BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
uê
́
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Ki
nh
tê
́H
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
̣c
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO HIỂM XÃ HỘI
ho
TỰ NGUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH,
ươ
̀ng
Đ
TỰ NGUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH,
ho
̣c
TỈNH QUẢNG TRỊ
ại
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
̀ng
Đ
Mã số: 60 34 04 10
Tr
ươ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HỒ THỊ HƯƠNG LAN
HUẾ, 2017
nh
Nguyễn Thị Phương Thảo
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn,
chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế,
một số cơ quan, ban ngành, các cán bộ, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình, nhờ đó
luận văn của tôi đã được hoàn thành.
uê
́
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS. Hồ Thị Hương Lan, người
hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và định hướng giúp tôi trong suốt quá
tê
́H
trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới toàn thể các thầy giáo, cô giáo và
các cán bộ công chức của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã trực tiếp hoặc
nh
ươ
chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành luận văn của mình.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phương Thảo
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Định hướng đào tạo: Ứng dụng
Mã số: 60 34 04 10
Niên khoá: 2015-2017
Người hướng dẫn khoa học: TS. HỒ THỊ HƯƠNG LAN
Tên đề tài: PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
uê
́
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ
Đ
nhóm đối tượng: nhân viên đại lý thu, người đã tham gia, người chưa tham gia
BHXH TN trên địa bàn huyện Vĩnh Linh để phân tích, đánh giá các vấn đề liên
̀ng
quan đến phát triển dịch vụ BHXH TN. Sử dụng phương pháp thống kê mô tả,
ươ
phương pháp phân tích so sánh và sử dụng phần mềm excel để xử lý số liệu.
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Tr
Mức độ bao phủ số người tham gia BHXH TN trên địa bàn huyện Vĩnh Linh
còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển dịch vụ BHXH TN ở địa
phương; chất lượng dịch vụ BHXH TN còn nhiều hạn chế…Trên cơ sở những
quan điểm, mục tiêu của Đảng, Nhà nước, Chiến lược phát triển ngành bảo hiểm
xã hội Việt Nam đến năm 2020 và thực tế ở địa phương, luận văn đã đưa ra một
số giải pháp có tính khả thi cao, đồng thời đề xuất kiến nghị nhằm phát triển dịch
vụ BHXH TN trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới.
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
NN, LN&TS
:
Nông nghiệp, công nghiệp và thủy sản
TM, DV&DL
:
Thương mại, dịch vụ và du lịch
UBND
:
Ủy ban nhân dân
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
́H
DANH MỤC BẢNG...................................................................................................v
PHẦN I: MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
nh
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
Ki
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................6
ho
̣c
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
ại
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN..........................................................................7
Đ
1.1 Một số vấn đề lý luận về Bảo hiểm xã hội tự nguyện và phát triển dịch vụ bảo
uê
́
2.2.1 Vị trí, chức năng của Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Linh ................................36
2.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Linh .........................37
tê
́H
2.2.3 Cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Linh ...................................38
2.2.4 Tình hình nhân sự của Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Linh ..............................39
2.2.5 Đánh giá chung về công tác thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Vĩnh
nh
Linh, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014-2016 ...............................................................40
Ki
2.3 Thực trạng phát triển dịch vụ bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn huyện
Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014-2016 ......................................................42
ho
̣c
2.3.1 Quy mô thị trường bảo hiểm xã hội tự nguyện ................................................42
2.3.2 Tình hình mở rộng các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện..............................43
2.5 Đánh giá chung về phát triển dịch vụ bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn
huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014-2016 ...........................................75
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO
HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH
QUẢNG TRỊ .............................................................................................................78
3.1 Định hướng phát triển dịch vụ bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn huyện
uê
́
Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017-2020 ......................................................78
3.2 Một số giải pháp phát triển dịch vụ bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn
tê
́H
huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017-2020 ...........................................79
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................86
1. Kết luận .................................................................................................................86
nh
2. Kiến nghị ...............................................................................................................87
Ki
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................91
ho
Dân số huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2014 - 2016 .................................35
Bảng 2.2:
Số lượng viên chức cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Linh
năm 2016 ............................................................................................39
Bảng 2.3:
Tình hình thực hiện BHXH trên địa bàn huyện Vĩnh Linh
giai đoạn 2014 - 2016..........................................................................40
Các hoạt động tuyên truyền của Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Linh ..45
Bảng 2.5:
Tình hình tham gia BHXH TN của người dân trên địa bàn
uê
́
Bảng 2.4:
Bảng 2.6:
tê
́H
huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2014-2016 ...............................................46
Tỷ trọng người tham gia BHXH TN phân theo khu vực
Bảng 2.14:
Động lực để nhân viên đại lý thu gắn bó lâu dài.................................61
Bảng 2.15:
Chính sách ưu đãi và công cụ tuyên truyền được hỗ trợ.....................62
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
Bảng 2.8:
ươ
Bảng 2.16:
Đặc điểm mẫu khảo sát người đã tham gia và chưa tham gia
BHXH TN............................................................................................63
Nội dung, hình thức tuyên truyền BHXH TN.....................................65
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Hình 2.1:
Bản đồ địa giới hành chính huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị ............33
Hình 2.2:
Số lượng nhân viên đại lý thu BHXH TN phân theo địa bàn ..............56
Biểu đồ 2.1: Tình hình tham gia BHXH TN phân theo độ tuổi giai đoạn
2014-2016.............................................................................................47
uê
́
Biểu đồ 2.2: Mức đóng BHXH TN của người tham gia...........................................53
Biểu đồ 2.3: Phương thức đóng BHXH TN của người tham gia..............................54
tê
́H
Biểu đồ 2.4: Mức độ thường xuyên của công tác tuyên truyền BHXH TN .............67
Biểu đồ 2.5: Ý định tham gia BHXH TN của người dân .........................................75
Cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Linh .......................38
Tr
ươ
̀ng
́H
(chiếm xấp xỉ 0,4% tổng số lao động). Trong số đó, chủ yếu là những người đã
tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chuyển sang, còn số người tham gia lần đầu là
rất thấp.
nh
Vĩnh Linh là một trong các huyện có sự phát triển nhanh, toàn diện về kinh tế
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Năm 2016 tổng thu ngân sách đạt 571.991 triệu đồng,
Ki
thu nhập bình quân đạt 36,03 triệu đồng/người/năm. Với sự phát triển kinh tế chung
của huyện, mức sống của người dân, đặc biệt là người lao động tự do, lao động làm
ho
̣c
việc ở các khu vực phi chính thức đã được cải thiện, nhiều người có thu nhập khá,
có tích lũy nhất định và theo đó họ có khả năng tham gia bảo hiểm xã hội tự
ại
nguyện.
Đ
Bảo hiểm xã hội tự nguyện ra đời từ năm 2008, mở ra cơ hội cho người lao
uê
́
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ bảo hiểm xã hội tự nguyện
tê
́H
trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị trong thời gian qua, nghiên cứu
hướng tới đề xuất những giải pháp nhằm phát triển dịch vụ bảo hiểm xã hội tự
nh
nguyện trên địa huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Ki
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển dịch vụ bảo hiểm xã
hội tự nguyện.
ho
̣c
Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn
huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014-2016.
2
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu tài liệu là phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu thứ cấp trên cơ
sở các tài liệu hay bài báo, các công trình nghiên cứu đã được công bố.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng trong toàn bộ các chương của
luận văn và tập trung nhiều nhất ở Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát
uê
́
triển dịch vụ bảo hiểm xã hội tự nguyện. Phương pháp này được sử dụng trong việc
tổng hợp các công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài. Phương pháp này đã kế
tê
́H
thừa được một số nội dung cơ bản về lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ bảo
hiểm xã hội tự nguyện và được sử dụng làm nền tảng khoa học cho việc giải quyết
nh
các chương còn lại của luận văn.
