Nghiên cứu một số giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại vườn quốc gia yok đôn huyện buôn đôn, tỉnh đăk lăk - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

HỒ VĂN CỬ

NGHIÊN CỨU
GIẢI PHÁP BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
TẠI VƯỜN QUỐC GIA YOK DON

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Hà Tây,2008


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

HỒ VĂN CỬ

NGHIÊN CỨU
GIẢI PHÁP BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
TẠI VƯỜN QUỐC GIA YOK DON
Chuyên ngành: Kỹ thuật Lâm sinh
Mã số: 62.62.60.01


lục chim, T.S Đặng Ngọc Cần - Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật, GS.TS Lê Vũ
Khôi - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình xây dựng danh lục thú;
PGS.TS Bảo Huy - Đại học Tây Nguyên; TS Andrew Grieser Johns - FRR; TS Barney
Long - WWF,…đã đóng góp những ý tưởng khoa học quí báu về quản lý bảo tồn Đa
dạng sinh học.
Xin bày tỏ lòng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo, đặc biệt là Bộ môn
Quản lý Động vật rừng, Khoa Đào tạo sau đại học của trường Đại học Lâm nghiệp đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi trong học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành
cảm ơn Ban lãnh đạo Vườn quốc gia Yok Don, phòng Khoa học Kỹ thuật, Hạt kiểm
lâm Vườn quốc gia Yok Don, Hạt kiểm lâm huyện Buôn Đôn, Ủy ban nhân dân huyện
Buôn Đôn, Ủy ban nhân dân xã Krông Na, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Đăk Lăk đã giúp đỡ
tôi trong quá trình thu thập số liệu phục vụ xây dựng luận án.
Cảm ơn sự tài trợ về tài chính của Dự án PARC và Quỹ rừng nhiệt đới (TFT)
cho nghiên cứu này. Xin được cảm ơn các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ và khuyến
khích động viên tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận án. Tôi xin được gửi lời
cảm ơn những người thân trong gia đình đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi cả về tinh
thần và vật chất để tôi yên tâm hoàn thành luận án.
Một lần nữa, xin trân trọng cảm ơn tới tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó!
Hà Tây, tháng 4 năm 2008

ii


MỤC LỤC
Mục

Chương 1
1.1
1.1.1
1.1.2

Lời cảm ơn
Mục lục
Danh sách các bảng
Danh sách các hình
Các từ viêt tắt dùng trong luận án
ĐẶT VẤN ĐỀ

i
ii
iii
v
vi
vii
1

TỔNG QUAN
Một số khái niệm
Đa dạng sinh học
Hệ sinh thái
Quản lý hệ sinh thái
Phương thức tiếp cận quản lý hệ sinh thái
Bảo tồn Đa dạng sinh học
Trên thế giới
Ở Việt Nam
Bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Yok Don
Nghiên cứu, điều tra Đa dạng sinh học
Nghiên cứu nguyên nhân suy giảm Đa dạng sinh học
Nghiên cứu giải pháp bảo tồn Đa dạng sinh học
Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tại khu
vực nghiên cứu

27
28

iii

28
34
41
41
41
41
41
41
42
42
42
45
45
46


Mục

Tiêu đề

2.3.6
2.3.7

Xử lý và phân tích số liệu
Đánh giá hiện trạng về các giải pháp bảo tồn đã được áp dụng

Giải pháp lâu dài
Giải pháp trước mắt
KẾT LUẬN - KHUYẾN NGHỊ
Kết luận
Khuyến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Chương 3
3.1
3.1.1
3.1.2
3.1.3
3.1.4
3.1.5
3.2
3.2.1
3.2.2
3.2.3
3.2.4
3.2.5
3.2.6
3.2.7
3.2.8
3.2.9
3.2.10
3.2.11
3.2.12
3.2.13
3.3

116
117
120
131
137
137
139
144
151
151
152


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng Tên bảng
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
1.8
1.9
1.10
2.1
3.1
3.2
3.3
3.4

