Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế thành phố đông hà, tỉnh quảng trị - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ


́H

LÊ ĐỖ HOÀNG LONG


́

***************

nh

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU

Ki

NHẬP CÁ NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ

ho

̣c

ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

ại

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

́H

Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

nh

Thừa Thiên Huế, Tháng 07 Năm 2017

ho

̣c

Ki

Tâc giả luận văn

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

Lê Đỗ Hoàng Long

i



ho

̣c

khỏi những khiếm khuyết. Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của các thây cô
giáo, đồng chí và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.

ại

Tôi xin chân thành cám ơn!

̀ng

Đ

Tác giả luận văn

Tr

ươ

Lê Đỗ Hoàng Long

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên :


nh

riêng còn hạn chế như: chưa quản lý hết người nộp thuế, đối tượng chịu thuế, tổ chức

Ki

bộ máy cơ quan thuế còn hạn chế. Thực trang công tác thu thuế TNCN tại Chi cục

ho

̣c

thuế thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị hiện nay như thế nào?.

2. Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp:

ại

-

Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu và phương pháp điều tra chọn mẫu.
Phương pháp phân tích:

Đ

-

̀ng

5. Kết cấu luận văn ..........................................................................................................5


́H

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ............................................................6
1.1. Cơ sở lý luận về thuế thu nhập cá nhân....................................................................6

nh

1.1.1. Khái niệm về thuế..................................................................................................6
1.1.2. Khái niệm về thuế thu nhập cá nhân .....................................................................8

Ki

1.1.3. Khái niệm và mục tiêu quản lý thuế thu nhập cá nhân........................................11
1.1.4. Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân ...................................................................13

ho

̣c

1.1.5. Tính cấp thiết của việc hoàn thiện công tác thu thuế thu nhập cá nhân ..............15
1.2. Công tác quản lý thu thu thuế thu nhập cá nhân ....................................................17

ại

1.2.1. Quá trình ra đời, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của luật quản lý thuế ở


thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị..............................................................................41
Chương 2. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ
NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ .........43


́

2.1. Khái quát về Chi cục thuế Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị .........................43
2.1.1. Vị trí và chức năng ..............................................................................................43


́H

2.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn .......................................................................................44
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị...............46
2.2. Thực trạng về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục thuế thành phố

nh

Đông Hà, tỉnh Quảng Trị...............................................................................................50

Ki

2.2.1. Tình hình thu thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục thuế thành phố Đông Hà, tỉnh
Quảng Trị.......................................................................................................................50

ho

̣c


3.2.1. Hoàn thiện các nội dung cơ bản về quản lý thu thuế thu nhập cá nhân ..............75

v


3.2.2. Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân......................................79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................85
1. Kết luận......................................................................................................................85
2. Kiến nghị ...................................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................93
PHỤ LỤC ......................................................................................................................95


́

QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2


́H

BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG
BẢN GIẢI TRÌNH

Tr

ươ

̀ng



Doanh nghiệp

ĐVT

Đơn vị tính

HS

Hồ sơ

NNT

Người nộp thuế

NSNN

Ngân sách nhà nước

QLCV

Quàn lý công văn

QLT

Quản lý thuế

STT

Số thu thuế

Từ viết tắt

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1

Tình hình lao động và biên chế của Chi cục thuế Thành phố Đông Hà, tỉnh
Quảng Trị qua các năm 2014 – 2016.........................................................49

Bảng 2.2

Kết quả thu thuế thu nhập cá nhân theo đối tượng tại Chi cục thuế Thành
phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị qua các năm 2014 – 2016 ..........................52
Kết quả thu thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục thuế thành phố Đông Hà,


́

Bảng 2.3

tỉnh Quảng Trị qua các năm 2014 – 2016..................................................53
Danh mục các văn bản hiện hành tại Chi cục thuế thành phố Đông Hà,


́H

Bảng 2.4


Bảng 2.8

thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị qua các năm 2014 – 2016 ................62
Số nợ thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục thuế thành phố Đông Hà, tỉnh

Đ

Bảng 2.9

̀ng

Quảng Trị qua các năm 2014 – 2016.........................................................63

