BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
---------------------------
NGUYỄN THỊ THANH THỦY
NGUYỄN THỊ THANH THỦY
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGOÀI CÔNG
LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGOÀI CÔNG
LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Chuyên ngành : Kế toán
Chuyên ngành: Kế toán
MSHV: 1241850047
I- Tên đề tài:
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM
ngày 16 tháng 01 năm 2014
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG
NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Thứ nhất, hệ thống hóa lý luận HT KSNB trong lĩnh vực giáo dục
Thứ hai, đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại các trường Cao đẳng ngoài công
TT
1
2
3
4
5
Họ và tên
PGS.TS. Phan Đình Nguyên
PGS.TS. Nguyễn Thị Loan
TS. Phan Mỹ Hạnh
TS. Trương Văn Khánh
TS. Võ Xuân Vinh
ii
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Hà Xuân Thạch người đã tận tình
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
hướng dẫn, giúp đỡ và khích lệ tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn này, cũng
như đã giúp đỡ tôi hoàn thiện kiến thức chuyên môn của bản thân.
Tôi xin trân trọng cám ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý khoa học – Đào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
tạo sau đại học, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Phòng Tổ chức – Hành chính
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
và toàn thể các Quý Thầy, Cô tham gia giảng dạy của trường Đại học Công nghệ Tp.
gốc.
HCM đã quản lý, truyền đạt những kiến thức quý báu trong thời gian tôi tham gia khóa
Học viên thực hiện Luận văn
học và đã giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát số liệu thực hiện luận văn này.
công lập trên địa bàn TP Hồ Chí Minh là điều cần thiết.
Dựa trên nền tảng khuôn mẫu lý thuyết về hệ thống KSNB COSO 1992;
INTOSAI 1992 và các lý thuyết có liên quan trên thế giới và Việt Nam, đồng thời
sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, kết hợp định tính, khảo sát ý kiến
đánh giá của các cán bộ giảng viên, nhân viên thuộc 8 trường Cao Đẳng ngoài
công lập trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, tác giả đã hoàn thiện luận văn thạc sĩ của
mình với các nội dung chính :
Thứ nhất, hệ thống hóa lý luận HT KSNB trong lĩnh vực giáo dục
Thứ hai, đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại các trường Cao Đẳng ngoài
công lập trên địa bàn TP HCM bằng thực tế hoạt động KSNB tại các trường và kết
hợp các số liệu khảo sát được qua sử lý phần mềm SPSS 16.0
Thứ ba, dựa trên các ưu nhược điểm đưa ra từ thực trạng tại các trường, tác
giả đề xuất các giải pháp từ định hướng đến cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm
soát nội bộ tại các trường Cao Đẳng ngoài công lập trên địa bàn TP HCM.
Another reality is pretty common now approach the management of nonpublic schools have generally been lax, especially the non-public colleges. With
the mechanism of financial autonomy, self- obtained revenue offset costs and
generate profits, operating according to the type of enterprise and innovation
management mechanism in the form of financial autonomy for the single financial
the income- general, the non-public colleges in particular also revealed some
limitations in the management of revenues and expenditures as well as inspection
and internal control of financial, quality training...
Therefore, the improvement of internal control work in the non-public
colleges in Ho Chi Minh City area is essential.
Based on the theoretical background pattern of internal control systems
Coso 1992; INTOSAI 1992 and the related theory in the world and Vietnam, and
to use quantitative research methods, combining qualitative, surveyed the opinions
of the faculty members, staff of 8 non-public colleges in the city of Ho Chi Minh,
the author has completed his master's thesis to the main content:
The first, the theoretical systematization of internal control systems in the
ABSTRACT ..............................................................................................................iv
TÓM TẮT CHƯƠNG 3..........................................................................................26
MỤC LỤC ..................................................................................................................v
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... viii
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..............................................................................ix
HỒ CHÍ MINH........................................................................................................27
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ ..................................................................ix
4.1. Tổng quan về các trường cao đẳng ngoài công lập............................................27
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU...........................................1
4.1.1.. Giới thiệu ………………………………………………………………… 27
1.1 Tính cần thiết của đề tài ........................................................................................1
4.1.2. Chức năng, nhiệm vụ………………………………………………………. .29
1.2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài ...............................................2
2.1. Tổng quan về HT KSNB.....................................................................................7
4.3.2.1 Môi trường kiểm soát ...................................................................................56
2.1.1 Định nghĩa hoạt động kiểm soát nội bộ .............................................................7
4.3.2.2 Đánh giá rủi ro..............................................................................................58
2.1.2. Ý nghĩa và lợi ích của HT KSNB …………………………………………. ...9
4.2.2.3 Hoạt động kiểm soát......................................................................................58
2.1.3. Hạn chế của HT KSNB………………………………………………………10
4.2.2.4 Thông tin truyền thông ..................................................................................61
2.2. Nội dung cơ bản về HT KSNB ..........................................................................10
4.2.2.5 Giám sát ........................................................................................................61
2.2.1 Môi trường kiểm soát .......................................................................................10
4.3.3 Nguyên nhân của hạn chế ................................................................................62
2.2.2 Đánh giá rủi ro .................................................................................................13
4.3.3.1 Nguyên nhân khách quan ..............................................................................62
2.2.3 Hoạt động kiểm soát.........................................................................................14
CĐ
Cao đẳng
5.2.1 Cải thiện môi trường kiểm soát........................................................................65
TP HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
5.2.2 Hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro .................................................................67
RR
Rủi ro
5.2.3 Hoàn thiện hoạt động kiểm soát ………………… ......... …………………… 69
HĐ
Hoạt động
5.2.3.1 Hoàn thiện quy trình tiền lương ....................................................................69
GS
Giám sát
5.2.3.2 Hoàn thiện quy trình thanh toán....................................................................72
HTTT
Hệ thống thông tin
5.3.3 Với Nhà trường ................................................................................................76
CBGV
Cán bộ giảng viên
TÓM TẮT CHƯƠNG V...........................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................79
PHỤ LỤC
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
x
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Bảng 3.1. Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng (Interval
Sơ đồ 4.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức ............................................................................29
Scale).........................................................................................................................24
tạo nhiều chuyên ngành với các hình thức đào tạo đa dạng và ngày càng phong phú
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
nên thu hút được lượng sinh viên, học sinh khá đông. Việc huy động, sử dụng và
1.1 Tính cần thiết của đề tài
quản lý nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập đang đặt ra nhiều
Một thực trạng khá phổ biến hiện nay là phương pháp quản lý của các trường
thách thức.Vì vậy, nghiên cứu xây dựng tổ chức HT KSNB áp dụng vào các khối
ngoài công lập nói chung còn lỏng lẻo, nhất là các trường Cao Đẳng ngoài công lập,
trường Cao Đẳng nói chung và các trường Cao Đẳng ngoài công lập nói riêng, một
có một số trường qui mô nhỏ được quản lý theo kiểu gia đình, còn những trường có
loại hình đơn vị sự nghiệp mang tính đặc thù riêng, góp phần nâng cao chất lượng
qui mộ rộng lớn hơn lại phân quyền điều hành cho cấp dưới mà thiếu sự kiểm tra
quản lý tài chính ở các đơn vị này cũng như đáp ứng các yêu cầu về đổi mới giáo
đầy đủ. Cả hai mô hình này đều dựa trên sự tin tưởng cá nhân và thiếu những quy
dục và đào tạo là sự cần thiết khách quan.
* Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính,
nhằm góp phần giải quyết những vẫn đề đặt ra trong thực tiễn giúp cho các trường
* Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy của đơn vị cũng như các quy
kiểm soát được tình hình tài chính, chống thất thoát. Đồng thời cũng tạo tiền đề cho
định của luật pháp,
* Đảm bảo sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra
* Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông và gây dựng lòng tin đối với họ.
các nghiên cứu ở phạm vi rộng hơn khi có điều kiện.
1.2. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trong thời gian qua đã có nhiều bài báo, luận văn viết về vấn đề kiểm soát
Các trường Cao đẳng ngoài công lập nằm trong hệ thống giáo dục đào tạo,
nội bộ tại các trường CĐ – ĐH công lập. Nhìn chung, các tác giả đã tập trung phân
tuy nhiên các trường phải tự chủ về tài chính, tự lấy thu bù đắp chi và tạo lợi nhuận,
tích, đánh giá những điểm mạnh, điểm còn thiếu sót trong HT KSNB và đề ra các
hoạt động theo loại hình doanh nghiệp. Việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính theo
giải pháp nhằm đạt được sự hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống. Tuy nhiên, các giải
phương thức trao quyền tự chủ về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu nói
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSNB ở khu vực công và hoạt động của hệ
Xây dựng lưu đồ chứng từ cho các quá trình thanh toán.
thống KSNB tại các đơn vị sự nghiệp có thu và ở các đơn vị giáo dục đại học.
Đánh giá được thực trạng hệ thống KSNB tại trường đại học Sư phạm kỹ
o Khoảng trống còn lại
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn thiếu sự khảo sát, đánh giá.
thuật TP.HCM thông qua bảng câu hỏi khảo sát, quan sát, phỏng vấn.
Các giải pháp còn mang tính tổng quát, một số mẫu biểu như bảng mô tả
Hình thành định hướng và đưa ra một số giải pháp cụ thể như: xây dựng bộ
quy tắc ứng xử, xây dựng tiêu chí đánh giá, xây dựng quy trình đối phó rủi ro, thành
công việc nội dung còn sơ sài.
lập Ban Thanh tra chuyên trách
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
o Khoảng trống còn lại
o Những điểm đạt được
- Giới hạn của đề tài
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSNB ở khu vực công và hoạt động của hệ
+ Đề tài không nghiên cứu tại các trường Cao Đẳng công lập
thống KSNB tại các đơn vị sự nghiệp có thu và ở các đơn vị giáo dục đại học.
Đánh giá được thực trạng hệ thống KSNB tại trường đơn vị thông qua bảng
câu hỏi khảo sát, quan sát, phỏng vấn.
Xây dựng cơ chế vận hành hệ thống KSNB tại trường dựa trên các mục tiêu
ngắn hạn và dài hạn về hệ thống KSNB.
Phân công công tác quản lý đối với Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng.
+ Đề tài chỉ khảo sát và thể hiện hệ thống KSNB theo cách đánh giá chung
không tiếp cận KSNB theo từng chu trình nghiệp vụ.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: dựa trên sự vận dụng nền tảng khuôn mẫu
lý thuyết về hệ thống KSNB COSO 1992; INTOSAI 1992 và các lý thuyết có liên
quan trên thế giới và Việt Nam
o Khoảng trống còn lại
- Phương pháp nghiên cứu thực trạng:
Các giải pháp còn mang tính chất tổng quát, khó khăn trong việc áp dụng.
Nghiên cứu định lượng: dùng phương pháp thống kê mô tả bảng câu
hỏi khảo sát, so sánh, tổng hợp, phân tích.
+ Tổng hợp lý luận và thực tiễn, suy diễn và thiết kế mới biểu mẫu.
1.6. Đóng góp mới của đề tài
Đánh giá hệ thống KSNB tại tại các trường Cao Đẳng ngoài công lập trên địa
bàn TP HCM.
Đưa ra những giải pháp để hoàn thiện đồng thời xây dựng biểu mẫu, tiêu chí cụ
thể để ứng dụng ngay.
