Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết PPCT: Tiết 55,56,57
CHỦ ĐỀ VĂN XUÔI HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
(Chương trình lớp 12)
Bước 1: Chọn văn bản có cùng chủ đề
- Nhân vật giao tiếp
- Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài
- Vợ nhặt của Kim Lân
Bước 2: Phân chia thời gian dạy chủ đề
- Thời lượng: 8 tiết
● Tiết 1: Tìm hiểu đặc trưng thể loại của văn xuôi những năm đầu kháng
chiến, đặc điểm cơ bản về nội dung nghệ thuật của văn xuôi Cách Mạng Việt Nam.
Hướng dẫn học sinh tự học về “Nhân vật giao tiếp”.
● Tiết 2, 3: Tìm hiểu về tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài
● Tiết 4, 5, 6: Tìm hiểu về truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân
● Tiết 7, 8: Kiểm tra chủ đề
Bước 3: Xác định mục tiêu cần đạt của chủ đề.
a. Về kiến thức: Hiểu được vẻ đẹp con
- Hiểu được được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các truyện
ngắn và đoạn trích của các văn bản trong chủ đề: “Vợ chồng A Phủ” ( Tô Hoài),
“Vợ nhặt” (Kim Lân).
- Hiểu một số đặc điểm của truyện Việt Nam từ sau CMT8/ 1945
- Ngoài ra HS có thể khám phá kiến thức về các lĩnh vực khác
+ Môn lịch sử:
Bài 16 : Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945
(1939 – 1945)
Bài 19 : Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân
Pháp (1946 – 1954)
Học sinh hiểu được những kiến thức địa lý, lịch sử về vùng Tây Bắc gắn với
Bước 4: Bảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề “Truyện hiện đại Việt Nam”:
Nhận biết
- Nêu thông tin
về tác giả, tác
phẩm,
hoàn
cảnh sáng tác,
thể loại,…
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
- Vận dụng hiểu biết - So sánh các
về tác giả, tác phẩm phương diện nội
để phân tích, lý giải dung, nghệ thuật
giá trị nội dung, giữa các tác phẩm
nghệ thuật của tác cùng đề tài hoặc
phẩm.
thể loại; phong
cách tác giả.
- Lí giải được mối
quan
hệ/ảnh
hưởng của hoàn
cảnh sáng tác với
việc thể xây dựng
cốt truyện và thể
đặc điểm của thể loại
từ tác phẩm.
- Biết tự đọc và
khám phá các giá
trị của một văn bản
mới cùng thể loại.
- Nhận diện hệ
thống nhân vật
(xác định được
nhân vật trung
tâm, nhân vật
chính, nhân vật
phụ)
- Giải thích, phân - Trình bày cảm nhận
tích đặc điểm về về tác phẩm.
ngoại hình, tính
cách, số phận nhân
vật. Khái quát
được về nhân vật
- Vận dụng tri thức
đọc hiểu văn bản
để kiến tạo những
giá trị sống của cá
nhân.
(Trình bày những
giải pháp để giải
pháp tu từ câu văn,
chi tiết nghệ thuật,
biện pháp tu từ.
3
truyện.
tác
phẩm/đoạn
trích và các đặc
điểm nghệ thuật
của thể loại
truyện.
Câu hỏi ĐT, ĐL:
Bài tập thực hành:
- Trắc nghiệm KQ (về tác giả, tác - Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành)
phẩm, đặc điểm thể loại, chi tiết - Bài tập dự án (nghiên cứu so sánh tác
nghệ thuật…)
phẩm, nhân vật theo chủ đề…)
- Câu tự luận trả lời ngắn (lí giải, - Bài trình bày miệng (thuyết trình, đọc
phát hiện, nhận xét, đánh giá…)
diễn cảm, kể chuyện sáng tạo, trao đổi
- Bài nghị luận (trình bày suy nghĩ, thảo luận…)
cảm nhận, kiến giải riêng của cá
nhân…)
- Phiếu quan sát làm việc nhóm (trao
đổi, thảo luận về các giá trị của tác
phẩm…)
kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ qua một số tranh ảnh, phóng sự, ca khúc Cách
Mạng dưới hình thức câu hỏi.
? Cảm nhận của em về hình tượng con người Việt Nam trong giai đoạn
kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ ?
? Kể tên những tác phẩm truyện ngắn, văn xuôi viết về đề tài người lính, con
người trong giai đoạn văn học này mà em biết ?
