Đời sống kinh tế, văn hóa của cư dân các xã ven biển huyện kim sơn, tỉnh ninh bình (1986 2015) - Pdf 44

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––

ĐỖ THỊ XUÂN

ĐỜI SỐNG KINH TẾ VĂN HÓA CỦA CƯ DÂN
CÁC XÃ VEN BIỂN HUYỆN KIM SƠN
TỈNH NINH BÌNH 1986 - 2015
Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam
Mã số: 60.22.03.13

LUẬN VĂN THẠC SĨ NHÂN VĂN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hà Thị Thu Thuỷ

THÁI NGUYÊN - 2017

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các nội
dung nêu trong luận văn là kết quả làm việc của tôi và chưa một công trình nào
công bố.
Thái Nguyên, tháng năm 2017
Tác giả luận văn

Đỗ Thị Xuân

ii

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ....................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ..........................................................................................................iii
Mục lục ............................................................................................................... iv
Danh mục các chữ viết tắt .................................................................................. vi
Danh mục các bảng, biểu ................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ CÁC XÃ VEN BIỂN HUYỆN KIM SƠN,
TỈNH NINH BÌNH .......................................................................................... 10
1.1.Vị trí địa lí và lịch sử hình thành ................................................................. 10
1.1.1.Vị trí địa lí................................................................................................. 10
1.1.2. Lịch sử hình thành ................................................................................... 11
1.2. Đặc điểm tự nhiên ....................................................................................... 17
1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội............................................................................ 22
1.3.1. Đặc điểm kinh tế ...................................................................................... 22
1.3.2. Đặc điểm xã hội ....................................................................................... 25
Tiểu kết chương 1 .............................................................................................. 28
Chương 2. ĐỜI SỐNG KINH TẾ, VĂN HÓA CỦA CƯ DÂN CÁC XÃ VEN
BIỂN HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 1986 - 2000 ...... 30
2.1. Bối cảnh lịch sử .......................................................................................... 30
2.2. Đời sống kinh tế.......................................................................................... 37
2.2.1. Kinh tế nông nghiệp ................................................................................ 37
2.2.2. Kinh tế ngư nghiệp .................................................................................. 43
2.2.3. Kinh tế tiểu thủ công nghiệp ................................................................... 46
2.3. Đời sống văn hóa ........................................................................................ 49
2.3.1. Văn hóa vật chất ...................................................................................... 49
2.3.2. Văn hóa tinh thần ..................................................................................... 51
iv



Nhà xuất bản

2

PGS.TS

Phó giáo sư tiến sĩ

3

STT

Số thứ tự

4

Tr

Trang

5

UBND

Ủy ban nhân dân

6

HN

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng 1.1. Tốc độ bồi tụ và tiến ra biển của huyện Kim Sơn ............................ 19
Bảng 1.2: Số lần quai đê lấn biển của huyện Kim Sơn ..................................... 20
Bảng 1.3: Dân số và diện tích của các xã ven biển huyện Kim Sơn ................. 21
Bảng 1.4: Tỉ lệ người theo đạo ở vùng ven biển Kim Sơn ................................ 27
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng cói vùng ven biển giai đoạn
1995 - 2000 ................................................................................................. 39
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa vùng ven biển huyện Kim Sơn
giai đoạn từ 1995 - 2000 .............................................................................. 41
Bảng 2.3: Số lượng gia súc của các xã vùng ven biển từ năm 1995 - 2000...... 42
Biểu 3.1: Biểu đồ cơ cấu hình thức nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển Kim Sơn ... 66
Biểu 3.2: Biểu đồ cơ cấu con nuôi chính của cư dân ven biển Kim Sơn .......... 70
Bảng 3.1: Kết quả sản xuất giống thủy sản giai đoạn 2008 - 2012 ................... 76
Bảng 3.2: Hiện trạng hệ thống thủy lợi của vùng.............................................. 80
Bảng 3.3: Hiện trạng hệ thống điện của vùng ................................................... 80
Bảng 3.4: Phương tiện sinh hoạt trong đời sống của cư dân các xã ven biển Kim
Sơn hiện nay ................................................................................................ 81

vii


BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TỈNH NINH BÌNH

(Nguồn: www.Google.com.vn)


BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN KIM SƠN

(Nguồn: www.Google.com.vn)



Nghiên cứu về đời sống kinh tế, văn hóa của cư dân các xã ven biển huyện
Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình giai đoạn 1986 - 2015, giúp chúng ta thấy được những
kết quả đạt được và chỉ ra những hạn chế về tình hình kinh tế - văn hóa của nhân
dân huyện Kim Sơn. Trên cơ sở nghiên cứu vấn đề này còn giúp tác giả nâng cao
được ý thức trách nhiệm của bản thân đối với sự phát triển của quê hương, tăng
cường sức mạnh đoàn kết dân tộc, tăng thêm niềm tự hào đối với giá trị lịch sử
văn hóa của dân tộc.
Xuất phát từ ý nghĩa khoa học và thực tiễn nêu trên, được sự đồng ý của
Ban chủ nhiệm khoa Lịch sử - trường Đại học sư phạm Thái Nguyên; đồng thời,
với sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo - PGS.TS Hà Thị Thu Thủy, tác giả lựa
chọn đề tài “Đời sống kinh tế, văn hóa của cư dân các xã ven biển huyện Kim
Sơn, tỉnh Ninh Bình (1986 - 2015) làm luận văn của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Tình hình kinh tế và văn hóa vùng ven biển nói chung là một vấn đề được
nhiều nhà nghiên cứu chú ý đến. Tìm hiểu về tình hình kinh tế - văn hóa của tỉnh
Ninh Bình nói chung trong thời kì đổi mới cũng đã có nhiều công trình nghiên
cứu khác nhau. Tiêu biểu phải kể đến là cuốn Thực trạng kinh tế - xã hội và con
đường làm giàu ở nông thôn Ninh Bình trong thời kì đổi mới của Cục Thống kê
Ninh Bình, xuất bản năm 1995. Công trình nghiên cứu này đã chỉ ra được thực
trạng kinh tế của các huyện trong tỉnh Ninh Bình. Đồng thời, cuốn sách này cũng
vạch ra con đường làm giàu của nông dân Ninh Bình ở các vùng miền, và đề các
giải pháp cụ thể để phát triển kinh tế ở các địa phương trong toàn tỉnh.
Cuốn sách Đổi mới và phát triển vùng kinh tế ven biển của tác giả Lê Cao
Đoàn, xuất bản năm 1999. Công trình này đi sâu phân tích vấn đề đổi mới kinh tế
vùng ven biển nước lợ ở địa bàn tỉnh Thái Bình. Tác giả của công trình này mới
chỉ dừng lại ở mức gợi mở, xới lên những vấn đề hệ trọng trong việc khai thác các
tài nguyên thiên nhiên, hình thành những vùng kinh tế mới và ở một chừng mực
nhất định đã chỉ ra những tất yếu trong việc giải quyết những quan hệ cơ bản giữa

Bình nói chung.