1.7. Cấu trúc của luận văn
Kết cấu đề tài gồm 5 chương:
-
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
-
Chương 2: Cơ sở lý luận về hệ thống KSNB
-
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
-
Chương 4: Thực trạng và kết quả nghiên cứu hệ thống KSNB tại các trường
Cao Đẳng ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
-
2.1. Tổng quan về HT KSNB
đảm bảo tuyệt đối là các mục tiêu sẽ được thực hiện.
2.1.1. Định nghĩa hoạt động kiểm soát nội bộ
Theo INTOSAI 1992
Khái niệm KSNB được định nghĩa như sau: “KSNB là cơ cấu của một tổ
Theo COSO 1992
Kiểm soát nội bộ là một quá trình do con người quản lý, hội đồng quản trị và
chức, bao gồm nhận thức, phương pháp, quy trình và các biện pháp của người lãnh
các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo
đạo nhằm bảo đảm sự hợp lý để đạt được các mục tiêu của tổ chức”[6]. Trong đó,
hợp lí nhằm thực hiện mục tiêu dưới đây:[2]
mục tiêu của tổ chức bao gồm:
-
Báo cáo tài chính đáng tin cậy
-
Các luật lệ và quy định được tuân thủ
bao gồm cả yếu tố con người – Hội đồng quản trị, ban giám đốc, nhân viên của tổ
các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu chung
chức. Chính con người định ra mục tiêu kiểm soát và thiết lập nên cơ chế kiểm soát
của tổ chức”[6]. Theo đó, có 5 đặc điểm quan trọng cần làm rõ, đó là:
-
và vận hành chúng. Cụ thể: HĐQT và các nhà quản trị cấp cao chịu trách nhiệm cho
- KSNB là một quá trình. KSNB không phải là từng hoạt động riêng rẽ mà là
việc thiết lập một văn hóa phù hợp nhằm hỗ trợ cho quy trình KSNB hiệu quả, giám
một chuỗi các hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và được
sát tính hiệu quả của hệ thống này một cách liên tục. Tất cả các thành viên của tổ
kết hợp với nhau thành một thể thống nhất. Quá trình này là phương tiện giúp đơn vị
chức đề tham gia vào quy trình này.
đạt được mục tiêu của mình.
Không thể yêu cầu tuyệt đối thực hiện được các mục tiêu đối với Kiểm soát
- KSNB chịu sự chi phối của con người. KSNB được thiết kế và vận hành bởi
phòng ngừa và đối phó với những rủi ro này, qua đó tối đa hóa khả năng đạt được
tuân thủ. Do đó kiểm soát nội bộ phải hướng mọi thành viên trong doanh nghiệp
mục tiêu.
phải tuân thủ các chính sách, qui định trong nội bộ doanh nghiệp và của nhà nước.
- KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý. Trong tổ chức luôn có những rủi
2.1.3. Hạn chế của HT KSNB
ro tiềm tàng và trong bản thân hệ thống KSNB cũng tồn tại những hạn chế tiềm
Trên thực tế, không có hệ thống kiểm soát nội bộ nào đảm bảo không có gian
tàng. Đó là sự phức tạp trong hoạt động của đơn vị, sự thông đồng của các cá nhân
lận hay sai sót xảy ra bởi một hệ thống kiểm soát nội bộ đưa ra sự đảm bảo hợp lý
hay lạm quyền của nhà quản lý…Do đó, KSNB chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo
chứ không tuyệt đối về việc bảo vệ tài sản, duy trì mức độ tin cậy của thông tin và
hợp lý trong việc đạt được mục tiêu của đơn vị chứ không thể đảm bảo tuyệt đối.
tuân thủ luật lệ, qui định. Xét về bản chất, nó có những hạn chế cố hữu:
- Các mục tiêu của KSNB. Hoạt động của tổ chức luôn hướng về mục tiêu đề
nhấn mạnh thêm tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lý nguồn ngân sách, tránh
kịp thay đổi cho phù hợp với điều kiện thực tế.
lạm dụng, lãng phí nguồn lực quốc gia.
Ngoài ra, hệ thống kiểm soát nội bộ thường trở nên không phù hợp khi điều kiện
2.1.2. Ý nghĩa và lợi ích của HT KSNB KSNB
kinh tế thay đổi.[2]
- Ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống quản lý
2.2. Nội dung cơ bản về HT KSNB
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi vào sổ kế toán phải có chứng từ gốc hợp
2.2.1. Môi trường kiểm soát
lệ chứng minh là có thật, không giả tạo.[2]
Môi trường kiểm soát đã tạo nên một sắc thái chung cho một tổ chức, ảnh
- Giảm thiểu, phòng tránh những thất thoát tài sản có thể tránh
hưởng đến ý thức kiểm soát của các nhân viên. Môi trường kiểm soát là nền tảng
Việc sử dụng các tài sản và truy cập hệ thông thông tin phải được quản lý và
chuẩn mực đã đưa ra.
toán nội bộ trong KSNB thể hiện sự quan tâm của lãnh đạo đến KSNB.
Các yếu tố của môi trường kiểm soát gồm
* Sự liêm chính và giá trị đạo đức:
Sự liêm chính và tôn trọng giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo và đội ngũ nhân
viên xác định thái độ cư xử chuẩn mực trong công việc của họ, thể hiện qua sự tuân
Ngược lại, nếu các thành viên trong tổ chức cho rằng KSNB không quan
trọng có nghĩa là lãnh đạo chưa quan tâm đúng mức đến KSNB. Kết quả là KSNB
chỉ còn là hình thức chứ không có ý nghĩa thật sự, dẫn đến mục tiêu, nhiệm vụ của
đơn vị không còn đạt được như mong muốn.
thủ các điều lệ, quy định và đạo đức về cách thức ứng xử của cán bộ công chức nhà
* Cơ cấu tổ chức
nước. Thí dụ như công khai tài sản, các vị trí kiêm nhiệm công việc bên ngoài, quà
Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ đảm bảo cho sự thông suốt trong việc ủy quyền
tặng và báo cáo các mâu thuẫn về lợi ích.
và phân công trách nhiệm. Cơ cấu tổ chức được thiết kế tổ chức sao cho có thể ngăn
Đồng thời, phải cho công chúng thấy được tinh thần này trong sứ mạng và tiêu
ngừa được sự vi phạm các quy chế KSNB và loại được những hoạt động không phù
Chính sách nhân sự bao gồm việc tuyển dụng, huấn luyện, giáo dục, đánh
giá, bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật, hướng dẫn nhân viên.