HS trình bày theo suy nghĩ, cảm nhận, và hiểu biết cá nhân hình thành, phát
huy năng lực tự học và giải quyết vấn đề, mặc dù chỉ là những tìm hiểu khái quát
và siw lược song các em đều có thể cảm nhận được vẻ đẹp chung của con người
Việt Nam, đó là những co người giàu lòng nhân ái, yêu nước, căm thù giặc, sống
tình nghiaxm sống có lí tưởng cao đẹp.
- HS kể tên một số tác phẩm : Làng (Kim Lân), Truyện Tây Bắc (Tô Hoài),
Đôi mắt (Nam Cao)…
b. Nghệ thuật:
Có những biến đổi khá rõ về hình thức thể loại, phương thức trần thuật, về
giọng điệu, ngôn ngữ, tạo nên những đặc điểm của thi pháp thể loại tự sự trong giai
đoạn văn học này.
- Có sự xích gần lại và tiến tới hòa nhập giữa quan điểm trần thuật của tác
giả - người trần thuật và nhân vật quần chúng.
- Thể kí phát triển tạo nên diện mạo « kí hóa » cả nền văn xuôi. Các tác
phẩm truyện, tiểu thuyết đậm đặc các chi tiết, sự kiện của đời sống xã hội được
trình bày theo tiến trình thời gian của các sự kiện. Nhân vật được thể hiện chủ yếu
ở hành động việc làm, chưa đi sâu vào thế giới nội tâm nhân vật.
- Phương thức trần thuật thiên về thuật, kể sự kiện, câu chuyện hơn là dựng
lại bức tranh nhiều mặt bộn bề của đời sống.
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tự học “Nhân vật giao tiếp” (35 phút)
● Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
5
vai người nghe và luân phiên
lượt lời ra sao ? Lượt lời đầu
tiên của thị hướng tới ai ?
c. Các nhân vật giao tiếp trên
có bình đẳng về vị thế xã hội
không ?
d. Các nhân vật giao tiếp
trên có quan hệ xa lạ hay
thân tình khi bắt đầu cuộc
giao tiếp ?
e. Những đặc điểm về vị thế
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I. Phân tích các ngữ liệu:
1. Ngữ liệu 1:
a. Các nhân vật giao tiếp: Tràng, mấy cô gái,
“ thị”
- Đặc điểm :
+ Lứa tuổi : cùng trang lứa, còn trẻ.
+ Giới tính : Tràng là nam, còn lại là nữ.
+ Tầng lớp xã hội : đều là người dân lao động
nghèo đói.
b. Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi vai người
nói, người nghe và luân phiên lượt lời:
- Ban đầu: “Hắn” - Tràng là người nói, mấy cô
gái là người nghe.
- Tiếp theo: Mấy cô gái là người nói, Tràng và
“thị” là người nghe.
- Tiếp theo: “thị” là người nói, Tràng (chủ yếu),
mấy cô gái là người nghe.
e. Những đặc điểm như vị thế xã hội, quan hệ ,
lứa tuổi… chi phối đến lời nói của các nhân vật
giao tiếp:
- Họ cười đùa nhưng đều nói chuyện làm ăn,
miếng cơm manh áo.
- Họ nói năng luôn có sự phối hợp với cử chỉ,
điệu bộ (cười như nắc nẻ, đẩy vai nhau, cong cớn,
ton ton chạy, liếc mắt, cười tít…).
- Lời nói mang tính chất khẩu ngữ (này, đấy, có
khối, nhà tôi ơi, đằng ấy…).
Hoạt động 4: Kết luận
GV : Từ những ví dụ trên em - Ít dùng từ xưng hô, thường nói trống không.
rút ra được nhận xét gì về
nhân vật giao tiếp trong hoạt
2. Ngữ liệu 2:
động giao tiếp.
a. Các nhân vật giao tiếp trong đoạn văn : Bá
Kiến, các bà vợ Bá Kiến, Chí Phèo và dân làng.
- Bá Kiến nói cho một người nghe trong trường
hợp quay sang nói với Chí Phèo, còn lại khi nói
với dân làng, mấy bà vợ, với Lý Cường Bá Kiến
nói cho nhiều người nghe (trong đó có cả Chí
Hoạt động 5: GV hướng dẫn Phèo)
HS thực hành bài tập trong b. Vị thế xã hội của Bá Kiến với từng người nghe:
SGK
- Với mấy bà vợ, Bá Kiến là chồng – chủ gia đình
Chia nhóm và bất kì HS
nên “quát”.
người nghe. Dạng nói các nhân vật giao tiếp
thường đổi vai luân phiên lượt lời với nhau, vai
người nghe có thể gồm nhiều người, trong nhiều
trường hợp, có thể người nghe không hồi đáp
người nói.
2. Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng với
các đặc điểm khác biệt (tuổi, giới tính, nghề
nghiệp, vốn sống văn hóa, môi trường xã hội..)
chi phối lời nói (nội dung và hình thức ngôn ngữ)
3. Trong giao tiếp, các nhân vật giao tiếp tùy ngữ
cảnh mà chọn chiến lượt giao tiếp phù hợp để đạt
mục đích và hiệu quả.
III Luyện tập:
1. Bài tập 1:
Phân tích sự chi phối của vị thế xã hội của các
nhân vật trong đoạn trích :
Nhân vật giao tiếp
- Vị thế xã hội
8
Anh Mịch
- Thấp hơn, hạng cùng
đinh, nghèo khổ.
- Kẻ dưới – nạn nhân bị bắt
đi xem đá bóng
- Van xin, cầu cạnh, khúm
núm (cắn cỏ… lạy ông)
- Chị Dậu: Cảm ơn cụ, vâng, nhà cháu… các từ
ngữ miêu tả sắc thái thân mật nhưng kính trọng.
9
→ Lời nói của bà cụ thể hiện sự quan tâm, đồng
cảm, còn chị Dậu thể hiện sự biết ơn, kính trọng.
b. Sự tương tác hành động nói theo các lượt lời
của bà lão láng giềng và của chị Dậu: hỏi thăm cảm ơn ; hỏi về sức khỏe, trả lời chi tiết; mách
bảo – nghe theo; dự định – giục giã.
→ Sự tương tác về hành động nói giữa lượt lời
của hai nhân vật giao tiếp: Hai nhân vật đổi vai
luâ phiên cho nhau.
c. Lời nói và cách nói của hai nhân vật cho thấy
đây là những người láng giềng nghèo khổ nhưng
luôn quan tâm, đồng cảm, sẵn sàng giúp đỡ nhau.
Trong giao tiếp, ngôn ngữ của họ thể hiện sự tôn
trọng lẫn nhau, và ứng xử có lịch sự: có hỏi thăm,
cảm ơn, khuyên nhủ, nghe lời…
→ Nét văn hóa đang trân trong trong lời nói, cách
nói của các nhân vật.
● Củng cố, dặn dò:
1. Củng cố: Hệ thống lại kiến thức
2. Dặn dò: Làm bài tập chưa hoàn thành, soạn bài mới “Vợ chồng A Phủ”
10
Tiết 2, 3
VỢ CHỒNG A PHỦ
GV: Hãy nêu một vài nét - Là nhà văn theo xu hướng hiện thực từ khi bắt
chính về tác giả Tô Hoài ?
đầu cầm bút.
- Có vốn hiểu biết sâu sắc, đặc biệt là những nét
lạ trong phong tục tập quán ở nhiều vùng khác
nhau của đất nước và trên thế giới.
2. Tác phẩm “Vợ chồng A Phủ”:
a. Vị trí, xuất xứ:
- In trong tập “Truyện Tây Bắc” (Mường Giơn,
cứu đất cứu mường, vợ chồng A Phủ).
- Truyện Tây Bắc là kết quả của chuyến đi dài
11
GV : Nêu vị trí, xuất xứ của ngày (8 tháng) của nhà văn xâm nhập thực tế
cuộc sống của đồng bào dân tộc thiểu số vùng
tác phẩm ?
Tây Bắc, cũng đánh dấu sự chín muồi về tư tưởng
và tình cảm của nhà văn.
- Là sáng tác văn xuôi tiêu biểu nhất về đề tài
miền núi của VHVN thời chống Pháp (được tặng
giải Nhất về truyện kí của Hội văn nghệ Việt Nam
(1954 – 1955).
b. Giá trị của tác phẩm:
- Giá trị nội dung: Thể hiện xúc động cuộc sống
của đồng bào miền núi Tây Bắc dưới ách thồng
trị của phong kiến thực dân.
GV : Tác phẩm này có - Giá trị nghệ thuật: Thể hiện rõ phong cách của
những giá trị nội dung và Tô Hoài
nghệ thuật gì ?
→ Nhẫn nhục, u buồn.
→ Mị xuất hiện không phải bắt đầu từ chân dung,
ngoại hình mà từ cảnh ngộ, thân phận đặc biệt.
