Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực, chính xác và chưa bao giờ sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin
cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và
các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Ế

Thanh Hóa, ngày 20 tháng 02 năm 2016

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U



H

Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn đứng bên cạnh tôi động viên,

IN

khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm

K

khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo, đồng nghiệp, các cá

̣C

nhân có quan tâm đến vấn đề này để luận văn được hoàn thiện hơn.

Thanh Hóa, ngày 20 tháng 02 năm 2016

Đ
A

̣I H

O

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Lê Thị Hoa


Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá;

Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý

H

thuế GTGT đối với các DN; Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế

IN

GTGT các DN trên địa bàn huyện Hoằng Hóa giai đoạn 2012 - 2014; Đề xuất định
hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế GTGT các DN trên địa bàn

K

huyện Hoằng Hóa đến năm 2020.

̣C

Đối tượng nghiên cứu: Cán bộ công chức Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa và

O

các DN đăng ký kê khai, nộp thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa.

̣I H

2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Phương pháp chung gồm phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử;


́H

PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................x
1.Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1



2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................3
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................2

H

4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3

IN

5. Kết cấu luận văn......................................................................................................5
PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...........................................................................5

K

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG..............6

̣C

1.1. LÝ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ......................................................6

O


1.3.5 Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng.....................................................26
1.3.6 Sự tuân thủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ, quan hệ thanh toán ................27

Ế

1.3.7 Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý Nhà nước.....................27

U

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THUẾ GTGT CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ

́H

GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM ...........................................................................................28



1.4 .1 Kinh nghiệm các nước trên thế giới ................................................................28
1.4.1.1 Một số nước áp dụng thuế GTGT .................................................................28
1.4.1.2 Một số nước kinh tế phát triển chưa áp dụng thuế GTGT ............................31

H

1.4.2 Ở Việt Nam ......................................................................................................32

IN

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA

K

v


2.3.3 Công tác quản lý thuế GTGT các DN tại Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa ....43
2.3.3.1 Tình hình đăng ký, kê khai thuế của các DN ................................................43
2.3.3.2 Tình hình nộp ngân sách của DN trên địa bàn..............................................44
2.3.3.3 Công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế ...........................................47
2.3.3.4 Công tác hoàn thuế GTGT ............................................................................48
2.3.3.5 Công tác kiểm tra thuế ..................................................................................48
2.4. KHẢO SÁT SỐ LIỆU ĐIỀU TRA VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT
CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HOẰNG HÓA

54

Ế

2.4.1. Phương pháp tiếp cận của đề tài

54
55

U

2.4.2. Đánh giá của cán bộ thuế về công tác quản lý thuế GTGT hiện nay

́H

2.4.2.1. Đánh giá của cán bộ thuế về công tác tuyên truyền, hỗ trợ, kê khai thuế 55
58



69

̣I H

O

̣C

2.4.3.1. Thông tin chung về đối tượng được khảo sát

2.4.3.4. Đánh giá của doanh nghiệp về các nhân tố cấu thành nên công tác quản lý

Đ
A

thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa

73

2.4.3.5. Lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến công tác quản lý thuế
GTGT tại Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa

82

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN HOẰNG HÓA............................................................................................83
3.1 ĐỊNH HƯỚNG NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT CÁC
DN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOẰNG HÓA........................................................83

3.2.2.4 Tăng cường công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế........................91

H

3.2.2.5 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế..............................91

IN

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................94

K

1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................94
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................95

̣C

2.1 Đối với Tổng cục Thuế .......................................................................................95

O

2.2 Đối với Cục Thuế và Chi cục Thuế ....................................................................96

̣I H

2.3 Đối với chính quyền địa phương, ban ngành liên quan: .....................................97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................98

Đ
A

ĐVT

Đơn vị tính

GTGT

Giá trị gia tăng

HC-NS-TV-AC

Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ

HHDV

Hàng hóa dịch vụ

HSKT

Hồ sơ khai thuế



Lao động

NNT

Người nộp thuế

NSNN



viii


DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa .......................38

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế


Tình hình doanh nghiệp được cấp mã số thuế, kê khai thuế giai đoạn 2012-

U

Ế

Bảng 2.1.