Mỗi cá nhân đóng vai trò quan trọng trong KSNB. Khả năng, sự tin cậy của nhân
Đào tạo là một phương thức hữu hiệu để nâng cao trình độ cho các thành viên
viên rất cần thiết để kiểm soát được hữu hiệu. Vì vậy, cách thức tuyển dụng, huấn
trong tổ chức. Một trong những nội dung đào tạo là hướng dẫn về mục tiêu KSNB,
luyện, giáo dục, đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật là một phần quan
phương pháp giải quyết những tình huống khó xử trong công việc.
trọng trong môi trường kiểm soát. Nhân viên được tuyển dụng phải bảo đảm được
* Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo:
về tư cách đạo đức cũng như kinh nghiệm để thực hiện công việc được giao.
Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo thể hiện qua cá tính, tư cách và thái
Nhà lãnh đạo cần thiết lập các chương trình động viên, khuyến khích bằng
độ của nhà lãnh đạo khi điều hành. Nếu nhà lãnh đạo cấp cao cho rằng KSNB là
các hình thức khen thưởng và nâng cao mức khuyến khích cho các hoạt động cụ thể.
quan trọng thì những thành viên khác trong tổ chức cũng sẽ cảm nhận được điều đó
Một khi các nhà quản lý chịu trách nhiệm chính trong việc nhận diện rủi ro
Đánh giá rủi ro bao gồm quá trình nhận dạng và phân tích các rủi ro đe dọa
mục tiêu của tổ chức và xác định biện pháp xử lý phù hợp.
Để quản lý các hoạt động một cách đúng đắn, các nhà quản lý cần xác định
mức độ rủi ro về hoạt động, tài chính và sự tuân thủ mà họ sẩn sàng chấp nhận.
đối với các hoạt động của doanh nghiệp, họ cũng chính là người có trách nhiệm
chính trong việc thiết kế, triển khai và giám sát các hoạt động kiểm soát để ngăn
chặn hoặc giảm các rủi ro đó.
Đánh giá rủi ro là một trong những trách nhiệm của nhà quản lý và cho phép họ
Các yếu tố của hoạt động kiểm soát bao gồm:
hành động để giảm những sự việc bất ngờ, không mong đợi. Sự thất bại trong quản
* Thủ tục phân quyền và xét duyệt
lý những rủi ro này có thể dẫn đến việc các mục tiêu hoạt động, báo cáo tài chính và
Việc thực hiện các nghiệp vụ chỉ được thực hiện bởi người được ủy quyền
sự tuân thủ không đạt được.
theo trách nhiệm và phạm vi của họ. Ủy quyền là một cách thức chủ yếu để đảm bảo
Các yếu tố đánh giá rủi ro bao gồm:
rằng chỉ có những nghiệp vụ có thực mới được phê duyệt đúng mong muốn của
thấy được hết các sai phạm và cũng tạo môi trường dễ xảy ra gian lận.Các chức mà
Là sự sắp xếp thứ tự các rủi ro sau khi đã nhận diện nó. Để sắp xếp thứ tự các
một tổ chức cần phải phân định cho từng người riêng biệt là:
rủi ro, trước hết cần xem xét đến mức độ thường xuyên xảy ra của các rủi ro. Sau đó
-
Quyền được phê chuẩn và ra quyết định.
tiến hành định tính và định lượng tổn thất khi rủi ro xảy ra. Từ đó xác định hành
-
Ghi chép: gồm lập chúng từ gốc, ghi nhật ký, ghi sổ tài khoản, lập bảng đối
động nào là cần thiết để quản lý rủi ro.
chiếu, lập báo cáo thực hiện.
Việc sắp xếp thứ tự các rủi ro giúp các phòng ban tập trung vào giải quyết
các rủi ro có ảnh hưởng đáng kể.
-
Bảo vệ tài sản: trực tiếp như thủ quỹ, thủ kho; gián tiếp như người nhận séc
Tính kịp thời: thông tin được cung cấp đúng lúc, đúng thời điểm theo yêu cầu
Trong một số trường hợp đơn vị có quy mô nhỏ, công việc từng nhiệm vụ
không nhiều, quá ít nhân viên để thực hiện việc phân chia trách nhiệm, khi đó nhà
của các nhà quản trị.
lãnh đạo phải nhận biết được rủi ro và sử dụng những biện pháp kiểm soát khác như
-
luân chuyển nhân viên. Sự luân chuyển nhân viên đảm bảo rằng một người không
tình huống giúp người sử dụng có thể đánh giá vấn đề một cách toàn diện
xử lý mọi mặt nghiệp vụ trong thời gian dài.
* Chứng từ và sổ sách ghi chép
-
Tính đầy đủ và hệ thống: thông tin phải phản ánh đầy đủ mọi khía cạnh của
Tính bảo mật: đòi hỏi thông tin phải được cung cấp đúng người phù hợp với
quyền hạn và trách nhiệm của họ
Việc thiết kế mẫu chứng từ, sổ sách và sử dụng chúng một cách thích hợp
* Hệ thống thu nhận, xử lý và ghi chép thông tin
-
Xác định và ghi chép tất cả các nghiệp vụ có thật.