→ Thủ pháp tạo tình huống “có vấn đề” nhằm mở
lối cho người đọc cùng tham gia hành trình tìm
hiểu những bí ẩn của số phận nhân vật.
1.2. Số phận cực nhục, khổ đau của Mị:
12
GV : Nhận xét về cách giới
thiệu nhân vật của tác giả ?
? GV : Trước khi làm dâu
cho nhà thống lý Pá Tra, Mị
là một cô gái như thế nào ?
? Cô gái ấy có những phẩm
chất gì đáng quý ?
a. Trước khi làm dâu gạt nợ cho nhà thống lí Pá
Tra.
● Phẩm chất đáng quý của Mị:
- Là cô gái xinh đẹp, có tài năng:
+ Vẻ đẹp có sức hút nhiều chàng trai: Những đêm
tình mùa xuân “trai đứng nhẵn chân vách đầu
buồng Mị”.
+ Mị có tài thổi sáo, thổi lá: “Mị uốn chiếc lá trên
môi, thổi lá cũng hay như thổi sáo. Có biết bao
nhiêu người mê, ngày đêm đã thổi sáo đi theo
Mị”.
- Định tìm một sự giải thoát cho nỗi đau: Trốn về
nhà định ăn lá ngón tự tử… Thế nhưng vì thương
? Em hiểu thế nào về khái cha già, Mị không thể chết, đành chấp nhận quay
niệm “con dâu gạt nợ”, khác trở lại nhà thống lí làm thân trâu ngựa.
với con nợ thông thường như c. Những ngày làm dâu nhà thống lí:
* Cuộc sống đầy tủi nhục:
thế nào ?
Làm dâu thực chất là làm nô lệ :
- Con nợ thông thường: dù - Bị vắt kiệt sức lao động : Lao động cật lực,
khốn khổ nhưng vẫn còn hi không có thời gian nghỉ ngơi, thậm chí không
vọng một ngày thoát khỏi bằng con trâu, con ngựa :
thân phận con nợ khi đã + “Tết xong thì lên núi hái thuốc phiện, giữa năm
thanh toán đầy đủ cho chủ thì giặt đay, xe đay, đến mùa thì đi nương bẻ bắp,
và dù là lúc đi hái củi, lúc bung ngô, lúc nào cũng
nợ
- Con dâu gạt nợ: Mị là con gài một bó đay trong cánh tay để tước thành sợi”.
+ “Con ngựa, con trâu làm còn có lúc, đêm nó
nợ nhưng cũng lại là con
còn được đúng gãi chân, được nhai cỏ. Đàn bà
dâu. Mị không còn hi vọng,
con gái nhà này thì vùi vào việc làm cả đêm cả
không còn lối thoát, cả đời ngày”.
phải ở lại nhà chồng để trả - Bị đày đọa về thể xác: nhiều lần bị đánh đập, bị
nợ.
trói đứng…
? Lúc đầu Mị đã có những - Bị tước đoạt về tinh thần:
+ Chẳng năm nào A Sử cho Mị đi chơi Tết.
phản kháng như thế nào ?
+ Cuộc sống của Mị quẩn quanh trong căn buồng
tối: “Ở căn buồng Mị nằm kín mít, có một chiếc
? Thái độ của Mị lúc này
như thế nào ?
D. Củng cố, dặn dò:
15
1. Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức theo đề mục.
2. Hướng dẫn HS soạn bài:
- Sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị
- Nhân vật A Phủ
16
Tiết 2
1.Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
VÀ HS
? GV: Cảnh mùa xuân về
trên Hồng Ngài được Tô
Hoài miêu tả như thế nào?
? GV: Cảnh thiên nhiên vào
xuân có ảnh hưởng gì đến
và đầu óc Mị say nhưng tâm hồn đã tỉnh lại sau
bao ngày câm nín, mụ mị vì bị đọa đày.
- Chính men say của rượu giúp Mị nghe thấy
được âm thanh của cuộc sống qua tiếng sáo, liền
sau đó Mị hồi tưởng về những ngày đẹp nhất của
đời mình, những ngày của tuổi trẻ, hạnh phúc và
tình yêu: Mị thổi sáo, thổi lá giỏi “có biết bao
người mê, ngày đêm thổi sáo đi theo Mị”
+… “Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột
nhiên vui sướng như những đêm Tết ngày trước.
Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi”→
17
dần ý thức được về thời gian và bản thân.
+ “Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ
ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ lại nữa.
