Nghiên cứu mật độ và tổ hợp phân bón đối với giống cỏ VA06 tại Phú Thọ (LV thạc sĩ) - Pdf 44

ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN QUÝ

NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ VÀ TỔ HỢP PHÂN
BÓN ĐỐI VỚI GIỐNG CỎ VA06
TẠI PHÚ THỌ
Ngành: Khoa học cây trồng
: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. TS. Lê Sỹ Lợi
2. TS. Nguyễn Văn Toàn

Thái nguyên - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

iv

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài này, tôi đã nhận đƣợc sự quan
tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Phòng quản lý đào tạo sau đại học, các thầy giáo, cô giáo, bạn bè,
đồng nghiệp, cơ quan và gia đình.
Trƣớc tiên tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Lê
Sỹ Lợi và TS. Nguyễn Văn Toàn - ngƣời hƣớng dẫn khoa học đã tận tình

1.1. Cơ sở khoa học của để tài ............................................................................... 5
1.2. Phân loại và một số đặc điểm nông sinh học của cây họ hòa thảo. ...................... 5
1.2.1. Phân loại cỏ họ hòa thảo .............................................................................. 5
1.2.2. Yêu cầu về điều kiện sinh thái ..................................................................... 7
1.2.3. Đặc điểm sinh trƣởng của cỏ họ hòa thảo .................................................... 9
1.2.4. Thành phần dinh dƣỡng trong cây cỏ họ hòa thảo ..................................... 17
1.3. Tình hình nghiên cứu về cỏ trên thế giới và trong nƣớc ............................... 18
1.3.1. Tình hình nghiên cứu cỏ trên thế giới ........................................................ 18
1.3.2. Tình hình nghiên cứu cỏ trong nƣớc .......................................................... 20
Chƣơng 2 .............................................................................................................. 24
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................... 24
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu.................................................................................... 24
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................................. 27
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu .................................................................................. 27
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ................................................................................. 27
2.3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................... 27
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

vi

2.3.1. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 27
2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................ 28
2.3.2.1. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm................................................................ 28
2.3.2.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phƣơng pháp theo dõi .................................. 30
2.4. Xử lý số liệu .................................................................................................. 33
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 33
3.1. Ảnh hƣởng của mật độ trồng đến sinh trƣởng, năng suất và chất lƣợng của
giống cỏ VA06. .................................................................................................... 33

VA06 .............................................................................................................54
3.2.2.2. Ảnh hƣởng của một số tổ hợp phân bón đến chất lƣợng của giống cỏ
VA06.....................................................................................................................................57
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................................ ..59
1. Kết luận ............................................................................................................ 59
1.1. Ảnh hƣởng của tổ hợp phân bón đến sinh trƣởng, năng suất và hàm lƣợng
dinh dƣỡng đối với giống cỏ VA06 ..................................................................... 59
1.2. Ảnh hƣởng của mật độ trồng đến sinh trƣởng, năng suất và hàm lƣợng dinh
dƣỡng đối với giống cỏ VA06 ............................................................................. 59
2. Đề nghị ............................................................................................................. 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay đàn gia súc nhai lại, đặc biệt là trâu, bò của các tỉnh trung du miền
núi phía Bắc đang tăng trƣởng nhanh, ngày một khan hiếm thức ăn. Cỏ tự nhiên
có năng suất thấp và ngày một suy thoái do số lƣợng đàn gia súc chăn thả tự nhiên
tăng lên, làm cho khả năng tăng đàn gia súc bị giới hạn. Trong khi đó thiếu thức
ăn thô xanh là yếu tố hạn chế lớn nhất đối với chăn nuôi trâu, bò vào những tháng
mùa khô ở Miền nam và những tháng mùa Đông ở miền Bắc, tình trạng thiếu hụt
thức ăn kéo dài trong mùa Đông đã làm cho trâu, bò bị chết vì đói và rét, điển hình
trận rét kỷ lục cuối năm 2008 đầu năm 2009.
Tuy nhiên, các chuyên gia về cỏ trên thế giới đã nhận thấy khả năng
của một số giống cỏ hoà thảo nhiệt đới có năng suất cao, chất lƣợng dinh