-
Diễn giải nghiệp vụ một cách chi tiết để ghi chép đúng giá trị của chúng.
Xác định đúng kỳ của các nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra để phản ánh một cách
còn là thông tin. Các thủ tục cần có để bảo vệ tài sản gồm:
-
Giám sát hiệu quả và phân định riêng biệt các chức năng
-
-
Bảo quản và ghi chép về tài sản, bao gồm cả thông tin
đúng đắn.
-
Giới hạn việc tiếp cận với tài sản
* Báo cáo thông tin trong nội bộ và bên ngoài
-
tục kế toán và các báo cáo kế toán là phương tiện truyền thông hữu hiệu. Nó giúp
là Bộ Giáo dục. Do đó, việc ra quyết định của cấp quản lý phải tuân thủ những
cho việc xử lý các nghiệp vụ đúng đắn và thông nhất trong toàn đơn vị. Thông qua
chính sách, quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo.
đó cấp quản lý biết được tình hình tài chính, hoạt động chung của doanh nghiệp
Thứ hai; Xây dựng HTKSNB trong hệ thống giáo dục là quá trình rất phức
cũng như của từng bộ phận. Việc thông tin có thể được thực hiện bằng bất kỳ
tạp. Vừa phải đạt mục tiêu kiểm soát chất lượng đào tạo, vừa phải đạt mục tiêu hiệu
phương tiện, từ văn bản chính thức cho tới những email, hệ thông chat trong tổ
quả kinh tế,…
chức.
Thứ ba; Năng lực của nhân viên trong môi trường kiểm soát thường có trình
độ chuyên môn cao
2.2.5. Giám sát
Giám sát là quá trình mà người quản lý đánh giá chất lượng của hoạt động
kiểm soát. Điều quan trọng trong giám sát là phải xác định KSNB có vận hành đúng
như thiết kế không và có cần thiết phải sửa đổi chúng cho phù hợp với từng giai
Hệ thống KSNB là rất cần thiết đối với bất kỳ một tổ chức nào nhằm ngăn
2.3. Đặc điểm tổ chức HT KSNB trong hệ thống giáo dục
Mỗi tổ chức đều có những đặc điểm riêng, vì vậy khi tổ chức KSNB cần phải
nghiên cứu đặc điểm của từng ngành, từng đối tượng cụ thể để vận dụng xây dựng
ngừa thiếu sót trong hệ thống quản lý, giảm thiểu, phòng tránh những thất thoát tài
sản có thể tránh và đảm bảo việc chấp hành chính sách pháp luật của Nhà nước.
Hệ thống kiểm soát nội bộ ở các ngành, các đối tượng về cơ bản có những
nội dung KSNB phù hợp với đặc điểm của đối tượng đó. Trong hoạt động ngành
điểm chung nhưng khi triển khai cần nghiên cứu những đặc điểm khác nhau để vận
giáo dục, một ngành vừa đòi hỏi phải có tích lũy để phát triển nhưng lại không được
dụng triển khai phù hợp. Mặc khác, bản thân bất kì hệ thống kiểm soát nội bộ nào
hoạt động theo nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận như các doanh nghiệp sản xuất kinh
cũng có những hạn chế nhất định, nên khi thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ, cần
doanh thông thường, một ngành chịu nhiều chi phối trực tiếp từ cơ quan giáo dục và
phải quan tâm đế tối thiểu hóa các tác động của những hạn chế này.
chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo tại mỗi quốc gia. Cụ thể thường là:
19
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xem xét, đánh giá HTKSNB theo COSO 1992, INTOSAI
1992, ….
- Đánh giá thực trạng HTKSNB tại các trường CĐ NCL trên địa
2) Thực trạng hệ thống KSNB của các trường Cao đẳng ngoài công lập trên
địa bàn TP HCM đã hoạt động như thế nào?
3) Những mặt được và chưa được, nguyên nhân tồn tại của hệ thống KSNB tại
các trường là gì?
bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Hoàn thiện HT KSNB tại các trường CĐ NCL trên địa bàn
4) Cần những giải pháp tổng quát và cụ thể nào để hoàn thiện hệ thống KSNB
tại các trường?
thành phố Hồ Chí Minh
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu định tính là một phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách mô tả và
phân tích đặc điểm đối tượng nghiên cứu từ quan điểm của nhà nghiên cứu.
Định tính
Định lượng
- Thống kê mô tả
21
+ Phân tích tác giả (tác giả trong hay ngoài ngành, tác giả trong cuộc hay
ngoài cuộc, tác giả trong nước hay ngoài nước, tác giả đương thời hay quá cố). Mỗi
tác giả có một cái nhìn riêng biệt trước đối tượng.
+ Phân tích nội dung (theo cấu trúc logic của nội dung).
Phân tích lý thuyết được sử dụng trong luận văn thông qua việc nghiên cứu và
hệ thống hoá lý thuyết về HT KSNB, các yếu tố của KSNB, vai trò, hạn chế của HT
KSNB.
- Phương pháp tổng hợp lý thuyết: là phương pháp liên quan kết những mặt,
những bộ phận, những mối quan hệ thông tin từ các lý thuyết đã thu thập được
22
- Phương pháp quy nạp có ba bước tư duy:
Quan sát thế giới thực; Tìm kiếm một mẫu hình để quan sát; Tổng quát hóa
về những vấn đề đang xảy ra.
Như vậy, với phương pháp định tính, luận văn đã giải một cơ bản 3 câu hỏi
nghiên cứu (1), (3) và cơ bản câu hỏi (4)
Phương pháp định lượng
Nghiên cứu định lượng (quantitative research) là lượng hóa sự biến thiên của
đối tượng nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những
thành một chỉnh thể để tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về chủ
đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách
đề nghiên cứu.
liệu.