4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Ki
4.2.1 Dữ liệu thứ cấp
- Tin bài trên trang Website của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bộ Lao động -
thương binh và xã hội, Tổng cục Thống kê.
- Các công trình nghiên cứu, đề tài, đề án về phát triển dịch vụ bảo hiểm xã
hội tự nguyện.
- Các tài liệu liên quan khác.
3
4.2.2 Dữ liệu sơ cấp
Nghiên cứu định tính
Tổ chức thảo luận nhóm tập trung trên 2 nhóm đối tượng:
Nhóm thứ nhất là nhân viên hệ thống đại lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện là
những người trực tiếp cung ứng dịch vụ bảo hiểm xã hội tự nguyện. Nội dung thảo
luận đối với nhóm này nhằm nắm bắt được những khó khăn trong quá trình triển
uê
́
khai dịch vụ bảo hiểm xã hội tự nguyện cho người dân trên địa bàn huyện Vĩnh
Linh, tỉnh Quảng Trị; đánh giá của họ về mức độ hữu ích của các khoá đào tạo mà
tê
́H
họ được tham gia, chính sách ưu đãi, công cụ hỗ trợ cho công việc của họ từ cơ
quan bảo hiểm xã hội huyện và động lực để họ gắn bó lâu dài với công việc.
Nhóm thứ hai là người dân đã tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và chưa
ươ
- Nhân viên hệ thống đại lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Tr
- Người dân đã tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
- Người dân chưa tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Xác định điểm điều tra
Trên cơ sở vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, thu nhập
bình quân/người/năm của huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, để đảm bảo tính khách
quan của luận văn, tác giả đã lựa chọn 5 xã (thị trấn) trong tổng số 22 xã (thị trấn) để
tiến hành điều tra, bao gồm: Thị trấn Hồ Xá, Thị trấn Bến Quan, xã Vĩnh Giang, xã
4
Vĩnh Long, xã Vĩnh Hiền. Đây là những địa phương có mức thu nhập bình quân đầu
người cao, số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lớn và có tiềm năng khai
thác mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trong thời gian tới.
Xác định mẫu điều tra
a. Đối với nhân viên đại lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện
Tại 5 điểm điều tra được chọn để thực hiện khảo sát có tổng cộng 62 nhân
uê
́
viên đại lý thu, trong đó có 10 nhân viên đại lý thu Bưu điện, 52 nhân viên đại lý
ho
độ tin cậy (1-α)=0,95 nên
Đ
(Nguồn: Nguyễn Trương Nam, 2015. Xác định cỡ mẫu nghiên cứu,
/>
̀ng
Để đảm bảo kích thước mẫu là lớn nhất và được ước lượng có độ lớn an toàn
ươ
nhất thì p(1-p) phải đạt cực đại. Do đó ta chọn p=0,5 thì (1-p)=0,5 và kích thước
n
1,96 2.0,5.(1 0,5)
196
0,07 2
Tr
mẫu là:
Dựa vào kết quả này và trong khuôn khổ thời gian cho phép cũng như khả
năng có thể tiếp cận, tác giả đề xuất kích thước mẫu được chọn để điều tra là 196
mẫu, lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.
Sau khi chuẩn bị bảng hỏi điều tra, tác giả đã tiến hành phỏng vấn thử, sau đó
Ki
người hưởng chế độ, số tiền chi trả chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện qua các năm
và theo từng tiêu chí như giới tính, khu vực, độ tuổi, phương thức đóng bảo hiểm xã
ho
̣c
hội tự nguyện, mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. Ngoài ra phương pháp này
còn được sử dụng để so sánh số tiền thu bảo hiểm xã hội tự nguyện thực hiện được
ại
với nhiệm vụ kế hoạch đặt ra.
5. Bố cục của luận văn
Đ
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung
̀ng
chính của luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ bảo hiểm xã hội tự
ươ
nguyện.