Phân bố diện tích theo 4 cấp độ cao của Vườn quốc gia Yok Don
Các hệ sinh thái của Vườn quốc gia Yok Don
Danh sách các loài thú quí hiếm tại Vườn quốc gia Yok Don
Danh sách các loài chim quí hiếm tại Vườn quốc gia Yok Don
Tổng hợp nguồn nhân lực của Vườn quốc gia Yok Don, 2005
Ngân sách Nhà nước đầu tư cho Vườn quốc gia Yok Don trong giai
đoạn từ năm 1993 đến năm 2004
Khoán quản lý bảo vệ rừng của Vườn quốc gia Yok Don, năm 2005
Tình hình khai thác gỗ của các lâm trường trong khu vực
Diện tích đất canh tác bình quân / hộ theo nhóm kinh tế hộ
Tình hình chăn nuôi tại buôn Drang Phok, năm 2004
Tổng hợp các nguồn thu nhập của hộ gia đình tại buôn Drang Phok,
năm 2004
Giá trị trung bình các khoản chi tiêu của hộ gia đình tại buôn Drang
Phok, năm 2004
Thu nhập, chi tiêu và tích lũy trung bình / hộ gia đình tại buôn Drang
Phok, năm 2004
Kết quả phân tích mô hình hóa ảnh của cộng đồng vào Vườn quốc gia
Yok Don
Phân tích các nguồn thu nhập từ củi và các loại lâm sản ngoài gỗ khác
theo nhóm kinh tế hộ gia đình
Mối liên hệ giữa thành phần kinh tế hộ gia đình với mức độ săn bắt
động vật hoang dã ở buôn Drang Phok
Mối liên hệ giữa thành phần dân tộc với mức độ săn bắt săn bắt động
vật hoang dã ở buôn Drang Phok
Hiện trạng đất nông nghiệp của buôn Drang Phok, năm 2004
Ma trận lựa chọn đánh giá các hoạt động và biện pháp can thiệp trong
quản lý vùng đệm
Đề xuất qui hoạch lại ranh giới các phân khu chức năng của Vườn
quốc gia Yok Don

134
136
143
144


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình Tên hình
1.1
1.2
2.1
2.2
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9
3.10
3.11
3.12
3.13
3.14
3.15
3.16
3.17
3.18

Bò rừng - Bos javanicus d'Alton, 1823
Bản đồ phân bố các loài chim quí hiếm tại Vườn quốc gia Yok Don
Sếu đầu đỏ - Grus antigone (Linnaeus, 1758)
Chân bơi - Heliopais personata (Gray, 1849)
Hạc cổ trắng - Ciconia episcopus (Boddaert, 1783)
Già đẫy nhỏ - Leptoptilos javanicus (Horsfield, 1821)
Chìa vôi Mê Kông - Motacilla samveasnae
Hệ thống báo cáo tuần tra bảo vệ rừng
Bộ máy tổ chức VQG Yok Don
Vùng đệm của Vườn quốc gia Yok Don, năm 1991
Vùng đệm của Vườn quốc gia Yok Don, năm 2002
Khoán quản lý bảo vệ rừng của Vườn quốc gia Yok Don, năm 2005
Đập giữ nước Đăk Ken
Cải tạo hồ tự nhiên thành hồ chứa nước
Vị trí buôn Drang Phok trong Vườn quốc gia Yok Don
Tình hình buôn bán và vận chuyển động vật hoang dã tại buôn Drang
Phok, năm 2004
Mối liên hệ giữa thành phần kinh tế hộ gia đình với mức độ săn bắt
động vật hoang dã ở buôn Drang Phok
Mối liên hệ giữa thành phần dân tộc với mức độ săn bắt động vật
hoang dã ở buôn Drang Phok
Hiện trạng đất canh tác của buôn Drang Phok, năm 2004
Bản đồ hiện trạng qui hoạch Vườn quốc gia Yok Don
Bản đồ đề xuất thay đổi ranh giới các phân khu chức năng của Vườn
quốc gia Yok Don

vi

16
30

136
145
146


CÁC TỪ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN ÁN
BTTN

: Bảo tồn thiên nhiên

CBD

: Công ước Đa dạng sinh học (Convention on Biological Diversity)

CI

: Tổ chức Bảo tồn Quốc tế (Conservation International)

CIFOR

: Trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp Quốc tế (Center for International
Forestry Research)