Bảng 2.10 Số tiền hoàn thuế Thu nhập cá nhân tại Chi cục thuế thành phố Đông Hà,

Tr

ươ

tỉnh Quảng Trị qua các năm 2014 – 2016..................................................66

viii


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, là công cụ điều tiết vĩ
mô nền kinh tế. Để đạt được điều đó đòi hỏi các chính sách thuế phải đạt được mục
đích tạo nguồn thu vững chắc, đảm bảo cân đối thu chi ngân sách nhà nước; góp

Nhật Bản, Anh, Pháp, Đức là 30-40%; các nước trong khối ASEAN như Thái Lan,

ại

Malaysia, Philippines... chiếm khoảng 13-14%.

Đ

Thực tế ở Việt Nam, vấn đề Thuế thu nhập cá nhân chỉ mới được đặt ra trong

̀ng

quá trình đổi mới nền kinh tế, chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị
trường. Nhà nước chủ trương tính hết các nhu cầu cơ bản về vật chất của mỗi người

ươ

vào thu nhập và chỉ quy định mức thu nhập tối thiểu. Mặt khác, các loại hình doanh
nghiệp được đa dạng hóa và có sự cạnh tranh lẫn nhau trên mọi mặt nên thu nhập đã

Tr

có sự phân hóa ngày càng rõ. Đồng thời, nền kinh tế tăng trưởng cao và khá ổn định
đã tạo điều kiện cải thiện đời sống của xã hội nói chung, đặc biệt là nhóm cộng
đồng, những người có trình độ, kiến thức. Đó chính là lý do nhà nước cần hoàn
thiện chính sách thuế thu nhập cá nhân vừa để đảm bảo phân phối thu nhập công
bằng trong xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, tăng nguồn thu cho ngân sách

1



được đối tượng chịu thuế, từng bước góp phần đảm bảo công bằng trong điều tiết

ho

thu nhập của các tầng lớp dân cư trong xã hội. Tuy nhiên, để Luật thuế thu nhập cá
nhân thực sự phát huy vai trò là công cụ phân phối thu nhập, đảm bảo tính công

ại

bằng xã hội khi áp dụng vào thực tiễn thì công tác quản lý thuế cần được xem xét kỹ

Đ

lưỡng.

̀ng

Chi cục thuế thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị được thành lập vào năm
1990, có nhiệm vụ quản lý thu ngân sách trên địa bàn. Quản lý thuế ngày càng được

ươ

hoàn thiện. Tổ chức quản lý thuế từng bước được cải cách, hiện đại hóa; trình độ
chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức (CBCC) thuế ngày càng được nâng

Tr

lên. Tuy nhiên hệ thống chính sách thuế cũng như các văn bản hướng dẫn thi hành
các luật thuế nói chung, và luật thuế TNCN nói riêng còn chưa hoàn thiện, nhiều

- Hệ thống cơ sở lý luận về quản lý thuế TNCN, tổng hợp một số kinh

Ki

nghiệm quản lý thuế TNCN ở một số nước để rút ra những kinh nghiệm trong quản
lý thuế TNCN cho Chi cục thuế thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

ho

̣c

- Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên
địa bàn thành phố Đông Hà (giai đoạn 2014 – 2015) nhằm làm rõ những kết quả đã

ại

đạt được và nêu lên những hạn chế còn tồn tại.

Đ

- Phân tích đánh giá của CBB và NTT về thực trạng công tác quản lý thuế
thu nhập cá nhân tại Chi cục thuế thành phố Đông Hà.