đất đồi núi chiếm 3/4 trong tổng số 351.858 ha đất tự nhiên. Đây là nơi có
tiềm năng rất lớn để phát triển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia súc nói
riêng. Để phát triển mạnh chăn nuôi đại gia súc, khai thác tốt thế mạnh của
vùng trung du miền núi phía Bắc, là có đàn gia súc ăn cỏ nhƣ trâu, bò, ngựa,
dê với số lƣợng lớn, diện tích đất nƣơng rẫy đƣợc hình thành trên đất rốc, đất
đồi núi bỏ hoang còn nhiều. Nhƣng do giống gia súc chƣa đƣợc cải tiến, tập
quán chăn thả tự nhiên, tận dụng phụ phẩm nông nghiệp một cách thô sơ dẫn
đến năng suất chất lƣợng chăn nuôi thấp.
Để khắc phục những tồn tại trên đây, phát huy thế mạnh của vùng và
phát triển nền kinh tế của các tỉnh một cách ổn định, đạt đƣợc năng suất và
chất lƣợng cao trong chăn nuôi trâu bò thì yếu tố quyết định vẫn là giải quyết
tốt đầy đủ thức ăn, nhất là thức ăn thô xanh (cỏ trồng, phế phụ phẩm nông
nghiệp) và có hàm lƣợng dinh dƣỡng trong thức ăn cao.
Hiện nay việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng cỏ VA06 tỉnh
Phú Thọ còn nhiều hạn chế, kỹ thuật trồng cỏ theo lối truyền thống, chƣa có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

3

sự đầu tƣ nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng cỏ VA06 đạt năng suất và
có chất lƣợng đáp ứng nhu cầu cho việc chăn nuôi hiện nay.
Xuất phát từ yêu cầu đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
mật độ và tổ hợp phân bón đối với giống cỏ VA06 tại Phú Thọ ” .
2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục tiêu
Xác định đƣợc tổ hợp phân bón và mật độ trồng thích hợp nhằm nâng
cao năng suất và chất lƣợng giống cỏ VA06
2.2. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá ảnh hƣởng của mật độ trồng đến khả năng sinh trƣởng, năng

Vì vậy việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trong trồng cỏ là việc rất cần
thiết, nhằm nâng cao năng suất và chất lƣợng đáp ứng nhu cầu thiết thực cho
cho chăn nuôi.
1.2. Phân loại và một số đặc điểm nông sinh học của cây họ hòa thảo.
1.2.1. Phân loại cỏ họ hòa thảo
Cỏ Hoà thảo thuộc họ Hòa thảo có một lá mầm cũng giống nhƣ những
cây một lá mầm khác. Thân của chúng có hình tròn hay bầu dục, lá mọc thành
hai dãy, đa số không có cuống nhƣng có bẹ, có thìa lìa, phiến lá dài, gân lá
song song, thân thuộc dạng thân rạ rỗng, có chia đốt. Cũng có một số loài
thân đặc nhƣ cỏ Voi, cỏ Goatemala. Rễ thuộc loại rễ chùm, hoa phần lớn là
hoa lƣỡng tính thụ phấn nhờ gió.
Cỏ hoà thảo chỉ có một họ duy nhất là hoà thảo (Graminea) và có 28 họ
phụ, 563 giống, 6802 loài. Cỏ hoà thảo chiếm vị trí quan trọng vì nó chiếm 95
- 98% trong thảm cỏ (Từ Quang Hiển và cộng sự, 2002) [10].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

