Đánh giá tác động của dự án 661 tại ban quản lý vườn quốc gia xuân sơn, huyện tân sơn,tỉnh phú thọ - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

ĐOÀN HỮU NAM

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 661 TẠI BAN QUẢN LÝ
VƯỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN, HUYỆN TÂN SƠN,
TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội - 2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-------------------------

ĐOÀN HỮU NAM

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 661 TẠI BAN QUẢN LÝ
VƯỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN, HUYỆN TÂN SƠN,
TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Lâm học

Mặc dù đã làm việc với tất cả sự nỗ lực, nhưng do hạn chế về trình độ
và thời gian, nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả
rất mong nhận được những ý kiến đóng góp xây dựng quý báu của các nhà
khoa học và bạn bè đồng nghiệp.
Tôi xin cam đoan số liệu thu thập, kết quả tính toán là trung thực và
được trích dẫn rõ ràng.
Xin trân trọng cảm ơn./.
Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2010
Tác giả

Đoàn Hữu Nam


ii

MỤC LỤC
Trang phụ bìa

Trang

Lời cảm ơn…………………………………………………………………....i
Mục lục…………………………………………………………………….…ii
Danh mục các chữ viết tắt……………………………………………….…iii
Danh mục các bảng biểu……………………………………………..……..iv
Danh mục các hình vẽ, đồ thị…………………………………………..…...v
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .................................................... 3
1.1. Trên thế giới.............................................................................................. 3
1.1.1. Khái niệm về dự án .......................................................................... 3

3.2.1. Dân số, dân tộc và phân bố dân cư ............................................... 28
3.2.2. Kinh tế và đời sống ......................................................................... 29
3.2.3. Cơ sở hạ tầng.................................................................................. 31
3.2.4. Các chương trình và dự án đã hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội .. 32
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 34
4.1. Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu cơ bản của dự án ..................... 34
4.1.1. Bối cảnh ra đời của dự án. ............................................................ 34
4.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của dự án ............................. 34
4.1.3. Mục tiêu và các hoạt động của Ban dự án 661 Vườn Xuân Sơn 37
4.1.4. Những khó khăn thuận lợi trong quá trình triển khai thực hiện
dự án ......................................................................................................... 38
4.1.5. Kết quả thực hiện mục tiêu dự án ................................................. 39
4.2. Đánh giá tình hình và kết quả thực hiện dự án .................................... 40
4.2.1. Đánh giá về công tác quản lý, tổ chức thực hiện dự án .............. 40
4.2.2. Đánh giá tình hình và kết quả thực hiện các hoạt động của dự án
................................................................................................................... 41
4.2.3. Đánh giá kỹ thuật áp dụng trong dự án 661................................. 50
4.2.4. Đánh giá tình hình chi tiêu ngân sách ......................................... 54
4.2.5. Đánh giá việc thực hiện các chính sách và giải pháp .................. 55
4.2.6. Công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, khuyến lâm
và tạo giống cây lâm nghiệp .................................................................... 59


ii

4.3. Đánh giá tác động của dự án về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường
sinh thái .......................................................................................................... 60
4.3.1. Đánh giá tác động của dự án tới môi trường sinh thái................ 60
4.3.2. Đánh giá tác động của dự án về mặt kinh tế ................................ 70
4.3.3. Tác động xã hội của dự án ........................................................... 78

Cộng tác viên

DA

Dự án

HGD

Hộ gia đình

HND

Hộ nông dân

KHKT

Khoa học kỹ thuật

KNL

Khuyến nông lâm

LSNG

Lâm sản ngoài gỗ

ÔDB

Ô dạng bản


Xúc tiến tái sinh


iv

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
Trang
Biểu điều tra cây gỗ trên ÔTC rừng trống
20
Biểu điều tra cây tái sinh
21
Biểu điều tra cây bụi, thảm tươi
21
Số liệu khí hậu của các trạm trong vùng
23
Thống kê diện tích các kiểu thảm ở Xuân Sơn
25
Thành phần thực vật VQG Xuân Sơn
26
Kết quả khảo sát Động vật rừng
27
Thành phần dân số và lao động
28
Các dự án phát triển kinh tế xã hội
32
Kế hoạch và kết quả khoán bảo vệ rừng
42
Kế hoạch và kết quả khoanh nuôi tái sinh rừng
45