CITES

: Công ước Quốc tế về buôn bán các loài động thực vật hoang dã nguy
cấp (Convention on International Trade in Endangered Species of
Wild Fauna and Flora)

DT

HST

: Hệ sinh thái

ICRAF

: Trung tâm Nghiên cứu Nông lâm kết hợp Quốc tế (International
Centre for Research in Agroforestry)

ICBP

: Hội đồng Bảo tồn Chim Quốc tế (International Council for Bird
Preservation)

ICDA

: Phương thức Kết hợp Bảo tồn và Phát triển (Integrated Conservation
Development Approach)

ICDP

: Dự án Bảo tồn và Phát triển (Integrated Conservation Development
Projects)

IUCN

: Hiệp hội Bảo tồn Quốc tế (The World Conservation Union)

KBT


TFT

: Quĩ rừng nhiệt đới (The Tropical Forest Trust)

TN KTXH

: Tự nhiên và Kinh tế-xã hội

TNC

: The Nature Conservancy

UNEP

: Chương trình Môi trường của Liên hiệp quốc (United Nations
Environmental Programme)

UNESCO

: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hiệp quốc (United
Nations Educational, Scientific and Cultural Organization)

VQG

: Vườn quốc gia

WB

: Ngân hàng thế giới (World Bank)



phạm vi toàn cầu [65]; ước tính có khoảng 150 loài sinh vật bị mất đi mỗi
ngày do ảnh hưởng của các hoạt động của con người [93]; tình trạng này đang
có chiều hướng gia tăng [68] và các hoạt động của con người ngày càng trở
thành mối đe dọa đến khả năng cung cấp của HST [100].
Sự tồn tại của con người phụ thuộc hoàn toàn vào tài nguyên ĐDSH và
các chức năng tự nhiên của HST [112], do đó việc bảo tồn ĐDSH và duy trì
các chức năng tự nhiên của HST là thực sự cần thiết.
Tuy nhiên, các nguồn lực đầu tư cho công tác này hiện còn hạn chế
[61], vì vậy việc tiến hành các nghiên cứu để xác định những ưu tiên cho công
tác bảo tồn là thực sự cần thiết, nhằm góp phần phân bổ các nguồn lực đầu tư
cho công tác này được hiệu quả và hợp lý nhất.
Công tác bảo tồn ĐDSH và tìm kiếm các giải pháp thích hợp để áp
dụng trong bảo tồn ĐDSH cũng là mối quan tâm đặc biệt của cộng đồng thế
giới. Điều này được thể hiện thông qua sự đồng tình của các quốc gia tại Hội
nghị Thượng đỉnh của Liên hợp quốc về Môi trường và Phát triển tại Rio de
Janeiro (Bra-xin, 1992) và sau đó là Hội nghị Thượng đỉnh tại Johannesburg
(Nam Phi, 2002, http: //www.earthsummit2002.org) [50].
Một trong những thách thức lớn đối với bảo tồn ĐDSH là sức ép của
cộng đồng địa phương thông qua các hoạt động kinh tế - dân sinh liên quan
tới quản lý và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Vì vậy, để duy trì sự tồn tại và phát triển của các VQG, KBT cần phải
có các giải pháp bảo tồn phù hợp có sự hỗ trợ và cộng tác tích cực của cộng
đồng địa phương.

-1-


VQG Yok Don được xem là nơi có giá trị cao về ĐDSH không chỉ của
Việt Nam mà còn cho thế giới với sự tồn tại của HST rừng thưa cây lá rộng

của cộng đồng địa phương đến quá trình quản lý, bảo tồn ĐDSH tại VQG
Yok Don từ năm 1990 đến 2005.
4. Cấu trúc của luận án
Luận án gồm 152 trang: gồm 31 bảng, 35 hình, 124 tài liệu tham khảo
và 9 phụ lục; được cấu trúc thành 4 phần chính như sau:
• Đặt vấn đề
• Chương 1: Tổng quan
• Chương 2: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
• Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
• Kết luận - Khuyến nghị.