Nghiên cứu định lượng này được thực hiện thông qua bảng câu hỏi chi tiết
chọn những tài liệu liên quan đến HT KSNB như: các văn bản pháp luật của Nhà
nhằm đánh giá các thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết cùng các giả thuyết đã
nước về kiểm toán và kiểm soát nội bộ, giáo trình kiểm toán, INTOSAI các phiêm
đặt ra. Sau đó, dùng phần mềm SPSS để xử lý số liệu.
bản,… sau đó được tác giả tổng hợp, sắp xếp, trình bày các luận cứ một cách logic
- Phương pháp so sánh
nhằm làm rõ các luận điểm lý thuyết về HTKSNB, trên cơ sở đó phân tích và đánh
So sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh
giá thực trạng xây dựng HTKSNB tại các trường CĐ NCL trên địa bàn thành phố
tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng. Mục đích của so sánh là làm rõ sự
Hồ Chí Minh.
khác biệt hay những đặc trưng riêng có của đối tượng nghiên cứu; từ đó, giúp cho
- Phương pháp diễn dịch liên quan đến các bước tư duy sau:
Phát biểu một giả thiết (dựa trên lý thuyết hay tổng quan nghiên cứu); Thu
- Các dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu. Nó còn
được gọi là các dữ liệu gốc, chưa được xử lý. Vì vậy, các dữ liệu sơ cấp giúp nhà
sử lý bằng lệnh DESCRIPTIVES trong phần mềm SPSS 16.0, dựa trên kết quả tính
toán được và dựa vào ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng
(Interval Scale) (Bảng 4.2), đồng thời kết hợp câu hỏi khảo sát từ các nhân viên
phòng tài chính, kế toán (tham chiếu phụ lục 02) để từ đó đánh giá được thực trạng
hệ thống kiểm soát nội bộ tại các trường Cao đẳng TP HCM.
nghiên cứu đi sâu vào đối tượng nghiên cứu, tìm hiểu động cơ của khách hàng, phát
hiện ra các quan hệ trong đối tượng nghiên cứu. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trực
Bảng 3.1. Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng (Interval
tiếp nên độ chính xác khá cao, đảm bảo tính cập nhật, đáp ứng tốt yêu cầu nghiên
Scale)
Giá trị khoảng cách = (Maximum - Minimum) / n = (5 -1) / 5 = 0.8
cứu, tuy nhiên việc thu thập dữ liệu sơ cấp lại thường phức tạp, mất thời gian và tốn
kém chi phí . Dữ liệu sơ cấp có thể thu thập từ việc quan sát, ghi chép hoặc tiếp xúc
Giá trị trung bình
Ý nghĩa
trực tiếp với đối tượng điều tra, cũng có thể sử dụng các phương pháp thử nghiệm
1.00 - 1.80
nhân viên từ đó đánh giá được thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ trong các
Tiếng anh/Ký hiệu
Tiếng Việt
trường.
N
Số mẫu (Trong bài N = 80)
Đối tượng và phạm vi khảo sát
Minimum
Số điểm thấp nhất khách hàng chọn
Maximum
Số điểm cao nhất khách hàng chọn
+ Đối tượng: Các nhân viên trong các trường CĐ ngoài công lập trên địa bàn
TPHCM, mỗi trường 10 nhân viên bao gồm nhân viên và giảng viên các khoa, đồng
Mean
Điểm trung bình
+ Dữ liệu thứ cấp bên trong:
yếu tố cơ bản của COSO, trên cơ sở đó nhằm đánh giá thực trạng HT KSNB tại các
Khi tìm kiếm dữ liệu thứ cấp nên bắt đầu từ các nguồn bên trong tổ chức.
trường CĐ NCL trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó, tìm ra những mặt tồn
Hầu hết các tổ chức đều có những nguồn thông tin rất phong phú, vì vậy có những
tại và nguyên nhân dẫn đến tồn tại làm cơ ra để qỉai quyết ở chương 3. Để thực hiện
dữ liệu có thể sử dụng ngay lập tức. Chẳng hạn như dữ liệu về quy chế chi tiêu nội
được mục tiêu này, tác giả sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học
bộ, quy chế KSNB. Có hai thuận lợi chính khi sử dụng dữ liệu thứ cấp bên trong là
bao gồm cả phương pháp định tính và định lượng dựa trên cơ sở nguồn dữ liệu mà
thu thập được một cách dễ dàng và có thể không tốn kém chi phí
tác giả sưu tầm được. Bên cạnh đó tác giả được ký hợp đồng ứng dụng thực tế xây
+ Dữ liệu thứ cấp bên ngoài:
dựng HT KSNB tại trường Cao Đẳng Kinh tế- Công Nghệ TP HCM đây là nguồn
Những nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài là các tài liệu đã được xuất bản có
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
4.1. Tổng quan về các trường cao đẳng ngoài công lập
4.1.1. Giới thiệu
Tính tới năm 2013 hệ thống các trường cao đẳng ngoài công lập đã có quá
kém chất lượng, không có cơ hội tìm việc làm. [1,3]
Trên địa bàn TP HCM hiện nay có 8 trường Cao Đẳng ngoài công lập. (Phụ lục 04)
Bảng 4.1 Danh sách các trường Cao Đẳng ngoài công lập tại TP HCM
STT
Tên trường
trình 20 năm phát triển. Mô hình các trường ĐH, CĐ NCL là một thành phần mới
1
Trường Cao đẳng Bách Việt
trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam. Hệ thống các trường tuy chưa phát
2
Trường Cao đẳng DL Công nghệ thông tin TP.HCM
triển như mong muốn của Đảng và Nhà nước, nhưng đã có nỗ lực vượt khó khăn,
3
Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Sài Gòn
nước.