Bảng 2.8

́H

2014..............................................................................................................44
Tình hình thực hiện dự toán thu NSNN của Chi cục Thuế giai đoạn 2012 -



2014..............................................................................................................45
Tình hình nộp ngân sách của DN giai đoạn 2012- 2014 .............................45

Bảng 2.10

Tình hình nộp thuế GTGT của các DN theo ngành nghề kinh doanh giai

H

Bảng 2.9

IN



PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước. Thuế ra đời gắn liền với
sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước. Công tác quản lý thuế với mục tiêu
nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế ở Việt Nam hiện nay nói chung và ở địa
phương nói riêng là một vấn đề được quan tâm của các nhà quản lý và các nhà

Ế

nghiên cứu. Trong bối cảnh hiện nay khi Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ

U

chức Thương mại Thế giới (WTO) đòi hỏi công tác quản lý thuế phải được điều

́H

chỉnh cho phù hợp với thông lệ Quốc tế và thể hiện rõ vai trò Thuế là công cụ điều
tiết vĩ mô nền kinh tế phục vụ nhiều mục tiêu của Nhà nước ta.



Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một sắc thuế lớn, chủ đạo trong hệ thống
thuế hiện nay của nước ta. Với bản chất là loại thuế tiêu dùng, thuế GTGT phát huy

H

vai trò là loại thuế có số thu đóng góp vào Ngân sách nhà nước nhiều nhất, đặc biệt


2013

2014

Tổng thu NSNN

500.535

552.046

545.468

Thuế GTGT

106.364

134.589

142.258

Tỷ trọng (%)

21,25

24,38

26,80

(Nguồn: Bộ Tài chính)

21,784 tỷ đồng, thu từ thuế GTGT là 16,833 tỷ chiếm 77,2%; năm 2014 tổng thu
ngoài quốc doanh là 23,631 tỷ đồng, thu từ thuế GTGT là 19,677 tỷ đồng chiếm tỷ

H

trọng 83%.

IN

Tuy nhiên, công tác quản lý thuế GTGT các doanh nghiệp còn chưa hoàn thiện

K

như: việc tổ chức quản lý còn chưa phù hợp; lĩnh vực tuyên truyền hỗ trợ người nộp
thuế còn chưa sâu rộng, chưa phù hợp với từng nhóm đối tượng nộp thuế; nội dung

O

̣C

và hình thức còn đơn điệu chưa thiết thực; ý thức chấp hành của một số doanh

̣I H

nghiệp còn chưa cao nên còn hiện tượng thất thu thuế, kê khai thuế còn nhiều sai
sót, nợ đọng thuế còn cao và kéo dài đặc biệt công tác kiểm tra thuế còn còn nhiều

Đ
A


nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa giai đoạn 2012 - 2014;



- Đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế GTGT

3.1 Đối tượng nghiên cứu

IN

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

H

các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa đến năm 2020.

3.2 Phạm vi nghiên cứu

K

Công tác quản lý thuế GTGT các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa.

̣C

- Không gian nghiên cứu: Chi cục Thuế huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

O

- Thời gian nghiên cứu: Trong giai đoạn 2012-2014.


Ế

người nộp thuế và cán bộ công chức thuế về công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp

U

thuế, công tác hoàn thuế, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp của cơ quan thuế.

́H

Số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp được thu thập và xử lý trên các phần mềm



thông dụng như Microsoft Excel, SPSS.
4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

H

Trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng hệ thống các phương pháp thống

IN

kê để thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu.

- Tổng hợp số liệu: Từ các số liệu thu thập được, kết hợp phiếu khảo sát điều

K

tra, tiến hành trên cơ sở phương pháp phân tổ thống kê theo các tiêu thức khác nhau,

thu thập thông tin từ các nhà quản lý của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa, Chi cục Thuế
huyện Hoằng Hóa và của các Doanh nghiệp do Chi cục Thuế quản lý để rút ra
những kết luận có căn cứ khoa học và thực tiễn.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về quản lý thuế GTGT

Ế

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT các doanh nghiệp tại Chi

U

cục Thuế huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá

́H

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế GTGT các doanh

Đ
A

̣I H

O

̣C

K





Như vậy, thuế GTGT đánh trên phần giá trị mới được tạo ra (GTGT) trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Vấn đề cơ bản là phải xác định được GTGT ở mỗi giai đoạn
sản xuất kinh doanh, có như vậy mới tính được một cách chính xác số thuế GTGT của

H

giai đoạn đó.

