường độc đạo để đi
đến sự thành công. Muốn đứng vững và phát triển thì phải sử dụng nguồn tài chính
của mình như thế nào để tạo ra sản phẩm chất lượng cao, đó là việc của lãnh đạo
các đơn vị, mà điều này phụ thuộc rất nhiều vào thông tin do hệ thống kế toán cung
cấp. Kế toán nói chung và kế toán quản trị nói riêng là yếu tố rất quan trọng để tạo
nên sức mạnh cho các doanh nghiệp. Kế toán quản trị thực chất là một quy trình
định dạng, thu thập, kiểm tra, định lượng để trình bày, giải thích và cung cấp những
2
thông tin cần thiết và hợp lý cho nhà quản trị trong nội bộ nhà trường, giúp họ đưa
ra những quyết định kinh doanh tối ưu cho nhà trường. Với sự nhìn nhận về việc
kiểm soát nguồn lực làm sao để có thể dùng tối đa nguồn lực phục vụ cho việc
giảng dạy, học tập. Bên cạnh đó cần lập nhiều kế hoạch chi tiết, nhất là kế hoạch dự
toán ngân sách nhà trường, các trung tâm trách nhiệm để tăng tính cạnh tranh giữa
các trường Đại học ngoài công lập trong hệ thống đại học, tăng hiệu quả sử dụng
nguồn lực phục vụ cho công tác đào tạo. Từ đó, mỗi nhà trường phải có những
chiến lược nhằm đáp ứng được các nhu cầu đảm bảo về cơ sở vật chất, đội ngũ
giảng viên có chuyên môn cao và chương trình giảng dạy phù hợp với nhu cầu thực
toán quản trị tại đơn vị.
- Nguyễn Tấn Lượng (2011), Hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường đại
học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn Tp.HCM, Luận văn thạc sĩ, trường Đại
học Kinh tế Tp.HCM: luận văn nghiên cứu cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cơ
chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các trường đại
học công lập nói riêng về mặt lý thuyết. Qua đó luận văn nghiên cứu thực trạng các
nguồn lực và việc sử dụng các nguồn lực tài chính tại các trường đại học công lập tự
chủ tài chính trên địa bàn Tp.HCM và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính cho các đơn vị.
Trong các công trình trên, các tác giả đã hệ thống các nội dung cơ bản của hệ
thống kế toán quản trị (KTQT) và đề xuất lập phương hướng ứng dụng KTQT vào
các ngành cụ thể theo phạm vi nghiên cứu của các đề tài. Mặc dù vậy, tất cả các
công trình nghiên cứu về KTQT đã công bố đều bị giới hạn là phục vụ các ngành
dịch vụ sản xuất hoặc là ngành giáo dục nhưng hoạt động do ngân sách nhà nước
cấp, chưa nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng hệ thống KTQT trong khối các
trường Đại học ngoài công lập hoạt động giống như các doanh nghiệp dịch vụ do cá
nhân đầu tư.
Nhìn lại các công trình nghiên cứu trước đây về lĩnh vực KTQT có thể khẳng
định, cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu chuyên sâu về việc xây dựng hệ
thống KTQT trong ngành dịch vụ đặc biệt là ngành giáo dục không phải vì lợi
nhuận là trên hết. Vì vậy có nhiều vấn đề đang bỏ ngỏ, cần được nghiên cứu một
cách toàn diện. Việc đánh giá thực trạng, việc vận dụng KTQT trong các trường Đại
học ngoài công lập (ĐH NCL) chưa được quan tâm đúng mực. Từ những nghiên
4
cứu trên đây. Luận văn đã mở ra hướng nghiên cứu mới về ứng dụng KTQT vào
công tác quản lý tại các trường ĐH NCL.
Với cách nhìn nhận, đánh giá nêu trên, chúng tôi cho rằng đề tài nghiên cứu: “
liệu thứ cấp, sơ cấp nhằm tổng hợp, đánh giá các đặc tính thông tin kế toán quản trị
tại các trường ĐH NCL. Tổng hợp lý luận và thực trạng nhằm suy diễn các giải
pháp cần thiết để giải quyết mục tiêu của luận văn.
Phương pháp định lượng chủ yếu là thống kê mô tả nhằm xử lý hai bảng câu
hỏi khảo sát thực trạng, từ đó đưa ra các kết luận cần thiết để xác định các nội dung
KTQT cần xây dựng tại các trường ĐH NCL.
1.5 Đóng góp mới của đề tài.
Hệ thống hóa những vấn đề liên quan đến lý luận kế toán quản trị, nêu đặc
điểm của các trường Đại học ngoài công lập.
Đánh giá thực trạng về hệ thống thông tin kế toán quản trị tại các trường ĐH
NCL hiện nay trên địa bàn TP.HCM. Nguyên nhân tại sao một số trường hiện nay
chưa có kế toán quản trị hoặc có ở mức độ sơ khai chưa thành một bộ phận trợ giúp
ban lãnh đạo nhà trường đưa ra quyết định quản lý kịp thời và hiệu quả.
Xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong các trường đại học ngoài công lập
nhằm mục đích giúp các nhà quản trị tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực phục vụ đào
tạo nhân lực một cách hợp lý nhất.
1.6 Bố cục luận văn
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1:
Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 2:
Cơ sở lý luận về kế toán quản trị trong dịch vụ công
Chương 3:
Sau đó, với thực tiễn hữu hiệu, hiệu quả KTQT bắt đầu được chú ý, áp dụng,
phát triển rất nhanh trong những loại hình doanh nghiệp khác và cả trong những tổ
chức phi lợi nhuận như các cơ quan Nhà nước, bệnh viện, trường học...
Ngày nay, KTQT có xu hướng hình thành, phát triển trước trong những doanh
nghiệp lớn có trình độ khoa học - kỹ thuật - quản trị tiên tiến, điều kiện cơ sở vật
chất hiện đại (H.Thomas and S.Kaplan, 1987). Cụ thể ở một số quốc gia như: Nhật,
Trung Quốc, Singapore, Malaysia, Thái Lan.
Tương lai, KTQT chuyển sang một kỷ nguyên mới, rất gần với quản trị, là một
công cụ hợp nhất giữa chiến lược kinh doanh với thị trường, hợp nhất giữa kiểm
soát, thông tin phản hồi với thông tin định hướng (Akira Nishimura, 2003), và là
một bộ phận thiết yếu của quản trị, kế toán chiến lược (H.Thomas and S.Kaplan,
1987).
Quá trình hình thành và phát triển của KTQT trải qua 4 giai đoạn cơ bản với
các trọng tâm thông tin khác nhau:
7
Giai đoạn 1: Trước năm 1950 : Trọng tâm của KTQT ở giai đoạn này là xác
định chi phí và kiểm soát tài chính thông qua việc sử dụng các kỹ thuật dự toán và
kế toán chi phí. Các hoạt động KTQT trong giai đoạn này chỉ mang tính nghiệp vụ,
kỹ thuật. Mặc dù KTQT chưa được ghi nhận nhưng công việc thu thập, xử lý các
thông tin kinh tế tài chính đã có và những người chủ kinh doanh đã biết sử dụng
những số liệu thông tin kinh tế trong quá khứ để lập dự toán cho kỳ hoạt động tiếp
theo. Đỉnh cao là vào năm 1920, ông Donaldson Brown, giám đốc tài chính của
công ty Dupont đã giới thiệu công thức tính toán tỷ lệ ROI. Sau đó, các công ty
Dupont và General Motor đã tuyên bố là người tiên phong trong việc áp dụng một
số kỹ thuật phân tích trong công tác quản trị của mình.
Giai đoạn 2: Từ năm 1956 đến 1980: Trọng tâm KTQT ở giai đoạn này là
lợi nhuận. KTQT lúc này là cung cấp thông tin cho hoạt động lập kế hoạch và kiểm
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thông qua việc sử dụng các kỹ thuật phân
tích quá trình và chuyển từ kế toán chi phí sang quản trị chi phí.
Giai đoạn 4: Từ năm 1995 đến nay: Từ năm 1995 đến nay, KTQT chuyển
sang quan tâm đến việc tạo ra giá trị bằng cách sử dụng hiệu quả các nguồn lực
thông qua việc sử dụng các kỹ thuật đánh giá các yếu tố tạo nên giá trị cho khách
hàng, giá trị cho cổ đông, sự thay đổi trong quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ
và học hỏi – phát triển.
Mục tiêu của KTQT ngày nay là tạo thêm giá trị cho đơn vị thông qua việc sử
dụng nguồn lực tốt nhất. Các giá trị bao gồm:
-
Giá trị cho sản phẩm, dịch vụ của đơn vị phục vụ khách hàng
-
Giá trị cho cổ phiếu của đơn vị trên thị trường chứng khoán
Để phục vụ cho các mục tiêu của nhà quản lý, KTQT hiện đại đã phát triển các
công cụ và kỹ thuật phù hợp. Theo đó, các công cụ này bao gồm: công cụ hỗ trợ cho
việc hiểu biết thị trường; công cụ cho kế hoạch chiến lược; công cụ đánh giá kết
quả; công cụ quản lý và phát triển tri thức.
Như vậy, có thể thấy hiện nay KTQT ở các nước tiên tiến đã phát triển vượt xa
khỏi hình thái ban đầu của nó là hệ thống dự toán ngân sách nhằm phục vụ cho việc
kiểm soát chi phí. KTQT ngày nay đã có những bước tiến rất xa để trở thành một bộ
phận không thể tách rời của quản trị doanh nghiệp. Từ năm 2000 trở đi, KTQT xuất
hiện trong các đơn vị công như các trường học, bệnh viện,… nhằm mục đích hỗ trợ
cho việc quản trị trong các tổ chức của Nhà nước. Đặc biệt là trong các tổ chức giáo
dục trên thế giới, với các mục tiêu như:
- Nhấn mạnh hơn quyền tự chủ của các trường Đại học, Cao đẳng, cả trong
học tập và quản lý các vấn đề khác.