6

Căn cứ vào hình dáng thân và đặc điểm sinh trƣởng của chúng, ngƣời
ta chia cỏ hoà thảo thành các loại sau:
Loại thân rễ
Đối với loại này có đặc điểm đặc trƣng là thân luôn nằm dƣới mặt đất
và chia nhánh ở dƣới mặt đất, đại diện là cỏ tranh. Loài này yêu cầu đất tơi
xốp. Mật độ cỏ thƣa, độ che phủ thấp, thích hợp chăn thả nhẹ, không chăn thả
gia súc quá đông và lâu vì cỏ này thƣờng không chịu đƣợc giẫm đạp và vùng
đất dí chặt.
Loại thân bụi
Loại này từ gốc đẻ ra nhiều nhánh tạo thành bụi nhƣ khóm lúa. Nhánh
có thể đƣợc sinh ra dƣới mặt đất hoặc trên mặt đất. Cỏ này thƣờng có năng

Một số loài lại sinh trƣởng đƣợc ở những vùng đất ẩm thấp, độ ẩm lớn
từ 60 - 80%, mùa khô độ ẩm thấp hơn nhƣng chúng vẫn sinh trƣởng và phát
dục bình thƣờng nhƣ: cỏ Paspalum atratum, cỏ đuôi bò (Festucarubra), cỏ
đuôi mèo (Pleuin pratense)…
Có loài sống đƣợc cả ở những nơi đất ngập nƣớc, đất lầy thụt nhƣ: cỏ
môi (Leersia hexandra), cỏ bấc (Juncus effusus), cỏ lồng vực (Echinochloa
crus - galli)…
Trên cơ sở những hiểu biết về đặc tính sinh thái của các loài cỏ mà ta
có thể chọn và trồng thích nghi với những điều kiện có khí hậu và địa chất
tƣơng tự nhƣ vùng gốc của chúng.
* Nhu cầu về nước
Cỏ hoà thảo yêu cầu nƣớc cao, hệ số toả hơi nƣớc lớn hơn cỏ họ đậu.
Hệ số toả hơi nƣớc vào khoảng 400-500. Độ ẩm yêu cầu theo giai đoạn:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

8

- Từ nẩy mầm đến chia nhánh: 25-30%
- Giai đoạn phát triển nhánh: 75%
- Cuối thời kỳ sinh trƣởng nhu cầu nƣớc giảm dần
Đối với cỏ hoà thảo dùng để chăn thả thì yêu cầu về độ ẩm thấp hơn cỏ
cắt vì thảm cỏ thấp hơn và cành lá phát triển kém hơn. Tuy nhiên, vẫn cần
đảm bảo tƣới đủ nƣớc và đòi hỏi phải giữ độ ẩm đất từ 50-60%.
* Nhu cầu về dinh dưỡng
Để có đƣợc năng suất cao, cỏ hoà thảo đòi hỏi đất tốt, giàu mùn và đạm
(N), lân (P), kali (K). Nhu cầu về N, P, K phụ thuộc vào giai đoạn sinh trƣởng
của cỏ.
- Giai đoạn I: Từ nảy mầm đến phân nhánh đòi hỏi nhiều N, P, K

trong vụ thu đông thì kháng xuân mạnh và ngƣợc lại.
1.2.3. Đặc điểm sinh trưởng của cỏ họ hòa thảo
Theo David W.Pratt 1993 [27], tính hiệu quả của cỏ là làm biến đổi
năng lƣợng mặt trời thành lá xanh để động vật có khả năng thu nhận chúng,
tuy nhiên sử dụng năng lƣợng từ lá lại phụ thuộc vào những chu kỳ phát triển
của cây. Các giống cỏ nói chung và cỏ hoà thảo nói riêng, sinh trƣởng và tái
sinh trải qua ba giai đoạn, mỗi giai đoạn lại có đặc điểm riêng và đƣờng mô tả
sinh trƣởng của nó có cấu tạo theo đƣờng cong chữ S nhƣ sau:
Giai đoạn I (sinh trƣởng chậm): xảy ra sau khi cây cỏ mới bị chăn thả,
thu cắt hay mới gieo trồng. Sau khi thu cắt, là mất đi, cây không có khả năng
chắn ánh sáng mặt trời trong khi đó cây đòi hỏi nhiều năng lƣợng để phát
triển. Vì vậy, để bù lại sự thiếu hụt đó, năng lƣợng đƣợc huy động từ rễ. Rễ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