81
4.18 Thực trạng hưởng lợi của người dân tại Vườn khi tham gia dự án
82
661
4.19 Mức độ sử dụng thời gian làm việc bình quân/năm của 1 lao động
87
TT
2.1
2.2
2.3
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
4.1
4.2
4.3
4.4
4.5
4.6
4.7
4.8
4.9
4.10
4.11
4.12
4.13
4.14

49

4.4

Kế hoạch và thực hiện nguồn vốn dự án hàng năm từ 1998 - 2010

55

4.5

Diễn biến độ che phủ rừng của Vườn từ 1998 - 2010

62

4.6

Sự thay đổi một số tính chất đất trong tầng đất mặt

65

4.7

Cường độ xói mòn của mô hình Lát hoa + Keo lai ở độ đốc 20o

69

4.8

Cường độ xói mòn của mô hình Keo tai tượng ở độ đốc 20o



ĐẶT VẤN ĐỀ

Dự án trồng mới 5 triệu hecta rừng (gọi tắt là dự án 661) được Quốc
hội thông qua trong phiên họp thứ 2, Quốc hội khoá X vào tháng 12 năm
1997 (Nghị quyết số 08/1997/QH10) và được Thủ tướng chính phủ quy định
mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện tại Quyết định số
661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998. Đây là một dự án trồng rừng và phát triển rừng
có quy mô lớn nhất từ trước tới nay ở nước ta, thực hiện trong thời gian khá
dài (từ 1998 - 2010) nên kết quả và tác động của nó rất rõ nét tới đời sống
kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, luôn nhận được sự quan tâm của toàn
xã hội.
Một trong những vấn đề cần được quan tâm, đánh giá và làm rõ khi kết
thúc dự án 661 có liên quan tới một loạt các câu hỏi như: (i) mức độ đạt được
mục tiêu của dự án như thế nào; (ii) những kết quả cụ thể của dự án là gì; (iii)
tác động của nó đến đời sống kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, các địa
phương cảm nhận như thế nào về dự án; (iv) tồn tại và những nguyên nhân
của dự án; (v) cần cải tiến, chỉnh sửa và rút ra bài học kinh nghiệm, giải pháp
gì để khắc phục tồn tại của dự án và để vận dụng vào chương trình phát triển
rừng cho giai đoạn tiếp theo… Những vấn đề này phải được giải quyết bằng
việc đánh giá dự án.
Vấn đề đặt ra ở đây là cần nghiên cứu, đánh giá các nội dung và
phương pháp hoạt động để tìm ra bài học thành công của dự án, từ đó có thể
áp dụng cho các chương trình, dự án khác. Điều này có ý nghĩa đặc biệt tích
cực đối với các dự án phát triển lâm nghiệp ở nước ta. Mặt khác, từ trước tới
nay các chương trình, dự án có nguồn vốn ngân sách Nhà nước sau khi kết
thúc thường được đánh giá theo phương pháp truyền thống mang tính “kiểm
tra từ trên xuống” nhiều hơn, thiên về các hiệu quả tích cực mà chưa cụ thể



Dưới đây là một số quan niệm điển hình về dự án trên thế giới và ở
nước ta.
Theo WB [7]: Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động và chi phí
liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định
trong một khoảng thời gian nhất định.
Từ điển xã hội học của của David Jary và Julia Jury [14], đưa ra định
nghĩa về dự án như sau: Những kế hoạch của địa phương được thiết lập với
mục đích hỗ trợ các hành động cộng đồng và phát triển cộng đồng. Theo định
nghĩa này có thể hiểu dự án là một kế hoạch can thiệp có mục tiêu, nội dung,
thời gian, nhân lực và tài chính cụ thể. Dự án là sự hợp tác của các lực lượng
xã hội bên ngoài và bên trong cộng đồng. Với cách hiểu như trên thì thước đo
sự thành công của dự án không chỉ là việc hoàn thành các hoạt động có tính
kỹ thuật (đầu tư cái gì, cho ai, bao nhiêu, như thế nào) mà nó có góp phần gì
vào quá trình chuyển biến xã hội tại cộng đồng.


