Mẫu báo cáo thí nghiệm Lý 9 - Pdf 44

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
Ngày … tháng … năm 200…
BÀI THỰC HÀNH SỐ: 1.
TÊN THÍ NGHIỆM: KHẢO SÁT SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ
DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
TIẾT 01 - BÀI 01: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO
HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
Tổng điểm
(10đ)
Chuẩn bị
(1đ)
Trật tự vệ sinh
(1đ)
Thao tác
(2đ)
Câu hỏi
(2đ)
Kết quả
(2đ)
Nhận xét
(2đ)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Thấy được mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây dẫn. Làm quen với việc sử dụng đồ thị trong thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
1. Giáo viên: Một bộ thí nghiệm như Hình 1.1.
2. Học sinh: Mỗi nhóm: - 1 bảng lắp điện
- 1 dây cônstantan ( có đuờng kính 0,3 mm, dài 1800mm)
- 1 am pe kế,1 vôn kế,1
- Nguồn điện 6 V
- 1 công tắc,6 đoạn dây nối, 1 biến trở.

3
4
5
D. Nhận xét và rút ra kết luận:
- Nhận xét: Bảng ghi giá trị U, I của các lần đo: ta thấy khi U tăng thì I……………
- Kết luận: Khi tăng (hoặc giảm) hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần
thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó …………………………………………

- 2 -
BÁO CÁO THỰC HÀNH
Ngày … tháng … năm 200…
BÀI THỰC HÀNH SỐ: 2.
TIẾT 03 - BÀI 03: THỰC HÀNH:
XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
Tổng điểm
(10đ)
Chuẩn bị
(1đ)
Trật tự vệ sinh
(1đ)
Thao tác
(2đ)
Câu hỏi
(2đ)
Kết quả
(2đ)
Nhận xét
(2đ)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Biết cách xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế

cực dương của nguồn điện.
Bước 2: Điều chỉnh biến trở để hiệu điện thế tăng dần:U
1
= 1,5V ; U
2
= 2,5V; U
3
= 3V;
U
4
= 4,5V; U
5
= 6V. Đóng mạch điện, ghi giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở và
cường độ dòng điện tương ứng của mỗi trường hợp vào bảng kết quả của báo cáo.
Bước 3: Tính giá trị điện trở của dây dẫn đang xét trong mỗi lần đo
R
1
=
1
1
I
U
; R
2
=
2
2
I
U
; R

(V)
Cường độ
dòng điện (A)
Điện trở(

)
1
2
3
4
5
R
tb
=
5
54321 RRRRR
++++
=
D. Nhận xét và rút ra kết luận:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
E. Trả lời câu hỏi:
1. Nêu các nguyên nhân dẫn đến sai số?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

mắc nối tiếp: R

= R
1
+ R
2
II. CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
1. Giáo viên: Dụng cụ để làm thí nghiệm như mỗi nhóm học sinh.
2. Học sinh: Mỗi nhóm: 1 bảng lắp điện, 3 điện trở mẫu: R
1
= 6

; R
2
= 10

; R
3
= 16

; 1 am pe kế, 1 vôn kế, 1 nguồn điện 6V, 1 công tắc, 7 đoạn dây nối,…
III. NỘI DUNG THÍ NGHIỆM:
A. Câu hỏi chuẩn bị:
Câu 1: Viết công thức tính điện trở của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Nêu phương án làm thí nghiệm để kiểm tra công thức: R

= R
1

B4: So sánh I
1
và I
2
?
- 5 -
A
C. Kết quả thí nghiệm:
Loại điện trở
Cường độ dòng điện và
hiệu điện thế
So sánh cường độ dòng
điện qua các lần đo
R
1
=6(

) , R
2
=10(

). I
1
=
I
1
…………. I
2
R
3

…………………………………………………………………………………………
- 6 -
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
Ngày … tháng … năm 200…
BÀI THỰC HÀNH SỐ: 4.
TÊN THÍ NGHIỆM: THÍ NGHIỆM KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG
CỦA ĐOẠN MẠCH MẮC SONG SONG
TIẾT 05 - BÀI 05: ĐOẠN MẠCH SONG SONG
Tổng điểm
(10đ)
Chuẩn bị
(1đ)
Trật tự vệ sinh
(1đ)
Thao tác
(2đ)
Câu hỏi
(2đ)
Kết quả
(2đ)
Nhận xét
(2đ)

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Qua thí nghiệm kiểm tra công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc song song.
II.CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
1. Giáo viên: 1 bộ thí nghiệm như mỗi nhóm học sinh.
2. Học sinh: : mỗi nhóm: 1 bảng lắp điện, 3 điện trở mẫu: R
1B
1
: Lắp mạch điện như hình vẽ: R
1
=10(

) ; R
2
=15(

).
B
2
: Đóng công tắc, đọc và ghi số chỉ của am pe kế I
1.