10

trở nên nhỏ đi và yếu hơn vì năng lƣợng đƣợc sử dụng để phát triển lá.
Chính vì vậy khi cây bị ngập úng vào giai đoạn này sẽ rất dễ bị chết do
không có lá để thoát hơi nƣớc, còn rễ thì yếu nên dễ bị tổn thƣơng dẫn đến
thối rễ và cây chết.
Cây cỏ ở trong giai đoạn I sinh trƣởng rất chậm, nhƣng lá vô cùng ngon
và có giá trị dinh dƣỡng cao nhƣng số lƣợng ít.
Giai đoạn II (sinh trƣởng nhanh): Sau khi gieo trồng hoặc sau khi thu
cắt hay sau chăn thả từ 10-15 ngày tới 35 - 40 ngày. Lúc này tốc độ tái sinh
của cây đạt tới 1/4 hay tới 1/3 kích thƣớc của cây trƣởng thành, năng lƣợng
đƣợc hấp thu đủ qua quá trình quang hợp để cung cấp cho sự phát triển và bắt
đầu bổ sung cho rễ. Đây là thời gian phát triển nhanh nhất. Trong giai đoạn
này lá chứa đủ protein và năng lƣợng thoả mãn nhu cầu dinh dƣỡng cho gia

giảm đi.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của thân lá
+ Sức nảy mầm của giống:
Sự sinh trƣởng của cỏ phụ thuộc vào sức nẩy mầm của hạt, hạt có sức
nảy mầm cao sẽ tạo điều kiện cho sinh trƣởng sau này. Sức nảy mầm của
giống không những phụ thuộc vào bản thân hạt, mà còn vào sự chuẩn bị
giống, điều kiện đất đai và khí hậu. Đối với những giống cỏ dùng hom cũng
vậy. Ngƣời ta thấy rằng, những đoạn hom đầu có tỷ lệ nảy mầm cao nhất và
khi tăng số đốt của hom sẽ tăng tỷ lệ nảy mầm, tuy nhiên từ đốt thứ 3 trở đi
thì tỷ lệ nảy mầm sẽ giảm xuống đột ngột.
+ Nhiệt độ:
Nhiệt độ là nhân tố sinh thái có ảnh hƣởng rất lớn đối với sinh vật nói
chung và thực vật nói riêng. Nhiệt độ có ảnh hƣởng trực tiếp tới sinh trƣởng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

12

của cây, nhiệt độ tăng (nằm trong nhiệt độ giới hạn, thƣờng là trong khoảng từ
0 - 350C) thì sinh trƣởng tăng và cũng tƣơng tự nhiệt độ giảm thì sinh trƣởng
chậm lại. Nếu tăng nhiệt độ tới giới hạn nhất định có tác động thúc đẩy quá
trình hấp thu chất khoáng của rễ (Trịnh Xuân Vũ và CS, 1976) [24] .
Bogdan 25 cho rằng nhiệt độ thấp nhất để cỏ nhiệt đới nảy mầm là 15
- 20oC và tối ƣu 25 - 35oC. Sự hình thành diệp lục bắt đầu khi nhiệt độ > 1015oC nên nhiệt độ tối ƣu cho cỏ ôn đới quang hợp là 15-20oC và cỏ nhiệt đới
là 30-40oC. Trong giới hạn nhiệt độ cho cây sinh trƣởng, ở nhiệt độ tối thích
thì cây sinh trƣởng mạnh nhất. Trên hoặc dƣới nhiệt độ tốt thích thì cây sinh
trƣởng chậm dần. Ở nhiệt độ tối thấp và tối cao cây ngừng sinh trƣởng nhƣng
chƣa chết, còn ở giữa nhiệt độ tối thấp đến điểm chết rét và giữa nhiệt độ tối
cao đến điểm chết nóng cây ngừng sinh trƣởng và rơi vào trạng thái đình trệ