Các trường CĐ NCL hoạt động chủ yếu từ nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà
Tình hình tuyển sinh nói chung của các trường CĐ NCL nói chung và trên
nước, thu hút các nguồn lực xã hội để làm giáo dục, tuân thủ pháp luật hiện hành,
địa bàn TP HCM nói riêng rất khó khăn, chật vật. Trường CĐ Viễn Đông phải tuyển
phù hợp với điều lệ trường CĐ, ĐH Việt Nam.
nguyện vọng bổ sung 215 chỉ tiêu các ngành tài chính ngân hàng, quản trị kinh
Các trường CĐ NCL là hình thức giáo dục CĐ tự chịu trách nhiệm về tài
doanh, kinh doanh thương mại..., tuy nhiên chỉ có 189 thí sinh xét tuyển và có 183
chính, các trường có tố chất mới năng động, sáng tạo, hiệu quả. Trong tương lai khi
thí sinh trúng tuyển. Theo đó, một số ngành trường không tuyển đủ chỉ tiêu. Ban
hệ thống giáo dục đào tạo phát triển đúng quy luật, cạnh tranh bình đẳng, các
lãnh đạo của trường cho biết chưa giai đoạn nào việc tuyển sinh lại đáng buồn như
trường CĐ NCL sẽ phát triển mạnh và có những trường là mô hình đối chứng về tổ
mấy năm gần đây. Dù số lượng thí sinh dự thi vào Trường CĐ Bách Việt là 7.000,
sinh chậm trễ sẽ gây hệ lụy rất lớn trong việc tổ chức đào tạo.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của các trường CĐ NCL thường được chức
theo mô hình Cao đẳng đa cấp, đa ngành, thực hiện chức năng đào tạo, nghiên cứu
Các trường ngoài công lập để mức học phí khá cao, chưa kể thêm các chi phí
khoa học và dịch vụ cộng đồng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất
phụ khác, mặc dù vẫn biết nguồn học phí là nguồn thu chủ yếu của các trường
nước và địa phương. Việc tổ chức và quản lý các hoạt động của các trường được
nhưng với mức học phí chênh lệch nhiều và cao như thế này lại có tác động ngược
thực hiện trên cơ sở kế hoạch hoá, gắn với thị trường theo cơ chế linh hoạt.
gây tiêu cực đến khả năng tuyền sinh và sự tồn tại của trường. (Phụ lục 4)
4.1.4. Mối quan hệ giữa các bộ phận
- Hội đồng quản trị: Là lãnh đạo cao nhất của trường, với các quyền sau:
4.1.2. Chức năng, nhiệm vụ
+ Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh
Theo quyết định thành lập của các trường CĐ NCL, các trường CĐ NCL có
doanh hằng năm của trường.
Hội đồng khoa học
- Ban Giám Hiệu: Thay mặt cho Hội Đồng quản trị phụ trách chung, chịu
trách nhiệm toàn diện trước Bộ Giáo dục và Đào tạo về mọi mặt hoạt động của Nhà
BAN GIÁM HIỆU
Hội đồng thành viên
Đảng, Đoàn thanh niên
Công Đoàn
trường.
Trực tiếp phụ trách công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị
- Giúp việc cho Ban Giám Hiệu còn có Hội đồng Khoa học và Hội đồng
Các phòng ban chức năng
thành viên.
Phòng
Phòng QL
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
quản lí, tổ chức, triển khai thực hiện công tác đào tạo, bao gồm kế hoạch, chương
trình, học liệu, tổ chức giảng dạy và chất lượng giảng dạy theo quy chế đào tạo của
Bộ và quy định của Trường đã ban hành.
32
- Phòng Tổ chức- Hành Chính: Giúp các cấp quản lý trong công tác quản lý,
quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, kiện toàn tổ chức bộ máy;
đảm bảo thực hiện đúng và kịp thời các chế độ chính sách đối với cán bộ; thực hiện
công tác bảo vệ an toàn cơ quan, an ninh trật tự trong Trường.
- Các Khoa, bộ môn: Tổ chức xây dựng chương trình đào tạo cho các ngành
thuộc khoa đào tạo; Tổ chức thực hiện quy trình đào tạo cao đẳng; Tổng hợp kế
- Phòng quản lý sinh viên: Tham mưu giúp việc cho Hiệu trưởng trong công
hoạch của các bộ môn thuộc khoa, phối hợp với phòng TC-HC lập kế hoạch xin
tác thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước, quy định của Trường liên quan đến
tuyển dụng, bổ sung, bồi dưỡng cán bộ giảng dạy, các công chức khác để báo cáo;
học bổng, học phí, khen thưởng, kỷ luật sinh viên; tư vấn sinh viên (học tập, đời
Phối hợp và tạo điều kiện để các tổ chức công đoàn, Đoàn Thanh niên trong khoa
sống, chỗ ở, việc làm...); Chăm sóc sức khỏe; Quản lý sinh viên nội trú, ngoại trú
thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của các tổ chức đó;
trong thời gian học tập tại Trường.
biện pháp, qui chế quản lý tài chính, thực hiện các quyết định tài chính của Hiệu
vào các chỉ số kinh tế - tài chính ít chú trọng kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động
trưởng và tổ chức thực hiện công tác kế toán sao cho hiệu quả, đúng qui chế. Thực
của tổ chức, lấy ngăn chặn, phòng ngừa là chính. Đây là một trong các điểm yếu mà
hiện các thủ tục giao dịch tài chính với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài
các trường cần khắc phục để nâng hiệu quả hoạt động của trường.