3


Cách riêng, về vùng đất ven biển huyện Kim Sơn, lại càng có nhiều công
trình lớn nhỏ đã nghiên cứu và tìm hiểu về vùng đất này. Trước hết phải kể đến
là công trình Công cuộc khẩn hoang thành lập huyện Kim Sơn (Kỷ Sửu 1829)
của tác giả Đào Tố Uyên, xuất bản năm 2012. Công trình này đã khái quát đặc
điểm sinh thái, quá trình thành lập vùng đất bãi bồi Kim Sơn, những thành tựu
của công cuộc khai hoang và vai trò của Nguyễn Công Trứ trong việc tổ chức,
chỉ đạo và thực hiện.
Bên cạnh các công trình nghiên cứu được xuất bản thành sách còn có nhiều
tài liệu trên các tạp chí, báo chí cũng nghiên cứu về huyện Kim Sơn. Các bài trên
các tạp chí như: Ấp Thủ Trung, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình nửa đầu thế kỉ
XIX của tác giả Đào Tố Uyên tại Hội thảo Quốc tế Việt Nam học lần thứ 3, xuất
bản năm 2008. Đây là một tài liệu nêu lên một cách chi tiết về quá trình khai
hoang lập ấp và cách thức tổ chức thực hiện cụ thể của người dân Ấp Thủ Trung,
huyện Kim Sơn nửa đầu thế kỉ XIX .
Trong Tạp chí nghiên cứu lịch sử số 3, tác giả Phan Đại Doãn có bài viết
về Tìm hiểu công cuộc khẩn hoang thành lập hai huyện Tiền Hải, Kim Sơn đầu
thế kỉ XIX. Đây tiếp tục là một công trình nghiên cứu cung cấp thêm những nguồn
tư liệu đầy đủ hơn về công cuộc khẩn hoang thành lập những vùng đất mới ở nửa
đầu thế kỉ XIX.
Ngoài ra, tác giả Đào Tố Uyên còn nhiều các công trình nghiên cứu khác
cũng đi sâu phân tích về vùng đất khai hoang huyện Kim Sơn như: Vài nét về tình
hình văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng ở các làng khai hoang Tiền Hải, Kim Sơn nửa
đầu thế kỉ XIX và Chế độ ruộng đất ở Kim Sơn trong nửa đầu thế kỉ XIX của Đào
Tố Uyên, Nguyễn Cảnh Minh... Những công trình nghiên cứu này là những nguồn
tư liệu quý giá giúp cho tác giả có những cái nhìn sâu sắc và toàn diện hơn về quá

Ngoài ra, một số luận án Tiến sĩ, luận văn Thạc sĩ cũng đã nghiên cứu về vấn
đề kinh tế hay văn hóa của huyện Kim Sơn, tiêu biểu như: Luận án Tiến sĩ của tác
giả Trần Hồng Quảng: Kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới ở huyện
Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. Công trình nghiên cứu này đã nêu rõ được những chủ
5


trương của Đảng và những thành tựu đạt được của nhân dân huyện Kim Sơn trong
công cuộc xây dựng nông thôn mới, chỉ ra được những thay đổi trong đời sống vật
chất của nhân dân huyện Kim Sơn trong những năm gần đây.
Luận án Tiến sĩ nghiên cứu về Đồng bào công giáo huyện Kim Sơn, tỉnh
Ninh Bình trong những năm đầu thực hiên đường lối đổi mới của Đảng (1986
- 2010) của tác giả Hoàng Thị Lan tìm hiểu về đời sống của đồng bào công giáo
huyện Kim Sơn trong bối cảnh đổi mới đất nước. Công trình này đã khẳng định
được quá trình vận dụng và thực hiện những chủ trương của Đảng của đồng bào
công giáo huyện Kim Sơn, góp phần ổn định và nâng cao đời sống cho người
dân.
Luận văn Thạc sĩ về Tiểu thủ công nghiệp ở huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh
Bình từ 1986 - 2012 của tác giả Lê Thị Hoa. Công trình này là kết quả nghiên
cứu rất cụ thể về nền kinh tế tiểu thủ công nghiệp của huyện Kim Sơn. Tác giả
của công trình cũng đã khẳng định được những tiềm năng và thế mạnh cần phát
huy đối với ngành kinh tế này ở huyện Kim Sơn.
Như vậy, mặc dù đã có nhiều các công trình nghiên cứu về vùng đất Kim
Sơn ở các khía cạnh khác nhau, trong những giai đoạn lịch sử không giống nhau.
Nhưng tác giả khẳng định, cho đến nay, chưa có một công trình nào nghiên cứu
chuyên sâu và toàn diện về “Đời sống kinh tế, văn hóa của cư dân các xã ven
biển huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình (1986 - 2015)”. Do đó, tác giả đã lựa chọn
vấn đề này làm đề tài nghiên cứu của mình. Tác giả cũng coi những công trình
nghiên cứu của các tác giả đi trước là những ý kiến gợi mở, những kinh nghiệm
quý báu để hoàn thiện đề tài nghiên cứu của mình.