thiết để tăng năng suất cây trồng.
Ẩm độ không khí cũng là yếu tố có ảnh hƣởng trực tiếp tới sinh trƣởng
của cỏ, vì ẩm độ giảm thì cƣờng độ thoát hơi nƣớc tăng và ngƣợc lại. Nếu
thừa nƣớc thì cây bị ngập úng không lấy đƣợc ô xy. Vì vậy, tƣới và tiêu nƣớc
cũng rất cần thiết trong quá trình phát triển đồng cỏ.
+ Ánh sáng
Ánh sáng là nhân tố rất cần thiết tới điều kiện sinh trƣởng của cây, vì
nó cần thiết cho quang hợp. Mối quan hệ giữa ánh sáng và sinh trƣởng của
cây là rất phức tạp. Ánh sáng cung cấp năng lƣợng cho cây quang hợp, thoát
hơi nƣớc. Hình thành chất diệp lục. Có ánh sáng cây mới phát triển thân,
cành, lá, rễ và ra hoa kết quả một cách bình thƣờng, ánh sáng ảnh hƣởng tới
sinh trƣởng bởi hai hình thức khác nhau là cƣờng độ sáng và quang chu kỳ. Ở
điều kiện 500 - 1.000 lux thì cƣờng độ quang hợp tăng nhanh cùng cƣờng độ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

15

sáng, nhƣng những cƣờng độ sáng mạnh thì mức tăng giảm và bất ngờ đạt
bão hoà (Cooper và Tainton, 1968) 6 .
+ Điều kiện dinh dƣỡng trong đất.
Điều kiện thổ nhƣỡng có ảnh hƣởng trực tiếp tới sinh trƣởng của cỏ
trồng trong đó các chất dinh dƣỡng là các yếu tố cơ bản tác động đến sinh
trƣởng của cỏ. Đất có N.P.K và pH thích hợp thì có sinh trƣởng và phát triển
tốt, sản lƣợng và chất lƣợng cỏ cao. Nếu pH đất thấp thì làm quá trình phân
giải các chất dinh dƣỡng trong đất bị giãn đoạn do vi sinh vật bị ức chế gây
ảnh hƣởng tới sinh lý bộ rễ thực vật. Ngoài ra pH còn ảnh hƣởng tới sự hấp
thụ các muối vô cơ của thực vật nhƣ: Bo, clo, co ban, đồng, iốt, sắt,

Khi sử dụng phân bón N, P và N, P, K làm tăng năng suất lên tƣơng ứng 33
và 70%. Phân bón P, K rải 1 lần trong năm có tác dụng trong cả năm làm tăng
năng suất cỏ so với không bón. Ngƣợc lại, sự tăng năng suất do ni tơ chỉ xẩy
ra ngay sau khi bón phân một thời gian ngắn. Chính vì vây, ngƣời ta sử dụng
đạm một cách hợp lý bằng cách bón rải ra sau các lứa cắt, chu kỳ chăn thả để
làm cân bằng năng suất cỏ trong cả năm để khắc phục tình trạng mùa do điều
kiện thời tiết gây nên.
Ngoài các điều kiện khí hậu, đất đai phù hợp với cây trồng thì yêu cầu
phải trồng đúng thời vụ và đúng mật độ và kỹ thuật trồng là yếu tố cần thiết
và đảm bảo cho cây sinh trƣởng và phát triển một cách bình thƣờng, cây có tỷ
lệ sống cao và năng suất chất xanh cao.
+ Thời kỳ thu hoạch và kỹ thuật thu hoạch
Khi thu hoạch cây non có ƣu điểm là gia súc thích ăn và tiêu hoá tốt
thức ăn nhƣng vật chất khô của thức ăn thấp và năng suất chất xanh thấp. Nếu
thu cắt khi cỏ quá non cỏ sẽ bị chết do chất dinh dƣỡng chƣa kịp tích luỹ vào
bộ rễ và cung cấp cho lần tái sinh sau. Trong khi đó rễ lại bị giảm đi nhiều về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