Nhớ lại chỉ thấy nước mắt ứa ra” → Mị đã dần ý
thức sâu sắc về thực tại đau khổ của mình →
không phải suy nghĩ cực đoan mà lòng ham sống,
khao khát sống mãnh liệt một cuộc sống như bao
con người bình thường khác.
+ Trong đầu Mị vẫn rập rờn tiếng sáo:
“ Anh ném Pao em không bắt
Em không yêu quả Pao rơi rồi”
→ Tiếng sáo là biểu tượng cho khát cọng tình yêu
tự do đã thổi bùng lên ngọn lửa tâm hồn Mị.
+ Những sục sôi trong tâm hồn đã thôi thúc Mị có
những hành động:
● “lấy ống mỡ sắn một miếng bỏ thêm vào đĩa
đuôi con ngựa của chồng”, cái chết rình rập “Mị
thấy sợ hãi, Mị cửa quậy thì nhận ra rằng “ cổ tay,
đầu, bắp chân bị dây trói xiết lại đau rứt từng
mảng thịt” → Ý thức được nỗi đau cả về thể xác
lẫn tinh thần.
=> Nhận xét:
- Cách miêu tả diễn biến tâm lí sâu sắc và tinh tế:
miêu tả diễn biễn tâm trạng theo hướng con người
nhận thức được sâu sắc nỗi đau đớn, tủi nhục và ý
thức rằng sự sống không thể mất đi, con người có
quyền được sống. Lòng ham sống, muốn sống,
được sống vẫn âm ỉ trong đáy sâu tâm hồn Mị.
Nó như hòn than hổng bị phủ đầy tro, nhưng khi
được ngoại cảnh tác động, nó lại bùng lên mạnh
mẽ.
- Thể hiện diễn biến tâm trạng của Mị trong cảnh
mùa xuân, Tô Hoài đã bộc lộ niềm tin yêu vào sự
sống mãnh liệt của con người, thể hiện lòng cảm
thương sâu sắc cho số phận con người đau khổ và
đặc biệt là số phận của những người phụ nữ tài
hoa, nhan sắc bị chà đạp nặng nề, tố cáo mạnh mẽ
chế độ XH bất công, tàn bạo đã muốn bóp chết
quyền sống của con người, chà đạp thể xác lẫn
tinh thần của họ → giá trị hiện thực và nhân đạo
sâu sắc của tác phẩm.
? GV: Tìm những chi tiết * Tâm trạng và hành động của Mị khi thấy A Phủ
miêu tả tâm trạng của Mị lúc bị trói đứng:
thấy A Phủ bị trói đứng trong - Lúc đầu khi chứng kiến cảnh A Phủ bị trói mấy
đêm? Bình luận?
ấy…làm sao Mị cũng không thấy sợ.”
→ Rõ ràng từ chỗ thương mình đến chỗ thương
người và đã nhận thức ra được tội ác của kẻ thù.
Tâm lí quen sống bị đè nén, sợ hãi, khiếp đảm
của những người nô lệ đã bị tách ra khỏi con
người Mị, tình thương người đã chiến thắng.
- Liều lĩnh hành động: Cắt dây trói cứu A Phủ
“Mị rón rén bước lại…Mị rón rén bước lại… Mị
rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây…”
→ Hành động bất ngờ nhưng hợp lí: Mị dám hi
sinh vì cha mẹ, dám ăn lá ngón tự tử nên cũng
dám cứu người.
+ “Mị đứng lặng yên trong bóng tối. Rồi Mị cũng
vụt chạy ra” → Là hành động tất yếu: Đó là con
đường giải thoát duy nhất, cứu người cũng là cứu
mình.
→ Diễn biến tâm lí tinh tế được miêu tả từ nội
tâm đến hành động
=> Giá trị nhân đạo sâu sắc
2. Nhân vật A Phủ:
2.1 Số phận:
- Từ nhỏ mồ côi cha mẹ, không người thân thích,
? GV: Vì sao nói A Phủ có số sống sót qua nạn dịch.
phận đặc biệt?
- 10 tuổi bị bắt đem bán đổi thóc của người Thái,
sau đó trốn thoát và lưu lạc đến Hồng Ngài.
- Trở thành chàng trai tháo vát, khỏe mạnh, thông
minh : “chạy nhanh như ngựa”, “biết đúc lưỡi
cày, biết đục cuốc, lại cày giỏi và đi săn bò tót rất
bạo”.
về nói chuyện đi bắt hổ một cách thản nhiên,
điềm nhiên cãi lại thống lí Pá Tra.