̀ng

- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế

ươ

Thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố Đông Hà.

cải cách thủ tục hành chính thuế của cơ quan thuế (đánh giá, nhận xét, quan điểm,
chính kiến, giải pháp...).

nh

4.1.2 Số liệu thứ cấp

Ki

Được thu thập từ các nguồn: Cục thống kê, Đội quản lý thuế thu nhập cá nhân,

̣c

Đội kê khai và kế toán thuế, Đội quản lý và cưỡng chế nợ thuế, các Đội thanh tra,

ho

kiểm tra thuế, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ - Ấn
chỉ, Đội tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế thuộc Chi cục thuế thành phố Đông

ại

Hà và Cục thuể tỉnh Quảng Trị, niên giám thống kê của thành phố, các tài liệu kinh

Đ

tế - xã hội, Internet... Ngoài ra luận văn còn sử dụng các số liệu từ báo cáo khoa
học, luận văn và các công trình nghiên cứu khoa học của nhiều tác giả về lĩnh vực

̀ng



́

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Thuế thu nhập cá nhân tại

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

nh


́H

Chi cục thuế thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

5

ho

̣c

dưới hình thức giá trị. Điều đó cũng có nghĩa,thuế xuất hiện ban đầu có hình thức
biểu hiện rất đơn giản. Quan hệ phu phen, cống nạp là những loại thuế thể hiện dưới

ại

hình thức hiện vật dần có sự phức tạp hơn – hình thức sưu, thuế được cắt đặt một

Đ

cách thống nhất trong phạm vi lãnh thổ. Đến khi tiền tệ ra đời. hình thức thu thuế
bằng tiền làm giảm nhẹ sự nghiệt ngã của các hình thức cống nộp. [22:9] Ở phương

̀ng

Tây, hình thức thuế xuất hiện sớm nhất ở La Mã cổ đại dưới dạng “thuế ruộng đất”.

ươ

Cùng với sự phát triển, những loại thuế và hình thức thuế phức tạp hơn dần hình
thành. Những hình thức, “thuế thập phân” đã xuất hiện ở Anh thế kỷ thứ X. Theo đó

Tr

“một phần mười giá trị sản phẩm phải được trích nộp cho tổ chức quyền lực công
cộng bằng các quan hệ pháp luật” Hoặc vào thời kỳ này, tại Italia, 10% giá trị của
tất cả hàng hóa, sản phẩm nông nghiệp phải nộp cho nhà nước. Ở Trung Quốc, hình

Ki

quan), thuế môn bài, thuế thổ trạch. Hệ thống thuế thời kỳ này mang nặng tính vơ

̣c

vét, bóc lột.

ho

Sau khi nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời, song song với việc xóa bỏ
hệ thống thuế phi nhân đạo (thuế thân, thuế muối, thuế thổ trạch,..), Nhà nước dần

ại

dần hình thành hệ thống thuế mới. Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, yêu

Đ

cầu đặt ra trong từng giai đoạn cụ thể, hệ thống thuế của Việt Nam ngày càng đi tới

̀ng

sự ổn định và hoàn thiện.

Như vậy, thuế là hiện tượng tất yếu, xuất hiện và tồn tại cùng với các hiện

ươ

tượng kinh tế - xã hội khác. Sự xuất hiện, phát triển của thuế gắn với mỗi giai đoạn,

chất này không thay đổi trong những xã hội có chế độ kinh tế, chính trị khác nhau.
Bất kể xã hội nào cũng thể hiện quan hệ thu, nộp như nhau.

nh

1.1.2 Khái niệm về thuế thu nhập cá nhân

Ki

Thuế thu nhập cá nhân đã được áp dụng từ lâu ở các nước phát triển, đối
tượng nộp thuế là mọi dân cư trong nước và người nước ngoài có thu nhập phát sinh

̣c

ở nước sở tại không phân biệt nghề nghiệp và địa vị xã hội. Đồng thời, tùy theo tính

ho

chất của các khoản thu nhập cá nhân, người ta chia thu nhập làm hai loại: thu nhập
thường xuyên và thu nhập không thường xuyên để tính thuế cho phù hợp. Ở một số

ại

nước khác thuế thu nhập cá nhân cũng xuất hiện từ khá sớm, thuế TNCN ra đời đầu

Đ

tiên ở Anh (1841) sau đến nước Nhật năm (1887), Đức (1889), Mỹ (1913) và mỹ

̀ng

ngày 01/04/1991, nhằm động viên sự đóng góp của những cá nhân có thu nhập cao,
Trong quá trình thực hiện đến nay Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu


́H

nhập cao đã có năm lần sửa đổi, bổ sung vào tháng 6/1994, tháng 2/1997, tháng
7/1999, tháng 5/2001 và tháng 3/2004. Các lần sửa đổi Pháp lệnh thuế TNCN nêu
trên đã mở rộng phạm vi thu thuế thu nhập cá nhân sang các khu vực hưởng lương

nh

khác tại các doanh nshiệp trong nước và một số cơ quan của nhà nước, cá nhân có

Ki

thu nhập cao, tăng cường công tác quản lý thu nộp thuế, nhưng chủ yếu các lần sửa
đổi vẫn là sửa mức khởi điểm tính thuế, thuế suất, giãn cách thu nhập chịu thuế giữa

ho

̣c

các bậc thuế của biểu thuế. Thuế TNCN nước ta có đóng góp ngày càng tăng vào
tổng số thu từ thuế cho NSNN.

ại

Ngày 21/11/2007, Quốc hội ban hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và chính


thuế theo luật và đối tượng chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế. Người chịu thuế thu nhập cá


́

nhân không có khả năng chuyển giao gánh nặng thuế khoá sang cho các đối tượng khác
tại thời điểm đánh thuế.


́H

Thuế TNCN có diện đánh thuế rất rộng, thể hiện trên hai khía cạnh: một là đối
tượng đánh thuế TNCN là toàn bộ các khoản thu nhập của cá nhân thuộc diện đánh
thuế không phân biệt thu nhập đó có nguồn gốc phát sinh trong nước hay ở nước ngoài;

nh

hai là đối tượng phải kê khai nộp thuế TNCN là toàn bộ những người có thu nhập, bao

Ki

gồm tất cả công dân của nước sở tại và những người nước ngoài cư trú thường xuyên
hay không thường xuyên nhưng có số ngày có mặt, làm việc, có thu nhập theo mức độ

ho

̣c

quy định của pháp luật thuế TNCN.




Thuế thu nhập cá nhân được định nghĩa: “Thuế TNCN là loại thuế chủ yếu đánh
vào thu nhập của cá nhân nhằm thực hiện công bằng xã hội, động viên một phần thu
nhập của cá nhân vào ngân sách nhà nước và có thể được sử dụng để điều tiết vĩ mô
nền kinh tế thông qua việc khuyến khích làm việc hay nghỉ ngơi, thông qua việc thu
hay không thu thuế đối với các khoản thu nhập từ kinh doanh, đầu tư..” [22]. Thuế này
được coi là loại thuế đặc biệt vì nó lưu ý đến hoàn cảnh của các cá nhân có thu nhập


́

phải nộp thuế thông qua việc xác định, miễn giảm hoặc khoản miễn trừ đặc biệt.


́H

Cho đến đầu năm 2007, Việt Nam chưa có một đạo luật về thuế TNCN theo
đúng nghĩa của nó cũng như thông lệ quốc tế. Tuy nhiên, trong hệ thống chính sách
hiện hành, Việt Nam đã điều tiết vào thu nhập của cá nhân thông qua các sắc thuế

Thuế TNDN áp dụng với cá nhân kinh doanh (28% trên thu nhập chịu thuế,

Ki

-

nh

khác, cụ thể là:


1.1.3 Khái niệm và mục tiêu quản lý thuế thu nhập cá nhân
-

Khái niệm quản lý thuế:

Tr

Quản lý thuế là quản lý hành chính nhà nước về thuế, bao gồm việc tổ chức,

quản lý, điều hành quá trình thu nộp thuế, hay nói cách khác đó là hoạt động chấp
hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà cụ thể là hệ thống cơ quan quản lý
thuế từ trung ương đến địa phương trong quản lý thu, nộp thuế cho nhà nước từ các
tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp thuế đã được xác định trong các Luật thuế.
-

Khái niệm quản lý thuế thu nhập cá nhân:

11


Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân là sự tác động có chủ đích của các cơ
quan chức năng trong bộ máy nhà nước với quá trình tính và thu thuế thu nhập cá
nhân để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho Ngân sách và đạt được các
mục tiêu nhà nước đặt ra.
-

Mục tiêu quản lý thuế thu nhập cá nhân




Đ

trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân sách nhà nước.