B
3
: Giữ nguyên hiệu điện thế, thay 2 điện trở trên bằng điện trở R
3
= 6

. Đọc và ghi số
chỉ của am pe kế I
2.


1
=.....................
R
3
= 6 (

) I
2
=.....................
D. Nhận xét và rút ra kết luận:
Hiệu điện thế không thay đổi, mà I = I
1
.......

I
2.
Nếu R
1
=10(

) mắc song song với R
2
= 15(

) thì hai điện trở này .........................với điện trở R
3
= 6 (

).Vậy công thức tính
điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp là: ................................

=900mm; 1 dây dẫn constantan đường kính 0,3 mm, dài l
2
=1800mm; 1 dây dẫn
constantan đường kính 0,3 mm, dài l
3
=2700mm, 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 nguồn điện 6 V, 1
công tắc, 7 đoạn dây nối.
III. NỘI DUNG THÍ NGHIỆM:
A. Câu hỏi chuẩn bị:
Câu 1: Làm thế nào để xác định được điện trở của dây dẫn?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Ba dây dẫn có chiều dài l, 2l, 3l tiết diện như nhau và cùng làm từ một loại vật
liệu. Biết dây l có điện trở R. Vậy dây 2l có điện trở bao nhiêu? Dây 3l có điện trở bao
nhiêu?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
B. Các bước tiến hành thí nghiệm:
B1: Lắp mạch điện như sơ đồ hình vẽ:
với l
1
= 900mm.
B2: Đo cường độ dòng điện I
1
, hiệu điện thế U
1


. Tính R
2
=
2
2
I
U
; R
3
=
3
3
I
U
rồi ghi vào bảng 1.
B4: So sánh R
1
, R
2
, R
3
và l
1
, l
2
, l
3
.
C. Kết quả thí nghiệm:
Lần thí nghiệm Hiệu điện thế(v) Cường độ dòng điện (A) Điện trở(

2
=
R
3
=

D. Nhận xét và rút ra kết luận:
- Nhận xét : l
3
= 3l
1
=> R
3
= ….. R
1
.
l
2
= 2l
1
=> R
2
= ….. R
1
.
- Kết luận: Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với …………..……của dây.

BÁO CÁO THỰC HÀNH
- 10 -
Ngày … tháng … năm 200…

………………………………………………………………………………………..…
Câu 2: Nêu quy tắc sử dụng ampe kế để đo cường độ dòng điện và quy tắc sử dụng
vôn kế để đo hiệu điện thế?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 3: Trên một bóng đèn có ghi 220V-25W. Các con số đó cho biết điều gì?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………....................................................................................................................…
B. Các bước tiến hành thực hành:
B1: Lắp mạch điện như sơ đồ hình vẽ:
B2: Đóng mạch điện, di chuyển con chạy
để vôn kế chỉ hiệu điện thế ở hai đầu
bóng đèn là: U
1
=1V, ghi hiệu điện
thế U
1
và dòng điện I
1
vào

bảng báo cáo.
- 11 -
X

2
= P
2
=
3 2 I
3
= P
3
=
4 2,5 I
4
= P
4
=

2. Xác định công xuất của quạt điện:
Bảng 2
Lần đo Hiệu điện thế (V) Dòng điện(A) Công suất(W)
1 3 I
1
= P
1
=
2 3 I
2
= P
2
=
3 3 I
3

TRONG ĐỊNH LUẬT JUN - LEN - XƠ
Tổng điểm
(10đ)
Chuẩn bị
(1đ)
Trật tự vệ sinh
(1đ)
Thao tác
(2đ)
Câu hỏi
(2đ)
Kết quả
(2đ)
Nhận xét
(2đ)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Qua thí nghiệm thấy được nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn tỉ lệ với bình phương cường độ
dòng điện.
II. CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
1. Giáo viên: Một bộ thí nghiệm như của nhóm học sinh.
2. Học sinh: Mỗi nhóm: 1 bình nhiệt lượng kế 250ml, dây đốt nóng có điện trở 6

bằng nicôm, que khuấy, nhiệt kế có phạm vi đo từ 15
0
C tới 100
0
C và có độ chia nhỏ nhất
là 1
0
C, nguồn điện không đổi 12V - 2A, 1 biến trở 20

1
, m
2
, C
1
,

C
2
, t
1,
t
2
?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………
Câu 3: Nếu toàn bộ nhiệt lượng toả ra bởi dây dẫn điện trở R có dòng điện cường độ I
chạy qua trong thời gian t được dùng để đun nóng nước và cốc trên đây thì độ tăng
nhiệt độ t
0
= t
2
0
- t
1
0
liên hệ với cường độ dòng điện I bởi hệ thức nào?
…………………………………………………………………………………….