IN

Thực chất thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào hành vi tiêu dùng hàng

K

hoá, dịch vụ. Tuy nhiên về bản chất, thuế GTGT khác với các loại thuế gián thu khác,

O

1.1.1.2 Đặc điểm

̣C

điều này thể hiện qua các đặc điểm dưới đây của thuế GTGT.

̣I H

Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào đối tượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ


1.1.1.3 Vai trò

U

Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô

́H

đối với nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị



trường có sự quản lý của nhà nước, do đó thuế GTGT có vai trò rất quan trọng và được
thể hiện như sau:

H

Một là, Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng

IN

HHDV chịu thuế GTGT.

Hai là, Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của Ngân sách nhà nước.

K

Thuế GTGT tạo nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước.


và thanh toán qua ngân hàng.
Tóm lại: Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến; việc áp dụng thuế GTGT khắc
phục nhược điểm của thuế doanh thu trước đây là “thuế chồng lên thuế”; thuế GTGT
có nhiều ưu điểm, tác dụng tích cực tới khuyến khích sản xuất kinh doanh, xuất khẩu,
tăng cường đầu tư, tăng thu cho NSNN.
1.1.2. Nội dung cơ bản Luật thuế giá trị gia tăng
1.1.2.1 Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng

Ế

- Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh

U

và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở

́H

nước ngoài).
- Đối tượng không chịu thuế GTGT



Bao gồm 26 loại hàng hóa dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Gồm
các nhóm hàng hoá, dịch vụ mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống xã hội,

H

không mang tính chất kinh doanh; nhóm hàng hoá, dịch vụ thuộc các hoạt động ưu đãi


thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh
và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế
GTGT đều là đối tượng nộp thuế GTGT [18].
1.1.2.2 Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế
* Căn cứ tính thuế
Là giá tính thuế và thuế suất thuế GTGT.

8


- Giá tính thuế giá trị gia tăng
+ Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mà người
mua đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho người bán.Thông thường giá tính thuế là
giá bán chưa có thuế GTGT được xác định trên hoá đơn của người bán.
+ Thời điểm để xác định giá tính thuế GTGT là thời điểm cơ sở kinh doanh đã
chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp xây
dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối
lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành), không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu

Ế

được tiền.

U

- Thuế suất thuế giá trị gia tăng

́H

Thuế suất được xác định là “linh hồn” của mỗi Luật thuế, thể hiện quan điểm

Phương pháp khấu trừ thuế:
Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn,

Đ
A

chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp
thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
Số thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp khấu trừ thuế

Thuế GTGT

=

đầu ra

-

Thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ

Trong đó:
Thuế GTGT

Giá tính thuế của hàng hoá,
=

đầu ra


=

x

dịch vụ chịu thuế

của hàng hoá, dịch vụ đó

U

Số thuế GTGT

́H

Có 3 cách xác định GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế:



- Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ

hoá, dịch vụ bán ra

Doanh số của hàng

=

IN

GTGT của hàng


O

của hàng hoá, dịch vụ bán ra xác định như sau:

đầu kỳ

Giá trị mua

+

-

trong kỳ

Giá trị tồn
cuối kỳ

Đ
A

- Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ hoá đơn, chứng từ bán hàng hóa,

dịch vụ, xác định được đúng doanh số bán hàng hóa, dịch vụ theo hoá đơn bán hàng
hoá, dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ:
GTGT của hàng
hoá, dịch vụ

=

Doanh số

cho khách hàng.
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
thuế khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hóa đơn

Ế

GTGT (trừ trường hợp được dùng hóa đơn, chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá

U

đã có thuế GTGT).

́H

Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT khi bán hàng



hóa, dịch vụ phải sử dụng hóa đơn bán hàng thông thường.

- Các trường hợp bán hàng hoá, dịch vụ sau đây không bắt buộc phải lập hoá đơn

H

GTGT: Bán lẻ hàng hoá, dịch vụ cho người tiêu dùng có giá trị dưới 200.000 đồng mỗi

IN

lần bán, nếu người mua không yêu cầu lập và giao hoá đơn. Nếu người mua hàng yêu
cầu lập và giao hoá đơn thì người bán hàng vẫn phải lập và giao hoá đơn đúng quy

nước theo luật định [19].