nói riêng có nhiều biến chuyển mạnh mẽ nhất.
- Phạm vi không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu các xã ven biển huyện
Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình (bao gồm 3 xã Kim Hải, Kim Trung và Kim Đông).
4. Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu
4.1. Nguồn tư liệu
Để nghiên cứu đề tài “Đời sống kinh tế, văn hóa của cư dân các xã ven
biển huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình (1986 – 2015)” tác giả đã dựa trên các
nguồn tư liệu sau:
7


- Nguồn tư liệu thành văn: Đó là những cuốn sách, những công trình
nghiên cứu khoa học viết về vùng đất Kim Sơn nói riêng và tỉnh Ninh Bình nói
chung. Ngoài ra, tác giả còn tham khảo các tác phẩm thông sử, các sách chuyên
khảo, các bài viết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Nguồn tư liệu từ các bản báo cáo, thống kê: bao gồm các văn kiện của
Đảng, các báo cáo tổng kết kinh tế hàng năm, các số liệu thống kê của phòng
thống kê huyện Kim Sơn và của Cục thống kê Ninh Bình...
- Nguồn tư liệu thực địa: Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của
mình, tác giả đã tiến hành phương pháp điền giã dân tộc học qua việc phát phiếu
điều tra và gặp gỡ, phỏng vấn nhân chứng... Điều này giúp cho tác giả có được
những nguồn tư liệu phong phú và khách quan hơn cho đề tài nghiên cứu của
mình.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu, tác giả sử dụng hai phương pháp nghiên
cứu chính là phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic. Bằng phương pháp lịch
sử, dựa trên các nguồn tư liệu có chọn lọc, tác giả đã trình bày có hệ thống tình
hình phát triển trong đời sống kinh tế, văn hóa của cư dân các xã ven biển huyện
Kim Sơn trong từng giai đoạn lịch sử của đất nước. Trên cơ sở đó, tác giả đã sử
dụng phương pháp lôgic để chỉ ra được những sự chuyển biến trong đời sống

Chương 2: Đời sống kinh tế, văn hóa của cư dân các xã ven biển huyện
Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình giai đoạn 1986 - 2000.
Chương 3: Đời sống kinh tế, văn hóa của cư dân các xã ven biển huyện
Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2001 - 2015.

9


Chương 1
KHÁI QUÁT VỀ CÁC XÃ VEN BIỂN
HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH
1.1.

Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên

1.1.1. Vị trí địa lí
Huyện Kim Sơn là một huyện ven biển nằm ở phía Nam tỉnh Ninh Bình,
là một dải mũi đất ở cực Nam vùng châu thổ sông Hồng. Phía Bắc giáp huyện
Yên Khánh; phía Tây giáp huyện Yên Mô, một phần giáp huyện Nga Sơn (Thanh
Hóa); phía Đông có sông Đáy, là ranh giới với huyện Nghĩa Hưng (Nam Định);
phía Nam giáp biển Đông với chiều dài đường bờ biển dài gần 18km. Vị trí này
cho thấy vai trò rất đặc biệt của huyện Kim Sơn. Theo tác giả Trương Đình
Tưởng nhận định: “Phía Đông có sông Đáy, phía Tây có sông Càn. Hai dòng
sông như hai cánh tay ôm trọn vùng đất với hai cửa sông lớn gọi là cửa Đáy và
cửa Càn, hai cửa sông đổ ra biển Đông” [52, tr.530]. Huyện Kim Sơn bao gồm
25 xã và 2 thị trấn, gồm thị trấn Phát Diệm đóng vai trò là trung tâm huyện lỵ,
thị trấn Bình Minh là trung tâm tiểu vùng phía Nam.
Huyện có quốc lộ 10 chạy qua 11 xã phía Bắc. Phía Nam có tỉnh lộ 481
(QL12B kéo dài) nối từ Yên Lộc đến bờ biển Ninh Bình qua vùng ven biển huyện
Kim Sơn. Phía Bắc huyện có tỉnh lộ 481D (QL12B kéo dài) nối từ ngã ba Quy