Lập kế hoạch chiến lược.
-
Lập dự toán dựa trên cơ sở hoạt động.
-
Lập dự toán giữa niên độ.
-
Trách nhiệm giải trình.
-
Độ minh bạch trong chính sách tài khóa.
-
Kế toán trên cơ sở dồn tích.
-
Kiểm toán nội bộ hiệu quả.
-
Kiểm toán độc lập với một phạm vi rộng.
niệm trên thì việc quản trị tài chính công được hiểu là một bộ các chính sách, các
hoạt động nhằm đảm bảo sử dụng một cách hiệu quả các nguồn lực công giới hạn
trong phạm vi một quốc gia, tức là bảo đảm rằng các nguồn kinh phí công được
dùng đúng mục đích, cung cấp thông tin cho nhà quản trị để ra quyết định và để
đánh giá được sự hữu hiệu đối với các chính sách mà chính phủ ban hành quyết
định, tạo ra sự bình ổn trong sự phát triển kinh tế, xã hội.
2.1.2.2 Đặc điểm quản trị tài chính công:(Phạm Quang Huy, 2012)
- Tập hợp được đầy đủ các nguồn lực trong nền kinh tế theo những phương
thức hữu hiệu và hiệu quả và tối thiểu hóa các ảnh hưởng không tốt đến hoạt động
kinh tế.
- Phân bổ nguồn lực quốc gia phù hợp theo thứ tự ưu tiên của chính phủ.
11
- Tối đa hóa giá trị nguồn lực theo những phương thức hữu hiệu và hiệu quả
để đảm bảo dịch vụ công được phân phối cũng như các chương trình được thực hiện
và thỏa mãn được nguyên tắc cân bằng giữa lợi ích và chi phí.
Tóm lại, theo mô hình truyền thống, có thể nói một cách khái quát, quản trị
tài chính công chính là một hệ thống liên hệ đến khía cạnh tài chính của việc sử
dụng các dịch vụ, hàng hóa công mà những điều này được định hướng trước và
kiểm soát theo các mục tiêu của khu vực công (Hoffman, 2006). Một chu trình cơ
bản của mô hình quản trị tài chính công sẽ bao gồm bốn thành phần và bốn thành
phần này sẽ tác động qua lại, có mối quan hệ chặt chẽ và vận hành theo một trình tự
thống nhất để làm cho tài chính công của quốc gia đạt được sự bền vững (Stevens &
ctg, 2007). Bốn thành phần này cũng được xem là 4 mục tiêu cơ bản của tài chính
công mà một quốc gia cần thiết đạt đến. Nó được biểu hiện qua sơ đồ như sau:
Cân nhắc giữa lợi
Quy trình lập kế hoạch và lập dự toán ngân sách nên được kết hợp chặt chẽ.
-
Ngân sách hàng năm nên tập trung vào những chương trình mới, hiệu quả.
-
Gia tăng mức độ minh bạch trong ngân sách nhà nước.
-
Tập trung tính hữu hiệu và tính hiệu quả như là công cụ để kiểm soát và tuân
thủ.
-
Tăng cường sự tác động qua lại với các thị trường cạnh tranh khác nhau.
Trên đây là 6 hoạt động mà nhà nước nên thực hiện để có thể tăng cường tính
kỷ luật, sự rõ ràng trong số liệu ngân sách, giúp nền tài chính công thật sự lành
mạnh và chuẩn hóa hơn.
2.2 Tổ chức công tác kế toán quản trị trong các tổ chức dịch vụ công
2.2.1 Khái niệm kế toán quản trị
Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) công bố trong tài liệu tổng kết các khái
niệm kế toán quản trị trên thế giới năm 1998, “ Kế toán quản trị được xem như là
một quy trình định dạng, kiểm soát, đo lường, tổng hợp, phân tích, trình bày, giải
thích và truyền đạt thông tin tài chính, thông tin phi tài chính liên quan đến hoạt
động của doanh nghiệp cho những nhà quản trị thực hiện hoạch định, đánh giá,
- Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định và lập kế hoạch, tham gia
một cách tích cực vào các quá trình ra quyết định và lập kế hoạch.
- Hỗ trợ các nhà quản trị trong việc định hướng và kiểm soát các mặt hoạt
động kinh doanh.
- Đo lường kết quả của các mặt hoạt động, các đơn vị, các nhà quản trị và
nhân viên trong tổ chức.
- Đánh giá vị trí cạnh tranh của tổ chức, làm việc cùng với các nhà quản trị
để đảm bảo tính cạnh tranh lâu dài của tổ chức.