17

dinh dƣỡng để phục vụ để phục vụ cho tái sinh lần trƣớc nên khi cắt sớm cây
mất lá để dự trữ năng lƣợng đồng thời dinh dƣỡng ở rễ không đủ cung cấp
cho tái sinh thì cây cỏ có thể dẫn đến chết. Nếu cắt quá cao năng suất chất
xanh giảm còn cắt quá thấp sẽ ảnh hƣởng đến tái sinh của lứa sau.
- Khả năng tái sinh và các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tái sinh của
thân và lá
Cây cỏ đã đƣợc thu hoạch bằng dạng này hay dạng khác chỉ có khả
năng tái sinh khi trong rễ và thân còn lại có chứa đầy đủ chất dinh dƣỡng cần

quốc gia, 2001 [23] thì chúng có thể biến động về vật chất khô từ 11 đến trên
dƣới 35% và phụ thuộc vào giống, loại và tuổi thu cắt.
Những cỏ có thành phần vật chất khô thấp nhƣ cỏ Gigantea có hàm
lƣợng vật chất khô là 13,68% và các thành phần dinh dƣỡng khác nhƣ protein
thô là 2,08%; 0,60% lipit thô; 1,72% xơ thô; 4,30% dẫn xuất không đạm;
1,70% khoáng tổng số.
Theo Đoàn Ẩn, Võ Văn Trị, 1976 [1], cỏ Voi tuổi càng nhỏ thì hàm
lƣợng protein càng cao, tuổi càng lớn thì lƣợng chất xơ càng cao (tỷ lệ nghịch
với hàm lƣợng protein và nƣớc) cụ thể là 2 tuần tuổi tỷ lệ nƣớc là 89,56%;
2,67% xơ; protein cỏ khô là 18,42%, cỏ 4 tuần tuổi có 87,4% là nƣớc; 3,72%
xơ và 11,49% protit trong cỏ khô.
Một số cỏ có tỷ lệ vật chất khô cao nhƣ:
Cỏ Ghinê Đông Nam Bộ: có 25,6% vật chất khô, 1,8% protein thô;
0,6% lipit thô; 9,7% xơ thô; 11,9% dẫn xuất không đạm; 1,6% khoáng tổng số.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

19

Cỏ Pangola trung du Bắc Bộ có 35,6% vật chất khô 2,3% protein thô;
0,9% lipit thô; 11,6% xơ thô; 18,1% dẫn xuất không đạm; 2,7% khoáng
tổng số.
Theo Đoàn Ẩn, Võ Văn Trị, 1976 [1] cỏ Pangola thu hoạch hợp lý là
lúc cỏ cho sản phẩm có chất lƣợng cao nhất. Chúng có tỷ lệ nƣớc là 72,57%;
1,79% protein tiêu hoá; 2,3% lipit tiêu hoá, 5,1% mỡ tiêu hoá; 0,172 đơn vị
thức ăn/1kg. Cũng theo tác giả cây cỏ bộ đậu cho thấy cây cỏ bộ đậu có hàm
lƣợng vật chất khô, protein và lipit cao hơn trong cỏ hòa thảo. Cụ thể nhƣ sau:
Vật chất khô từ 12 đến trên 32%; 2-7% protein thô, lipit nhỏ hơn 1,30%. Ví