4

1.1.2. Đánh giá dự án
Đánh giá là một công việc thường xuyên diễn ra trong các hoạt động
của dự án. Đó là một khâu then chốt trong một chu trình dự án, nhằm đưa ra
những nhận xét theo định kỳ về kết quả thực hiện các hoạt động của dự án
trên cơ sở so sánh một số chỉ tiêu đã lập trước, hay nói khác đánh giá là quá
trình xem xét một cách hệ thống và khách quan nhằm cố gắng xác định tính
phù hợp, tính hiệu quả và tác động của các hoạt động ứng với mục tiêu đã
vạch ra.
Trong các dự án mà ở đó vai trò tham gia của các bên liên quan có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng thì công tác đánh giá đòi hỏi phải có sự tham gia của
các bên liên quan. Đánh giá có sự tham gia là một hệ thống phân tích được thực
hiện bởi các nhà quản lý dự án và các thành viên được hưởng lợi từ dự án, cho

Các phương pháp bao gồm: Phương pháp người dân tham gia đánh giá
(PRA), phương pháp phỏng vấn, phương pháp nội suy.
1.1.3. Các khía cạnh đánh giá tác động của dự án
Trên thế giới, việc đánh giá các tác động kinh tế, xã hội, môi trường
của dự án hay một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó đã có lịch sử hàng
trăm năm được chia làm hai giai đoạn.
Giai đoạn 1: Từ đầu những năm 1960 đến cuối những năm 1970 với đặc
trưng của giai đoạn này là những nghiên cứu xung quanh những vấn đề về
chất lượng môi trường mâu thuẫn với sự tăng trưởng kinh tế.
Ban đầu là những nghiên cứu về vấn đề đảm bảo an toàn lương thực, đồng
thời bảo vệ được môi trường sinh thái thông qua việc hạn chế nạn phá rừng.
Nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của các phương thức sử dụng đất,
các hoạt động canh tác đến đất đai và môi trường đã được công bố như: Nghiên
cứu của Freizendaling (1968) về “Tác động của con người đến sinh quyển”;
Gober (Pháp, 1968) về “Đất và việc giữ độ phì của đất - các nhân tố ảnh hưởng
đến sử dụng đất”... Tổ chức nông nghiệp và lương thực của Liên hợp quốc


6

(FAO) trong nhiều năm nghiên cứu vấn đề canh tác trên đất dốc đã đưa ra các
mô hình canh tác có hiệu quả như SALT 1, SALT 2, SALT 3, SALT 4.
Đến đầu những năm 1970, Quốc hội Hoa Kỳ đã ban hành luật chính sách
quốc gia về môi trường, thường gọi tắt là NEPA. Trong những năm 1970 và đầu
1980, ở một số nước đang phát triển như Thái Lan, Singapo, Philippine,
Indonesia... đã ban hành những quy định về đánh giá tác động môi trường [7].
Năm 1972, Liên hiệp quốc đã tổ chức hội nghị về môi trường của con
người với mục đích là tìm hướng giải quyết những tác động không mong
muốn mà cuộc cách mạng khoa học và kỹ thuật gây ra đối với môi trường
sống. Các tổ chức UNEP, UNDP, WB đã công bố “Tuyên bố về các chính

tiêu cuối cùng là phát triển toàn diện kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường
sinh thái.
1.2. Ở Việt Nam
1.2.1. Khái niệm về dự án
Hòa cùng với xu hướng chung của thế giới, Việt Nam cũng đã sớm
hình thành và triển khai nhiều hoạt động của những dự án trên toàn bộ các
lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Chính vì thế mà việc nhận thức và đưa
ra những khái niệm về dự án tương đối sớm như:
Trong tác phẩm phát triển cộng đồng của mình Nguyễn Thị Oanh [15]
đưa ra hai định nghĩa về dự án như sau:
- Dự án là sự can thiệp một cách có kế hoạch nhằm đạt được một hay
một số mục tiêu cùng hoàn thành những chỉ báo thực hiện đã định trước tại
một địa bàn và trong một khoảng thời gian nhất định, có huy động sự tham
gia thực sự của những tác nhân và tổ chức cụ thể.
- Dự án là một tổng thể có kế hoạch những hoạt động (công việc) nhằm
đạt một số mục tiêu cụ thể trong một khoảng thời gian và trong khuôn khổ chi
phí nhất định.