nhưng địa hình khá bằng phẳng, được chia cắt bởi hệ thống các tuyến đê là
các đê Bình Minh I, II và III. Địa hình có xu thế thấp dần từ đê Bình Minh I
về phía biển; phía ngoài bãi biển địa hình cao hơn, tạo nên vùng đất nổi lấy
tên là Cồn Nổi.
Qua nghiên cứu, các nhà thủy văn nhận xét: “vùng ven bờ biển Kim Sơn,
nước biển dâng chậm chạp, trong điều kiện bồi tích phong phú, tạo ra năng lực
bồi tụ nhanh ra biển. Bãi bồi này thực chất là bãi triều cửa sông ven biển và thủy
triều là hai nhân tố quan trọng phân bố và tích tụ vật chất trên bãi [52, tr.533].
Sau nhiều lần quai đê lấn biển đã làm thay đổi hướng bờ tự nhiên ban đầu, từ đó
làm thay đổi hướng dòng bồi tích và cả xu thế phát triển của bãi bồi nơi đây. Nếu
11


trước đây, các tuyến đê đều được hình thành theo hướng Đông bắc - Tây nam,
thì sang thế kỉ XX, hệ thống đê điều lại có hướng chính là Tây bắc - Đông nam.
Chính điều này đã quy định đặc điểm vị trí địa lý của vùng ven biển Kim Sơn
như hiện nay.
Khí hậu
Vùng ven biển Kim Sơn nằm trong khu vực phía Bắc Việt Nam nên
mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng đồng bằng Bắc Bộ. Trong năm
có 4 mùa và có sự phân chia rõ rệt: mùa đông lạnh, ít mưa, bắt đầu từ giữa
tháng 10 và kéo dài từ cuối tháng 3; mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, bắt đầu từ
tháng 4 và kết thúc khoảng trung tuần tháng 10. Tuy nhiên, do chịu tác động
trực tiếp của biển và thủy triều nên nhiệt độ trong ngày dao động tương đối
điều hòa.
Hướng gió cũng thay đổi theo mùa. Vào mùa hè, gió thổi từ Đông nam
đến Nam, vận tốc gió mạnh nhất trong trường bão đổ bộ >50m/s. Hướng gió
thịnh hành vào mùa đông là từ Tây bắc đến Đông bắc, với vận tốc từ 4 - 11m/s.
Từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau là gió Tây Bắc, Bắc và Đông bắc. Từ tháng 2
đến tháng 4 chuyển dần sang Đông bắc, Đông nam và Đông.

Mực nước của các sông chịu ảnh hưởng lớn theo dòng chảy. Mùa cạn kéo dài
khoảng 6 - 7 tháng (từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 - 5 năm sau). Trong đó,
lượng dòng chảy nhỏ nhất rơi vào các tháng 2, 3 và tháng 4. Trong mùa này lưu
lượng nhỏ chỉ đạt gần 20% của tổng lượng nước trong năm, do vậy ở các cửa
sông ven biển độ mặn xâm nhập vào sâu, mức độ ảnh hưởng theo chu kì ngày
đêm (nhật triều) và chu kì triều nửa tháng; tuy nhiên, dòng triều thời kì này ổn
định và ít biến đổi. Vào mùa lũ, dạng quá trình dòng chảy trên sông Hồng và
sông Đáy đều tương đương nhau, khi nước sông Hồng lên thì lũ sông Đáy cũng
lên và ngược lại.
“Bãi bồi Kim Sơn thực chất là bãi triều cửa sông ven biển, trong đó thủy
triều là nhân tố quan trọng phân bố và tích tụ vật chất trên biển” [58, tr.59]. Là
các xã ven biển nên chịu ảnh hưởng đầu tiên của chế độ nhật triều không đều,
13