Khái niệm Bảo hiểm
Theo Monique Gaullier (2010), "Bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đó, một bên là
nh
người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện
mong muốn để cho mình hoặc để cho người thứ ba trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ
Ki
nhận được một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bên khác: đó là người bảo
hiểm. Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại
ho
̣c
theo các phương pháp của thống kê." (trích dẫn bởi Phạm Thị Lan Phương, 2015).
Khái niệm Bảo hiểm xã hội
ại
Bảo hiểm xã hội có lịch sử hình thành và phát triển rất lâu và sự tồn tại của nó
Đ
là tất yếu. Có nhiều khái niệm về bảo hiểm xã hội do đó có nhiều cách tiếp cận bảo
hiểm xã hội khác nhau.
́
động, người lao động và sự bảo trợ của Nhà nước, nhằm đảm bảo an toàn đời sống
cho người lao động và gia đình họ, góp phần đảm bảo an toàn xã hội”.
tê
́H
Theo quy định tại điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13: “Bảo hiểm
xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động
khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề
nh
nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm
Ki
xã hội”.
Khái niệm Bảo hiểm xã hội tự nguyện
ho
̣c
Bảo hiểm xã hội tự nguyện đã được thực hiện từ khá sớm ở nhiều nước trên
thế giới, như: Ở Pháp, Phần Lan, Thổ Nhĩ Kỳ…nhưng cho đến nay vẫn chưa có một
ại
xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động tự nguyện tham
gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình
để hưởng bảo hiểm xã hội”.
Theo quy định tại điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13: “Bảo hiểm
xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham
uê
́
gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và
chế độ hưu trí và tử tuất”.
1.1.1.2 Đặc điểm của bảo hiểm xã hội tự nguyện
tê
́H
Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng
Bảo hiểm xã hội tự nguyện là một trong hai loại hình của bảo hiểm xã hội, do
nh
đó về cơ bản nó có những đặc điểm chung của bảo hiểm xã hội. Ngoài ra, bảo hiểm
Ki
xã hội tự nguyện còn có những đặc điểm riêng:
Việc tham gia hay không tham gia là hoàn toàn tự nguyện. Người tham gia
mức đóng góp của người lao động, với một phần hỗ trợ của nhà nước.
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng hai chế độ: hưu trí, tử
tuất. Chi phí cho các chế độ được chi trả bởi nguồn quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện.
1.1.1.3 Tính chất của bảo hiểm xã hội tự nguyện
Tính tất yếu khách quan: là những đặc điểm bị tác động bởi những yếu tố bên
ngoài và không phụ thuộc vào suy nghĩ của con người. Sở dĩ bảo hiểm xã hội tự
9
nguyện mang tính tất yếu khách quan vì khi nền sản xuất càng phát triển thì những
rủi ro trong lao động càng nhiều và trở nên phức tạp, lúc này người lao động cần
được bảo vệ, tìm kiếm một sự an toàn. Nhu cầu an toàn là một trong những nhu cầu
thiết yếu của người lao động. Nhu cầu này được thể hiện thông qua nhu cầu tham
gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Tính ngẫu nhiên, phát sinh không đồng đều theo thời gian và không gian: Tính
uê
́
chất này xuất phát từ những rủi ro mang tính ngẫu nhiên không lường trước được,
vì không phải tất cả những người lao động đều gặp rủi ro vào cùng một thời điểm
tê
́H
và khó có thể xác định khi nào thì người lao động gặp rủi ro trong lao động. Tính
chất này thể hiện bản chất của bảo hiểm xã hội tự nguyện là lấy số đông bù số ít.
Tính kinh tế: Đối với người lao động định kỳ họ chỉ đóng một khoản phí nhỏ,
ươ
có nghĩa là vấn đề an sinh xã hội được thiết lập.
Tr
Mặt khác, tính xã hội của bảo hiểm xã hội tự nguyện còn thể hiện ở sự tương
trợ, san sẻ lẫn nhau những rủi ro không mong đợi. Một người có thể đóng góp rất
nhiều vào quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện mà không được hưởng trợ cấp hoặc hưởng
rất ít nhưng không hề gì, bởi số tiền đó sẽ được chia sẻ cho những người khác.