-3-


Chương 1

1 TỔNG QUAN
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Đa dạng sinh học
Có nhiều định nghĩa về Đa dạng sinh học, WWF (1989) đề xuất: “Đa
dạng sinh học là sự phồn vinh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực
vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là
những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trường” [46].
Theo đó, ĐDSH được định nghĩa là sự đa dạng giữa các sinh vật từ tất cả các
nguồn, vùng trời, vùng đất, vùng biển, các hệ sinh thái thủy vực nội địa và các
phức hệ sinh thái mà chúng là thành viên, bao gồm sự đa dạng trong mỗi loài,
giữa các loài và các hệ sinh thái (IUCN, 1994) [8]. Đây là định nghĩa về
ĐDSH được nhiều quốc gia chính thức chấp nhận và được sử dụng trong
Công ước ĐDSH.
Cuối thế kỷ XX, khái niệm ĐDSH còn đề cập đến mối quan hệ tương

ĐDSH đòi hỏi phải tiếp cận đa ngành bao gồm cả 2 lĩnh vực tự nhiên và xã
hội mới có thể giải quyết một cách đầy đủ và có hệ thống về bảo tồn ĐDSH.
1.1.2 Hệ sinh thái
Hệ sinh thái (Ecosystem) là một trong những thành phần tạo nên sinh
quyển - đó là một tổng thể hoàn chỉnh của các HST trên trái đất. HST còn bao
gồm các sinh cảnh - là nơi các loài động vật và thực vật cư trú, là một hệ
thống chức năng bao gồm các thành phần vô cơ và hữu cơ.
Trong số các đặc tính của HST, thì đặc tính ”thay đổi” được các nhà
quản lý đặc biệt quan tâm. Vì HST luôn luôn biến động, nên việc nhận thức
được về sự thay đổi có tính tất yếu là rất quan trọng đối với những người làm
công tác quản lý HST. Hai đặc tính quan trọng khác của HST là tính phục hồi
(restoration) và ĐDSH.

-5-


Khái niệm về ĐDSH còn được nhìn nhận ở ba mức độ: đa dạng HST,
đa dạng loài và đa dạng gen [45,46]. Trong phương thức tiếp cận QLHST,
ĐDSH có vai trò quan trọng vì:
• Tổng thể của một HST càng đa dạng trên một diện tích lớn, thì HST
đó càng có nhiều khả năng để tồn tại dưới áp lực xáo trộn đáng kể;
• Số loài đại diện trong một HST nào đó càng lớn, thì khả năng tồn tại
của HST càng lớn.
• Mức độ đa dạng loài càng lớn thì càng có nhiều cơ hội để cho quần
xã đó thích nghi với môi trường thay đổi trong quá trình diễn thế.
• Một HST có mức ĐDSH cao thường có tính phục hồi cao hơn so
với HST có mức ĐDSH thấp.
• Là một thành phần của thế giới tự nhiên, con người luôn tác động
hoặc biến đổi HST bằng nhiều cách khác nhau để tận dụng những
sản phẩm và lợi ích mà HST mang lại [109].

phương thức sử dụng nguồn tài nguyên là trọng tâm của khuôn khổ ra quyết
định, gồm 4 điểm nổi bật như sau:
• Được xây dựng để cân đối ba mục tiêu của Công ước ĐDSH (Bảo tồn,
sử dụng bền vững và chia sẻ lợi ích một cách công bằng nguồn tài
nguyên sinh vật),
• Đặt con người vào vị trí trung tâm của vấn đề quản lý ĐDSH,
• Mở rộng quản lý ĐDSH vượt ra ngoài khu vực bảo vệ và công nhận
rằng làm như vậy là rất quan trọng đối với việc phổ biến các mục tiêu
CBD, và
• Đáp ứng được các mối quan tâm của các ban, ngành ở phạm vi rộng
nhất.