Trường; kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các qui định quản lý tài chính và chế độ
Kết quả thực trạng hệ thống KSNB trong các trường CĐ ngoài công lập TP.HCM
tài chính;
- Phòng Thanh tra: Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện quyền thanh tra
nhà nước về giáo dục và đào tạo trong phạm vi Nhà trường nhằm tăng cường hiệu
lực quản lý, bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của Trường. Tổ
chức việc tự kiểm tra, thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Trường theo qui định
của pháp luật về thanh tra. Bảo đảm cho Nhà trường hoạt động theo pháp luật và
thực hiện nguyên tắc pháp chế.
qua bảng khảo sát câu hỏi và được xử lý bằng phần mềm SPSS cụ thể như sau:
4.2.1. Môi trường kiểm soát
Qua kết quả khảo sát đã được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 có thể đánh
giá được môi trường kiểm soát các trường cụ thể như sau:
*Môi trường kiểm soát chung – (Tham chiếu phụ lục 1 – cột mã hóa để biết
chủ tài chính, các trường hoạt động như một doanh nghiệp nêncó một thực tế các
Giá trị
Giá trị
Trung
nhỏ nhất
lớn nhất
4
5
trường ngoài công lập thông thường các nhân viên đều là người nhà, người thân
MT2: Quy định về đạo đức, nghề nghiệp
80
4
5
4.49
.501
80
4
5
4.52
.500
MT6:Lý lịch và chuyên môn kế toán
80
4
5
4.49
.501
MT7: Kế toán có chuyên môn phù hợp
80
4
5
khung 4,21 đến 5,0 trong bảng ý nghĩa 3.1 – thể hiện sự đồng tình của các thầy cô
*Ban Giám hiệu nhà trường: (Tham chiếu phụ lục 1 – cột mã hóa để biết ý
nghĩa của các chỉ tiêu MT9 đến MT18)
với các phát biểu được nêu ra trong câu hỏi, điều đó có nghĩa là về phía nhà trường
Bảng 4.3 Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá về BGH nhà trường các trường
đã tạo dựng được một môi trường kiểm soát trong sạch, đồng thời là một môi
Cao đẳng ngoài công lập TP HCM.
trường giáo dục với các chuẩn mực giá trị đạo đức, của các nhân viên và thầy cô
N
trong trường rất tốt. Các nhân viên trong trường, từ các phòng ban, phòng tài chính
kế toán đáp ứng được khả năng công việc và công việc được giao phù hợp với khả
Trung
bình
Phương
sai
80
3
3
4
3.48
.501
80
3
4
3.48
.501
MT11: BGH đúng đắn về khai báo tài chính,
tính đoàn kết trong nội bộ trường, các hoạt động thường niên tại một số trường như
chống gian lận. giả mạo chứng từ sổ sách
các ngày lễ tết, liên hoan 20/11, ngày 8/3, các kỳ thi hội thể thao, thi đi bộ… tăng
MT12: BGH sẵn sàng điều chỉnh sai sót
Các quy định về phẩm chất đạo đức nói chung đều được nhà trường thực hiện
80
2
3
3.99
.111
và dán bảng tin trường nên việc chấp hành các quy định của nhà trường là điều bắt
MT16 Thường xuyên họp giao ban giữa BGH và
80
2
4
2.96
.358
80
2
3
giảng viên. Điều này cũng không có vấn đề gì, tất cả sự nỗ lực đóng góp của các
thầy cô đều cống hiến cho trường ngày càng phát triển giàu mạnh.
viên, cho thấy một vấn đề nổi cộm là BGH các trường chưa thực sự quan tâm
Ban giám hiệu nhà trường có thái độ và hành động đúng đắn trong việc áp
đúng mực và đánh giá đúng đắn về vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ, nguyên
dụng những nguyên tắc kế toán, khai báo thông tin trên báo cáo tài chính, chống
nhân là mặc dù cơ chế tài chính, định khoản, hạch toán kế toán tại trường đều
gian lận và giả mạo chứng từ sổ sách. Điều này được các BGH thực hiện tốt và đều
giống như một doanh nghiệp hoạt động, tuy nhiên việc tính chất công việc và hoạt
nhận được đánh giá cao từ phía các nhân viên
động của các trường khác với doanh nghiệp, sản phẩm của trường là kiến thức,
BGH rất hiểu biết về chế độ quản lý tài chính trong đơn vị mình, để có thể
việc rủi ro trong nội bộ thông thường là không cao vì cơ chế độc lập nhưng hình
đứng lên để thành lập và điều hành một cơ sở ngoài công lập thì ban lãnh đạo không
thức hoạt động lại giống các trường công, chỉ khác một chút về nguồn đầu tư kinh
làm khó tập trung ý kiến để ra quyết định. Chính vì vậy theo khảo sát trong những
hưu khi đến tuổi của các cán bộ, mà khi quá tuổi nhưng vẫn còn năng lực làm việc
năm gần đây, khi họp bàn về vấn đề tài chính, các lãnh đạo trong trường bàn bạc
tốt thì vẫn được làm tiếp tục công tác tại trường.
với nhau chứ không mở rộng, như một số năm việc họp bàn phân bổ tài chính có
sự tham gia của các trưởng khoa, tuy nhiên do quá nhiều ý kiến trái chiều nên
*Về đội ngũ cán bộ - (Tham chiếu phụ lục 1 – cột mã hóa để biết ý nghĩa
của các chỉ tiêu MT19 đến MT21)
cuộc họp thường chỉ còn các lãnh đạo của trường và trưởng phòng tài chính bàn
Nhìn chung theo đánh giá thì việc Khi phân công công việc, nhà trường yêu
bạc về các vấn đề tài chính, còn các trưởng khoa thiên về chuyên môn giảng dạy
cầu về kiến thức và kỹ năng của CBVC, NLĐ để giao việc, hay việc CBVC, NLĐ
và quản lý khoa thôi nên tùy theo tính chất của cuộc họp sẽ thông báo cụ thể hay
có được mô tả cụ thể, chi tiết, dễ hiểu công việc của mình đều được đánh giá cao.
thông báo khái quát cho trưởng khoa để trưởng khoa phản ánh cập nhật thông tin
Nghĩa là việc phân chia công việc của nhà trường rất rõ ràng và các nhân viên đều