8

Theo Tô Duy Hợp và Lương Hồng Quang [6], dự án được hiểu như
một kế hoạch can thiệp để giúp cộng đồng dân cư hoặc cá nhân cải thiện điều
kiện sống trên một địa bàn nhất định.
Hội thảo PIMES về chương trình phòng ngừa thảm họa đã đưa ra hai
khái niệm về dự án:
- Dự án là một quá trình gồm các hoạt động đã được lập kế hoạch nhằm
đạt được những thay đổi mong muốn hoặc đạt được một mục tiêu cụ thể nào đó.
- Dự án là một quá trình phát triển có kế hoạch, được thiết kế nhằm đạt
được mục tiêu cụ thể với khoản kinh phí xác định trong một thời gian nhất định.

hành cách đây trên nửa thế kỷ nhưng chỉ vài chục năm gần đây mới được thực
hiện trên quy mô lớn. Thời kỳ đầu chúng ta mới chỉ chú trọng đến hiệu quả
kinh tế còn hiệu quả về xã hội và môi trường sinh thái hầu như không được
quan tâm đến. Chính vì vậy vấn đề đánh giá tác động môi trường ở nước ta
cho đến nay còn rất mới mẻ, đặc biệt là đánh giá trên cả ba mặt kinh tế, xã hội
và môi trường của một dự án.
Trước những năm 1980, ở Việt Nam chỉ có những nghiên cứu nhỏ,
không tập trung và chưa toàn diện về xói mòn đất. Tuy đã có những nghiên
cứu về ảnh hưởng của các phương thức canh tác đến đất, nước nhưng còn sơ
sài và ở mức độ chung chung, các chỉ tiêu đánh giá còn đơn giản.
Từ sau những năm 1980, kinh tế đất nước phát triển kéo theo việc suy
giảm tài nguyên rừng cả về số lượng lẫn chất lượng do vậy công tác đánh giá
tác động môi trường bắt đầu được chú trọng và phát triển. Năm 1983, chúng
ta mới chính thức bắt đầu chương trình nghiên cứu về tài nguyên thiên nhiên
và môi trường. Đến năm 1987, Nguyễn Ngọc Sinh lần đầu tiên đưa ra tài liệu
“Giới thiệu các phương pháp đánh giá tác động môi trường” [13].
Năm 1985, trong quyết định về điều tra, sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên và bảo vệ môi trường, Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã


10

nêu: “Trong xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật của các chương trình xây
dựng lớn hoặc các chương trình phát triển kinh tế - xã hội quan trọng, cần tiến
hành đánh giá tác động môi trường”. Như vậy có thể nói từ đây vấn đề đánh
giá tác động dự án đã trở thành một yếu tố quan trọng không thể thiếu được
trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.
Năm 1994, Lê Thạc Cán hoàn thành công trình nghiên cứu “Đánh giá
tác động môi trường - Phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn” tạo tiền đề
cơ sở khoa học cho các nhà nghiên cứu về môi trường thực hiện những nghiên