= 1,2 A. Làm
tương tự như trên, đo và ghi nhiệt độ ban đầu t
1
0
, nhiệt độ cuối t
2
0
của nước cũng với
thời gian đun trong 7 phút.
B7. Trong lần thí nghiệm lần thứ 3, lại để nước trong cốc đun nguội trở lại nhiệt độ
t
1
0
ban đầu như lần thí nghiệm lần thứ nhất. Điều chỉnh biến trở để am pe kế có số chỉ
I
3
= 1,8A. Làm tương tự như trên để xác định các nhiệt độ đầu t
1
0
và cuối t
2
0
của nước
và cũng trong thời gian đun là 7 phút.
B8. Thực hiện các công việc tiếp theo như yêu cầu của mẫu báo cáo.
C. Kết quả thực hành:
Lần thí
nghiệm
Cường độ dòng
điện I (A)

=
3 I
3
= 1,8
t
0
3
=
1. Tính tỉ số t
0
2
/ t
0
1
và so sánh với tỉ số I
2
2
/I
2
1
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
2. Tính tỉ số t
0
2
/ t
0
1
và so sánh với tỉ số I

Kết quả
(2đ)
Nhận xét
(2đ)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Biết được đặc điểm từ tính của nam châm và cách xác định các từ cực .
- Biết tương tác giữa các từ cực.
II. CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
1. Giáo viên: Một bộ thí nghiệm như của nhóm học sinh.
2. Học sinh: mỗi nhóm: 2 thanh nam châm thẳng, một thanh được bọc kín bằng giấy để
không nhìn thấy sơn và tên cực từ.
- 1 la bàn.
- 1 chân đế.
- 1 kim nam châm đặt trên mũi nhọn thăng đứng.
III. NỘI DUNG THÍ NGHIỆM:
A. Câu hỏi chuẩn bị:
Câu 1: Nam châm là vật có đặc tính gì?
………………………………………………………………………………………..…
…………………………………………………………………………………………..
Câu 2: Hãy đề xuất một thí nghiệm để phát hiện xem một thanh kim loại có phải là
nam châm hay không?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
B. Các bước tiến hành thí nghiệm
1.Thí nghiệm 1:
C
2
. Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng như hình: 21.1(sgk).

nếu các cực……..……tên.
- 16 -
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
Ngày … tháng … năm 200…
BÀI THỰC HÀNH SỐ: 9.
TÊN THÍ NGHIỆM: TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN
TIẾT 24 - BÀI 22: TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG
Tổng điểm
(10đ)
Chuẩn bị
(1đ)
Trật tự vệ sinh
(1đ)
Thao tác
(2đ)
Câu hỏi
(2đ)
Kết quả
(2đ)
Nhận xét
(2đ)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Kiểm tra xem dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng có tác dụng từ hay không?
II. CHUẨN BỊ DỤNG CỤ:
1. Giáo viên: Một bộ thí nghiệm như của nhóm học sinh.
2. Học sinh: mỗi nhóm: - 1 dây dẫn thẳng lắp trên bảng, 1 la bàn.
- 1 nguồn điện 1,5V
- 3 sợi dây dẫn
- 1 công tắc
III. NỘI DUNG THÍ NGHIỆM:

- Khi có dòng điện chạy qua, kim nam châm……………………………......……. (bị lệch
khỏi vị trí ban đầu, không lệch khỏi vị trí ban đầu). Lúc cân bằng .........................………
nằm song song với dây dẫn.
- Đổi chiều dòng điện thì kim nam châm………............….( đổi, không đổi ) chiều quay.
2. Từ trường:
- Hiện tượng xảy ra đối với kim nam châm……………………………………………….
(lệch khỏi vị trí cân bằng, không lệch khỏi vị trí cân bằng)
- Kim nam châm luôn chỉ theo ………....... ..………..( một hướng, nhiều hướng).
D. Kết luận:
- Dòng điện gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Chứng tỏ dòng điện
……………………………. (có tác dụng từ, không có tác dụng từ).
- Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ
lên …………….... đặt gần nó. Ta nói trong không gian đó có ………................………
- 18 -
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
Ngày … tháng … năm 200…
BÀI THỰC HÀNH SỐ: 10.
TÊN THÍ NGHIỆM: SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP.
TIẾT 27 - BÀI 25: SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP - NAM CHÂM ĐIỆN.
Tổng điểm
(10đ)
Chuẩn bị
(1đ)
Trật tự vệ sinh
(1đ)
Thao tác
(2đ)
Câu hỏi
(2đ)
Kết quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status