11


Quản lý thuế là hoạt động chấp hành, điều hành của cơ quan thuế Nhà nước các
cấp trên cơ sở của Luật và để thi hành Luật nhằm thực hiện chức năng tổ chức, quản
lý, điều hành các hoạt động thu thuế của Nhà nước. Nói cách khác, quản lý thuế chính
là quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hành pháp, được thực hiện bởi ít nhất một bên có
thẩm quyền hành chính Nhà nước trong quan hệ chấp hành, điều hành. Quản lý thuế là
hoạt động đảm bảo thực thi chính sách thuế trong thực tế, trong đó vai trò của cơ quan
thuế rất quan trọng khi tác động lên NNT để đảm bảo tính hiệu lực đáp ứng mục đích
thu cho NSNN. Quản lý thuế chủ yếu được thực hiện bởi hệ thống cơ quan thuế Nhà

Ế

nước: Tổng cục Thuế ở Trung ương, Cục Thuế, Chi cục Thuế ở các địa phương [21].

U

1.2.2. Nội dung quản lý thuế giá trị gia tăng

́H

Để huy động các khoản thu vào NSNN, đáp ứng nhu cầu chi tiêu cần thiết, Nhà



nước cần ban hành các chính sách thuế và để đưa được các chính sách thuế vào cuộc
sống thì phải có hệ thống quản lý thuế để tổ chức thực thi chính sách thuế. Giữa hai

- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.
- Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt.
- Quản lý thông tin về người nộp thuế.
- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
Các quy định của Luật quản lý thuế đảm bảo tính pháp lý cho việc thực hiện cơ chế
quản lý thuế mới, cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật
của NNT. Cơ quan Thuế chuyển sang mô hình quản lý theo chức năng.

12


Các nội dung trên đã được Tổng cục Thuế cụ thể hóa bằng các quy trình để quản
lý thuế theo mô hình chức năng: Quản lý đăng ký thuế; Quản lý khai thuế, nộp thuế và
kế toán thuế (theo Quyết định số 1864/QĐ-TCT ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Tổng
cục trưởng Tổng cục Thuế); Kiểm tra (theo Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29 tháng
5 năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế); Miễn giảm thuế (theo Quyết định
số 1444/QĐ-TCT ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế);
Hoàn thuế (theo quyết định số 905/QĐ-TCT ngày 1 tháng 7 năm 2011 của Tổng cục

tháng 10 năm 2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế).

́H

+ Đăng ký thuế

U


mẫu đăng ký thuế và theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

̣I H

Các cơ sở đã đăng ký thuế nếu có thay đổi ngành nghề kinh doanh, chuyển trụ sở
kinh doanh sang địa điểm khác, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản, hợp nhất hay

Đ
A

thành lập các công ty, chi nhánh, cửa hàng mới… phải đăng ký bổ sung với cơ quan
thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi có sự thay đổi đó [19].
Cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh có trụ sở chính ở một địa phương (tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương) nhưng có các cơ sở hạch toán phụ thuộc, như công
ty, nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàng trực tiếp bán hàng hoá, dịch vụ ở một địa
phương khác thì cơ sở kinh doanh phải đăng kí nộp thuế với cơ quan thuế nơi đóng trụ
sở, các cơ sở hạch toán phụ thuộc cũng phải đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan thuế
địa phương nơi cơ sở hạch toán phụ thuộc đóng trụ sở [19].

13


+ Kê khai thuế GTGT
Khai thuế GTGT là loại khai thuế theo tháng (trừ một số trường hợp khác). NNT
nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời gian gửi hồ sơ
khai thuế của tháng cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo. NNT
phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác trong
hồ sơ khai thuế gửi cho cơ quan thuế. Trường hợp sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế
theo quy định, NNT phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót,


vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng

̣C

hóa đơn riêng.

O

Trường hợp NNT có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác

̣I H

nơi NNT có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ
quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực

Đ
A

tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở
chính của NNT.

Trường hợp NNT kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất

trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) không trực tiếp bán hàng, không phát
sinh doanh thu đóng trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với
tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì:
Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp
thuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi điều chuyển bán
thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hoá đơn GTGT


H

GTGT của sản phẩm do cơ sở trực thuộc sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa

IN

phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế
GTGT của sản phẩm sản xuất ra của toàn doanh nghiệp. Nếu NNT không phát sinh số

K

thuế phải nộp tại trụ sở chính thì không phải nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở

̣C

sản xuất [24].

O

NNT phải lập và gửi “Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở

̣I H

chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch
toán kế toán” theo mẫu số 01-6/GTGT cùng với hồ sơ khai thuế tới cơ quan thuế quản

Đ
A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status