● Lẳng lặng đi lấy cọc và dây mây để người ta
trói đứng mình.
→ Không sợ cái uy của bất cứ ai, không sợ cái
chết.
- Bị trói vào cột A Phủ nhai đứt hai vòng dây mây
định trốn thoát
→ Tinh thần phản kháng là cơ sở cho việc giác
ngộ Cách Mạng nhanh chóng sau này.
- Bị tròng thêm dây vào cổ → bất lực, tuyệt vọng,
vòng dây oan nghiệt đã thắt chặt A Phủ như một
định mệnh→ Bất lực, tuyệt vọng, không còn sức
phản kháng → Ý nghĩa tố cáo: Hoàn cảnh sống
dễ tiêu diệt khả năng của con người, có nguy cơ
tha hóa con người.
- Được Mị cứu thoát, A Phủ quật sức vùng lên
chạy. Đáp lại tiếng kêu thương của Mị “A Phủ
cho tôi đi, ở đây thì chết mất”. A Phủ đã không bỏ
rơi “người đàn bà chê chồng vừa cứu sống mình.
Câu nói “đi với tôi” vừa là lời đền ơn, vừa là
tiếng nói cưu mang chở che của những người
21
cùng cảnh ngộ. Hai thân phận bọt bèo đau khổ đã
tháo cũi sổ lồng để giành được hạnh phúc tự do.
=> Nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc trưng
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
22
Ngày soạn:
Ngày dạy
Tiết 5,6,7
Tiết PPCT: 58,59,60
VỢ NHẶT
(Kim Lân)
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Hiểu được tình cảnh thê thảm của người nông dân nước ta trong nạn đói
khủng khiếp do thực dân Pháp và phát xít Nhật gây ra.
- Hiểu được niềm khao khát hạnh phúc gia đình, niềm tin bất diệt vào cuộc
sống và tình yêu thương đùm bọc lẫn nhau giữa những con người lao động nghèo
khổ ngay trên bờ vực thẳm của cái chết.
Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện: sáng tạo tình huống,
gợi không khí, miêu tả tâm lí, dựng đối thoại.
B. Chuẩn bị:
1. GV: SGK, thiết kế bài giảng, giáo án. SGV, TLTK.
2. HS: sgk, vở ghi, vở soạn.
C. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
23
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
chậm rãi, đúng tâm trạng
nhân vật…
1.2 Bố cục: 4 phần
- Đoạn 1: Tràng đưa vợ về nhà
- Đoạn 2: Kể lại chuyện hai người gặp nhau, nên
vợ nên chồng
- Đoạn 3: Tình thương của người mẹ già nghèo
khó với đôi vợ chồng mới
- Đoạn 4: Lòng tin về sự đổi đời trong tương lai
2. Ý nghĩa nhan đề và tình huống truyện:
2.1 Ý nghĩa nhan đề truyện:
? Em hiểu như thế nào về
- Nhan đề thâu tóm nội dung, tư tưởng của tác
nhan đề “ Vợ nhặt” ( Dự
phẩm, tạo ấn tượng kích thích sự chú ý của người
đoán, cắt nghĩa, dựa vào nội đọc
dung)
- Vợ phải hỏi, cưới xin, sính lễ đàng hoàng. Tràng
lại “nhặt” được một cách ngẫu nhiên.
→ Thân phận con người bị rẻ rung như cái rơm,
cái rác có thể ‘nhặt” được ở bất kì đâu, bất kì lúc
nào. Đó thực chất là sự khốn cùng của hoàn cảnh.
- Gia đình Tràng từ khi có người “vợ nhặt” mọi
người trở nên gắn bó, chăm lo, thu vén cho tổ ám
24
? Theo em hiểu thế nào là
tình huống truyện?
- Giá trị hiện thực: tố cáo tội ác của thực dân Pháp,
phát xít qua bức tranh xám xịt về thảm cảnh chết
đói.
- Giá trị nhân đạo: Tình nhân ái cưu mang đùm
bọc lẫn nhau, khát vọng hướng tới cuộc sống hạnh
phúc. Điều mà Kim Lân muốn nói trong bối cảnh
bi thảm, giá trị nhân bản không mất đi, con người
vẫn muốn được là con người.
D. Củng cố, dặn dò:
1. Củng cố:
- GV hệ thống lại kiế thức theo đề mục
2. Dặn dò:
- Nhân vật Tràng
- Nhân vật thị
25