quả kinh tế- môi trường của một số mô hình theo phương pháp hệ số đường
ảnh hưởng”; Đoàn Thị Mai với Luận văn thạc sỹ “Đánh giá hiệu quả kinh tế môi trường vì mục tiêu phát triển bền vững cho một số phương án sử dụng đất
trong canh tác nông - lâm nghiệp ở vùng nguyên liệu giấy”[8].
Năm 1998, Cao Danh Thịnh với đề tài thạc sỹ “Thử nghiệm ứng dụng
một số phương pháp định lượng có trọng số để so sánh hiệu quả kinh tế và môi
trường của một số dự án lâm nghiệp tại khu vực phòng hộ đầu nguồn sông
Đà”[13] đã đề cập đến hiệu quả tổng hợp kinh tế - môi trường . Trong đề tài tác
giả đã đề cập đến vấn đề định lượng có trọng số các chỉ tiêu đánh giá và cho
biết phương pháp tính trọng số bằng tương quan đạt độ chính xác cao hơn cả.
Năm 2002, Phạm Xuân Thịnh với đề tài thạc sỹ “Đánh giá tác động của
dự án KFW1 tại vùng dự án xã Tân Hoa, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”[14]
đã đề cập đến một số tác động của dự án trên các mặt kinh tế, xã hội và môi
trường, quá trình đánh giá có sử dụng các chỉ tiêu chỉ báo, có sự so sánh các lĩnh
vực trước và sau dự án. Tuy nhiên tác giả mới chỉ dừng lại ở những tác động tích
cực chưa đi sâu phân tích những tác động tiêu cực của dự án.
Một đặc điểm đáng lưu ý là trong những năm gần đây, ngành lâm
nghiệp cũng đã tiến hành một số công trình nghiên cứu đánh giá hiệu quả của


12

các DA phát triển lâm nghiệp như DA PAM, 327, 747 (ở Hoà Bình), dự án
Việt - Đức... Nhìn chung, việc đánh giá này dựa trên những cơ sở khoa học
tin cậy và được nhiều nước sử dụng như đánh giá hiệu quả kinh tế, môi
trường các mô hình theo phương pháp hệ số đường ảnh hưởng.
Cũng trong khoảng thời gian này, một số DA lâm nghiệp được đầu tư
của nước ngoài cũng đã bắt đầu tiến hành đánh giá như: Báo cáo đánh giá tác
động của DA Lâm nghiệp xã hội sông Đà trong chương trình hợp tác kỹ thuật
Việt - Đức tại các tỉnh Sơn La và Lai Châu. Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của DA phát triển nông thôn miền núi tỉnh Tuyên Quang trong


Chương 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được kết quả và các tác động của dự án đến phát triển kinh tế,
xã hội và môi trường làm cơ sở cho việc đề xuất những giải pháp nhằm duy trì
và phát triển ở các dự án tiếp theo tại Vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Dự án 661, các bên có liên quan và hộ dân tham gia dự án 661 trên địa
bàn quản lý Vườn quốc gia Xuân Sơn.
2.3. Giới hạn nghiên cứu
- Do hạn chế về mặt thời gian, trong phạm vi đề tài này tôi chỉ đi sâu
nghiên cứu các hoạt động dự án trong khoảng thời gian từ năm 1998 đến năm
2010 của dự án 661 thuộc Vườn quốc gia Xuân Sơn.
- Việc đánh giá tác động của dự án đến phát triển kinh tế, xã hội và bảo
vệ môi trường chỉ thực hiện tại 2 xã Xuân Sơn; Kim Thượng và chỉ áp dụng
một số chỉ tiêu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của luận văn.
2.4. Nội dung nghiên cứu
Căn cứ vào mục tiêu và giới hạn nghiên cứu, nội dung nghiên cứu của
đề tài được xác định như sau:
- Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu của dự án.
- Đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của dự án tại Vườn quốc
gia Xuân Sơn.
- Bước đầu đánh giá một số tác động của dự án trên các mặt kinh tế, xã
hội và môi trường sinh thái.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm duy trì và phát triển dự án trong giai
đoạn hậu dự án và các dự án lâm nghiệp tương tự khác.




Xác định vấn đề nghiên cứu

Xây dựng đề cương nghiên cứu

Thu thập thông tin hiện trường

Điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội

Kết quả trồng
rừng 661

Tình hình trồng rừng
tại Vườn quốc gia
Xuân Sơn

Xử lý tính toán số liệu

Đánh giá tác động của dự án

Tác động môi
trường

Tác động kinh tế

Tác động xã hội

Đề xuất giải pháp duy
trì và phát triển kết quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status