giới. Ngoài cỏ nguyên chủng ngƣời ta còn lai tạo ra những giống cỏ năng suất
và giá trị dinh dƣỡng cao. Đây là những thành tựu đáng kể góp phần giải
quyết thức ăn cho gia súc cả về số lƣợng và chất lƣợng.
Theo ƣớc tính hiện nay trên thế giới, gia súc sử dụng 4,3 tỷ ha đất dùng
cho chăn thả và dùng cho sản xuất thức ăn gia súc, diện tích này đƣợc đánh
giá là lớn hơn 2/3 diện tích sử dụng cho sản xuất nông nghiệp.
Theo C.H Plazas 28 thì cỏ lai Brachiaria cv, Mulato CIAT 36061 tại
Colombia cho sản lƣợng cao, chất lƣợng dinh dƣỡng tốt, sức đề kháng tốt và
có thể sử dụng phân bón với liều lƣợng cao ở hệ thống đồng cỏ cắt từ 2002
chƣơng trình đồng cỏ nhiệt đới của CIAT và công ty giống cỏ thƣơng phẩm
Mesican, Papalotla với sự cộng tác của một vài nhà sản suất ở khu vực đã
đánh giá tiềm năng của cỏ lai trong vụ mùa kết hợp với cỏ lai mới với ngô để
phục hồi lại đồng cỏ Braquiaria đã suy thoái. Hạt cỏ thƣơng phẩm trộn lẫn
với 250kg/ha phân hỗn hợp của hãng Calfos (4% P,37% Ca) đƣợc gieo với
khoảng cách luống 50cm với mật độ 4,3 kg hạt cỏ/ha. Sau 45 ngày, nẩy mầm
của hạt là 80% với mật độ trung bình là 6 cây/m2. Sản lƣợng vật chất khô thu
đƣợc sau 95 ngày trồng là 5,3 tấn/ha, trong khi đó những loại khác chỉ đạt 3,6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

21

tấn/ha, tỷ lệ protein thô là 12% và vật chất khô tiêu hoá là 65,1%. Ở trang trại
khác ở cùng khu vực, ngô cv. Mulato phối hợp với cỏ, năng suất tƣơng đƣơng
với ngô, 138 ngày sau trồng là 3,7 tấn VCK/ha và cỏ Brachiaria lai cv,
Mulato là 4,2 tấn VCK/ha, tiếp tục cho chăn thả với 39 bò với tỷ lệ 2,6 con/ha
(bò chửa và bò tơ) ở 24 và 36 tháng tuổi, khối lƣợng trung bình là 446,2kg thì
cho tăng khối lƣợng hàng ngày là 1675g/con.
N. De L. Costa và cộng sự 26 đã nghiên cứu tại Embrapa - Rondonia

nghiên cứu nhân giống hữu tính cỏ Ruzi và phát triển chúng vào sản xuất ở
một số tỉnh Trung Du phía Bắc.
Nguyễn Văn Lợi cs, 2004 15 đã nghiên cứu xây dựng mô hình thử
nghiệm thâm canh, xen canh cỏ hoà thảo, họ đậu làm thức ăn xanh cho gia
súc tại Thái Nguyên, các tác giả cho biết các giống hoàn toàn thích ứng với
điều kiện trồng thuần; 93 - 138,5 tấn/ha trong điều kiện xen với cây ăn quả;
17,1 - 18,9 tấn/ha trong điều kiện trồng theo băng; 28,5 - 36,9 tấn/ha trong
điều kiện trồng theo đƣờng đi.
Viện nghiên cứu kỹ thuật Nông lâm nghiệp vùng núi phía Bắc - Phú
Thọ năm 2010 đã xây dựng thành công và đƣa ra kết quả về mô hình trồng
cây thức ăn chăn nuôi:
* Đối với nhóm cỏ thân thảo:
- Phân bón: Lƣợng bón gồm 2 tấn NPK chia đều bón thúc sau mỗi lứa
cắt.
- Thu hoạch: Thu hoạch 30 - 45 ngày vào mùa (Hè - Thu) và 45 - 60
ngày mùa (Thu - Đông).
Khi thu hoạch cắt cách đất 5-7cm, thu thân lá làm thức ăn xanh cho gia
súc hoặc phơi khô dự trữ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status