Tính dịch vụ: Đây là tính chất trung gian của bảo hiểm xã hội tự nguyện, thể
hiện bằng các hình thức phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những người
tham gia.
10
Cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ:
+ Thu phí bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động.
+ Bảo quản quỹ tài chính bảo hiểm xã hội tự nguyện.
+ Chi trả các khoản trợ cấp.
1.1.1.4 Chức năng của bảo hiểm xã hội tự nguyện
Thứ nhất, ổn định thu nhập cho người lao động và gia đình
uê
́
Bản thân người lao động dù làm việc ở những ngành nghề, những lĩnh vực rất
Đ
Trên giác độ xã hội, bảo hiểm xã hội tự nguyện là một công cụ để nâng cao
̀ng
điều kiện sống cho người lao động. Trên giác độ kinh tế, bảo hiểm xã hội tự nguyện
là một công cụ phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong cộng đồng. Nhờ sự
ươ
điều tiết này người lao động được thực hiện bình đẳng không phân biệt các tầng lớp
Tr
trong xã hội
Thứ tư, bảo hiểm xã hội tự nguyện trực tiếp góp phần đảm bảo an sinh xã hội
Bảo hiểm xã hội luôn được coi là mắt xích đầu tiên trong lưới an sinh xã hội,
là trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội quốc gia. Cùng với bảo hiểm xã hội
bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện đã góp phần mở rộng diện bao phủ của bảo
hiểm xã hội, làm giảm đi đáng kể các đối tượng được bảo trợ xã hội, từ đó làm giảm
chi tiêu cho ngân sách Nhà nước, góp phần đảm bảo an sinh xã hội bền vững.
11
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, lực lượng lao động tham gia bảo
hiểm xã hội bắt buộc chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn do sản xuất chưa thực sự phát triển.
̣c
của người lao động, không mang tính bắt buộc. Người lao động có quyền tự quyết
định tham gia hay không tham gia, được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù
ại
hợp với nhu cầu và thu nhập của mình. Vì đây là hình thức tự nguyện, nên để thu
hút nhiều người lao động tham gia, Nhà nước cần có chính sách thông thoáng, mềm
Đ
dẻo, linh hoạt phù hợp với thực tiễn, khuyến khích những người lao động thuộc đối
̀ng
tượng thu nhập thấp tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thông qua việc hỗ trợ mức
đóng, tổ chức triển khai có hiệu quả chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện trong
ươ
nhân dân. Nếu đảm bảo thực hiện tốt nguyên tắc này, thì chính sách bảo hiểm xã hội
Tr
tự nguyện mới thực sự đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả.
Nguyên tắc 2: Lấy số đông bù số ít
Trong hoạt động bảo hiểm xã hội tự nguyện, chỉ khi có đủ lớn số người tham
nước, được hình thành từ đóng góp của người lao động và có sự hỗ trợ của Nhà nước.
Ki
Do đó, việc quản lý quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện thống nhất, dân
chủ, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và hạch toán độc lập.
̣c
Nguyên tắc 5: Liên thông giữa bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội
ho
bắt buộc
Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian
ại
đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở
Đ
tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
̀ng
Mức tiền lương, tiền công và thu nhập tháng làm căn cứ tính hưởng bảo hiểm
xã hội là mức bình quân tháng tính theo thời gian đóng bảo hiểm xã hội của 2 loại
khu phố;
c) Người lao động giúp việc gia đình;
tê
́H
d) Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng
tiền lương;
đ) Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong hợp tác xã, liên
nh
hiệp hợp tác xã;
Ki
e) Người nông dân, người lao động tự tạo việc làm bao gồm những người tự tổ
chức hoạt động lao động để có thu nhập cho bản thân và gia đình;
ho
̣c
g) Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi đời nhưng chưa đủ điều kiện về thời
gian đóng để hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
h) Người tham gia khác.
ại