-7-


1.2 Bảo tồn Đa dạng sinh học
1.2.1 Trên thế giới
a. Xác lập thứ bậc ưu tiên trên phạm vi toàn cầu: Trên thực tế, các
nguồn lực giành cho công tác bảo tồn còn hạn chế, vì vậy để phân bổ các
nguồn lực một cách phù hợp và thiết thực, cần phải xác định được các ưu tiên,
lập chiến lược và lập kế hoạch trong bảo tồn một cách hiệu quả. Nhiều tổ
chức phi Chính phủ (NGO) đã tham gia vào quá trình này nhằm xác định
được các khu vực mà họ muốn hướng các nguồn đầu tư của mình vào đó. Có
nhiều phương thức tiếp cận khác nhau được sử dụng, có thể nhóm gộp thành
3 nhóm như sau:
• Dựa trên các sinh cảnh đại diện: được một số tổ chức bảo tồn như:
WWF, TNC và AWF áp dụng.
• Dựa trên các tiêu chí về loài: như độ phong phú của loài (species
richness) và số lượng các loài đặc hữu (endemic species) được Tổ chức
Bảo tồn Quốc tế (CI - Conservation International) và Tổ chức Bảo tồn

hiểu của từng người, do đó không thể hiện được phương thức tiếp cận nào là
tối ưu nhất. Vì vậy, cần thiết phải có một cách nhìn nhận tổng hợp về nhiều
yếu tố để xác định một khu vực được xem là ưu tiên cho bảo tồn. Năm 2005,
Posingham và Wilson đã đề xuất nên kết hợp hai phương thức tiếp cận bảo
tồn loài và sinh cảnh lại với nhau trong việc xác định các ưu tiên bảo tồn trên
toàn cầu [110, 121].
WCS đã cố gắng thử nghiệm theo đề xuất ấy và đưa ra khái niệm mới
là: vùng hoang dã còn sót lại [113] và đã xây dựng được một bản đồ ở cấp
quần xã dựa trên cơ sở bản đồ các vùng sinh thái của WWF năm 2000, kết
hợp giữa hai yếu tố ĐDSH và tác động của con người ở mức độ thấp nhất.
CI cũng sử dụng cách tương tự [106] và kết hợp với các yếu tố: mật độ
dân số và các sự nguyên vẹn của sinh cảnh.

-9-


Cho dù sử dụng các tiếp cận nào đi nữa trong qui hoạch bảo tồn thì vẫn
gặp nhiều sự trùng lặp, đặc biệt là những nơi có giá trị ĐDSH cao như rừng
ẩm nhiệt đới, rạn san hô [70]. Do đó, đã diễn ra nhiều tranh luận khoa học về
việc áp dụng phương thức tiếp cận nào là tối ưu nhất. Tuy nhiên, cũng đồng
thời tồn tại một vấn đề là: không có một tổ chức nào đứng ra thực hiện các
chương trình trên phạm vi toàn cầu theo cách họ đã đề xuất, mà chỉ sử dụng
kết quả phân tích của mình để lựa chọn đâu là nơi tốt nhất để tập trung các nỗ
lực của mình. Bên cạnh đó, việc sử dụng nhiều phương thức tiếp cận để xác
định nhiều khu vực ưu tiên phục vụ mục đích kêu gọi, huy động các nguồn
lực đầu tư cho bảo tồn.
Việc xác định các ưu tiên bảo tồn trên phạm vi toàn cầu đã góp phần
xác định được những khu vực nên tập trung các nguồn lực cho bảo tồn, tuy
nhiên không giải thích làm thế nào để thực hiện thành công công tác bảo tồn
tại những khu vực đó [86]. Do vậy, các tổ chức quốc tế đã hợp tác lại và thành

giới hành chính [110]; vì vậy việc áp dụng phương thức tiếp cận này trong qui
hoạch bảo tồn và thực hiện kế hoạch cho phép các nhà hoạch định kế hoạch
kết hợp một cách hài hòa (reconcile) giữa nhu cầu sử dụng tài nguyên của con
người và mục tiêu của bảo tồn ĐDSH nhằm hạn chế sự mất đi của một loài
nào đó và đảm bảo các quá trình thay đổi tự nhiên của HST [90,91].
c. Xác định các khu vực để triển khai các hoạt động bảo tồn: Bảo
tồn thông qua việc thiết lập hệ thống các VQG là ý tưởng đầu tiên xuất hiện ở
Hoa Kỳ từ thế kỷ XIX bằng việc thành lập VQG Yellowstone ngày 1 tháng 3
năm 1872 [105]. Đến năm 1993, toàn thế giới đã có đến 8.619 khu bảo tồn,
chiếm diện tích 7.922.660 km2 [46] (bảng 1.1).