với biên độ lớn nhất có thể đạt là 2,0 - 2,5m, trung bình là 1,4m. Trong tháng có
2 kỳ con nýớc lớn, mỗi kỳ kéo dài từ 8 - 9 ngày, với biên ðộ dao ðộng từ 1,5 2,2m. Giữa 2 kỳ nước lớn là kỳ nước kém kéo dài 5 - 6 ngày với biên ðộ dao
ðộng 0,5 - 1,3m [45, tr.13]. Hoạt động này mang lại nhiều thuận lợi cho việc tưới
nước cũng như bồi đắp thêm lượng phù sa màu mỡ cho đồng ruộng, nhưng đôi
khi cũng làm cho đất và nước nhiễm mặn ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống và
sản xuất của vùng đất này.
Tài nguyên thiên nhiên
Vùng ven biển Kim Sơn chủ yếu là đất phù sa bồi đắp, là loại đất có những
đặc tính lý hóa và sinh học phù hợp với nhiều loại cây lương thực, hoa màu và
đặc biệt là nuôi trồng thủy sản. Đất đai vùng ven biển được chia làm 2 nhóm
chính là: nhóm đất mặn và nhóm đất phù sa. Nhóm đất mặn được hình thành chủ
yếu do phù sa lắng đọng trong môi trường nước mặn, nước lợ hoặc bị nhiễm mặn
do nước ngầm mặn, do thủy triều. Đất mặn có đặc tính muối điển hình, ngoài ra
còn thể hiện tính glây ở mức độ nhất định. Tùy thuộc vào mức độ mặn, loại đất
này được chia thành đất mặn điển hình (có ở vùng cửa sông, ven biển), thích hợp

sinh thái khác nhau. Trong đó, hệ sinh thái rừng ngập mặn và cỏ biển là một
trong những hệ sinh thái tiêu biểu ảnh hưởng sâu sắc tới ngành sản xuất thủy sản
ở khu vực. Đối tượng rừng chủ yếu là cây vẹt, bần chua, sậy… trong đó, cây vẹt
được trồng nhiều năm ở phía sông Càn và cây sậy tập trung ở phía sông Đáy.
Rừng ngập mặn Kim Sơn được chính phủ Việt Nam, Nhật Bản và Ban quản lý
rừng phòng hộ Ninh Bình trồng từ năm 1995. Rừng ngập mặn ven biển Kim Sơn
với chức năng là rừng phòng hộ nên có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ thiên
nhiên và đa dạng sinh học. Nơi đây được UNESCO công nhận là khu vực dự trữ
sinh quyển thế giới châu thổ sông Hồng. Những cánh rừng này được ví như bức
tường xanh bảo vệ đê biển, làng xóm khỏi bị tàn phá bởi gió bão, nước biển dâng,
và cả thảm họa sóng thần nếu xảy ra. Đồng thời, rừng ngập mặn còn là nơi nuôi
dưỡng, sinh đẻ của các loài hải sản. Như một vườn ươm cho sự sống của biển,
rừng ngập mặn cung cấp nguồn lợi thủy sản phong phú, cùng với 500 loài động
15


thực vật thủy sinh và cỏ biển cung cấp nhiều loại thủy hải sản có giá trị cao như
tôm, cua, cá biển…
Tuy nhiên, do nhu cầu khai thác, nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển, cho
nên người dân địa phương đã chặt phá rừng để làm đầm nuôi trồng thủy sản. Bởi
vậy, diện tích rừng ngập mặn của Huyện đang bị thu hẹp đáng kể, nhất là vào
năm 2012: Từ 1.065 ha (năm 1995) giảm xuống còn 492,67 ha (năm 2012). Rừng
trồng ngập mặn tập trung ở khu vực cửa sông Càn về phía Đông và Đông Nam.
Vùng giữa đê Bình Minh I và II không còn rừng ngập mặn; chỉ còn vùng bãi triều
ngoài đê Bình Minh III, có diện tích rừng ngập mặn chiếm khoảng 10% diện tích
của cả bãi triều ngoài đê.
Trước thực trạng này, hiện nay, Ninh Bình đang thực hiện 2 dự án: dự án
trồng rừng ngập mặn của hội chữ thập đỏ tỉnh Ninh Bình và dự án trồng 5 triệu
hécta rừng. Như vậy, theo hướng này, hệ sinh thái rừng của Kim Sơn sẽ phát
triển rất tốt, tạo cơ sở vững chắc cho nguồn giống thủy sản tự nhiên và góp phần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status