̀ng

Bên cạnh đó, thuế thu nhập cá nhân tác động trực tiếp đến thu nhập của các
cá nhân, có thể làm giảm nỗ lực làm việc và gây nên các phản ứng ngay lập tức từ

ươ

phía chịu thuế như hành vi trốn thuế... Để tăng cường và ổn định số thu ngân sách
nhà nước trong tương lai, công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng cần được

Tr

chú ý để duy trì và phát triển cơ sở tạo nguồn thu thuế thu nhập của các cá nhân.
Thứ hai, Góp phần tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tô chức

kinh tê và dân cư.
Trong nền kinh tế thị trường, ý thức chấp hành luật pháp của các tổ chức
kinh tế và dân cư sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện những tác động
vào nền kinh tế ở tàm vĩ mô của Nhà nước thông qua công cụ luật pháp. Qua công

12


tác tổ chức thực hiện và thanh tra việc chấp hành các luật thuế nói chung và thuế
TNCN nói riêng, cùng với việc tăng cường tính pháp chế của chính sách thuế, ý

ho

nộp thuế của người dân sẽ không đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, kịp thời... sẽ dẫn
đến hậu quả là nguồn thu từ thuế khó tránh khỏi thất thu, không đảm bảo tính công

Đ

ại

bằng giữa các đối tượng nộp thuế (ĐTNT), công tác quản lý thuế kém hiệu quả.
Phát huy tốt nhất vai trò của thuế TNCN trong nền kinh tế không thể tự nó

̀ng

đạt được mà để có kết quả thì việc thực hiện đó phải thông qua những nội dung

ươ

công tác quản lý thuế TNCN.

Tr

1.1.4 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận của

các cá nhân trong một năm hoặc từng lần phát sinh. Thuế thu nhập cá nhân nằm
ngoài mục tiêu tạo lập nguồn thu cho ngân sách nhà nước còn mục tiêu quan trọng
khác là điều hòa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư đảm bảo sự công bằng xã hội. Vì
thế thuế thu nhập cá nhân có những đặc điểm sau:



̣c

có thu nhập bao gồm: công dân nước sở tại và người nước ngoài cư trú thường

ho

xuyên hay không thường xuyên tại nước đó và hầu như tất cả số thu nhập có được
của các cá nhân đều phải tính thuế không kể nguồn thu nhập phát sinh trong nước

ại

hay ngoài nước. Chính vì vậy, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách của thuế thu

Đ

nhập cá nhân rất cao.

̀ng

Thứ sáu, việc đánh thuế TNCN thường áp dụng theo nguyên tắc thuế suất lũy

ươ

tiến từng phần. Đặc điểm này xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế thu nhập cá nhân
là điều tiết mạnh người có thu nhập cao, góp phần thực hiện công bằng xã hội. Do

Tr

vậy, việc sử dụng thuế suất lũy tiến từng phần sẽ đáp ứng được nhu cầu đó vì phần


nâng cao đời sống vật chất tinh thần. Thuế thu nhập cá nhân luôn có sự gia tăng

Thứ hai, góp phần thục hiện công bằng xã hội:

̣c

-

Ki

nhanh chóng cùng với sự tăng lên của thu nhập bình quân đầu người.

ho

Thực hiện công bằng xã hội là một trong nhưng vai trò quan trọng của thuế nói
chung, ngoài ra với thuế thu nhập cá nhân cùng với việc thực hiện biểu thuế luỹ tiến

ại

từng phần, thuế thu nhập cá nhân đã thực hiện được việc điều tiết thu nhập đảm bảo

Thứ ba, điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm:

̀ng

-

Đ


́

-

Một số thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đều có nhược


́H

điểm là có tính lũy thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn người giàu vì
khi tiêu thụ cùng một lường hàng hóa mọi người không phân biệt giàu nghèo và đều
phải chịu thuế như nhau. Nếu tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp lũy tiến

Thứ sáu, góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp:

Ki

-

nh

từng phần sẽ góp phần khắc phục được nhược điểm này.

̣c

Trong doanh nghiệp thường tồn tại cả thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu

ho

nhập cá nhân. Giữa hai loại thuế này luôn luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó với nhau.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status