-11-


Bảng 1.1. Số lượng và diện tích các khu bảo tồn trên thế giới (1993)
Vùng

Các KBT
(Phân loại của IUCN I - V)
% tổng
Số
DT
2
DT
lượng
(km )
704 1.388.930
4,6
2.181 1.211.610
4,4

Số
DT
% tổng
2
lượng
(km )
DT
1.562
746.360
2,5
1.149
309.290
1,1
243
161.470
0,7
679 2.279.350
143
40350
1
4000
91
50.000
3.868 3.588.480

12,7
0,8
0,6
0,6
2,7

Châu Âu
43.018
750.225
14,63
Châu Úc
8.724
1.187.320
14,82
Thế giới
102.102 18.763.407
12,65
Nguồn: UNEP/ WCMC/ WCPA/ IUCN, 2003

Từ bảng 1.1, bảng 1.2 cho thấy: hệ thống khu bảo tồn trên toàn thế giới
không chỉ tăng về số lượng mà còn tăng về diện tích ở tất cả các châu lục.
Điều này thể hiện sự quan tâm của các quốc gia trên phạm vi toàn cầu về bảo
tồn ĐDSH, nhằm nỗ lực hạn chế sự tác động có hại đến các HST tự nhiên đặc
thù, góp phần thúc đẩy tiến trình phát triển bền vững.

-12-


Từ những năm 60 của thế kỷ XX, vấn đề bảo tồn đã được chú trọng.
Mở đầu là việc tổ chức Hội nghị Thế giới các VQG lần thứ nhất; vấn đề đào
tạo chuyên nghiệp về quản lý động vật hoang dã cũng đã được quan tâm; các
chương trình hỗ trợ bảo tồn bằng nhiều hình thức khác nhau như hưởng lợi từ
động vật hoang dã, con người và sinh quyển cũng đã được triển khai. Điều
đặc biệt quan trọng là cứ 10 năm một lần, Hội nghị các VQG và KBT được tổ
chức, bắt đầu từ việc hỗ trợ các KBT đến việc chú ý nhiều đến các KBT ở
những vùng nhiệt đới, việc gặp gỡ của các tổ chức bảo tồn và các Chính phủ

sử dụng tài nguyên thiên nhiên đang hình thành và xây dựng những phương
thức tiếp cận mới về quản lý tài nguyên thiên nhiên.
Một số phương thức tiếp cận chính này là:
• Quản lý hệ sinh thái,
• Quản lý tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng,
• Đồng quản lý tài nguyên thiên nhiên,
• Dự án bảo tồn và phát triển tổng hợp,
• Phát triển bền vững về mặt sinh thái [109].
Các phương thức tiếp cận nêu trên đều giống nhau ở chỗ là: nỗ lực tìm
kiếm một giải pháp tối ưu để giải quyết mâu thuẫn và chia sẻ quyền lợi trong
việc sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, mà những quyền lợi này có
thể là giữa bảo tồn và phát triển, giữa cộng đồng địa phương và một quốc gia,
hoặc giữa các nhóm người có liên quan trong xã hội. Điểm nổi bật trong các
phương thức tiếp cận này là nâng cao vai trò của cộng đồng địa phương cũng
như những nhóm người trong xã hội có liên quan đến tài nguyên thiên nhiên
(những người hưởng lợi, những người bị tác động). Các phương thức tiếp cận
này đang được hình thành và phát triển nhằm khắc phục những hạn chế trong
cách quản lý áp đặt từ trên xuống theo cách quan liên bao cấp và đẩy mạnh
cách thức quản lý tài nguyên thiên nhiên từ cơ sở đi lên.
Những điểm khác biệt cơ bản giữa các phương thức tiếp cận là sự nhìn
nhận vấn đề, điểm trung tâm của mối quan tâm và tính ưu tiên của các

-14-


phương pháp cụ thể được ứng dụng. Ví dụ: phương thức tiếp cận hệ sinh
thái quan tâm trước tiên là tính toàn vẹn của HST và nhìn nhận con người là
một bộ phận của HST. Vì vậy muốn đạt được mục đích cơ bản trên thì phải
tuân thủ các nguyên tắc của phát triển bền vững, tức là vừa nâng cao đời sống
của người dân phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên thông qua các hoạt động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status