VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
K
TRẦN MINH TẠO
THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT HOẠT ĐỘNG
ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN HÌNH SỰ TẠI TỈNH BẠC LIÊU
Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số
: 62.38.01.02
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI – 2017
Công trình đƣợc hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. PHẠM VĂN TỈNH
Phản biện 1: GS.TS. PHẠM HỒNG THÁI
Phản biện 2: PGS.TS. VŨ THƢ
Phản biện 3: PGS.TS. HOÀNG THỊ MINH SƠN
[3]. Trần Minh Tạo, Quyền công tố- vấn đề đặt ra từ nhận thức
thực tế và một số kiến nghị, Tạp chí Pháp ý của Trung ƣơng Hội
Luật gia Việt Nam, số đầu tháng11/2015, trang17-19.
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Thực hành quyền công tố và ki m sát hoạt động tƣ pháp à chức năng
hiến định, g n iền với bản chất giai cấp sa u s c và à mọ t bọ phạ n
kho ng th tách rời với quyền ực nhà nu ớc, đu ợc nhà nu ớc s d ng
nh m truy cứu trách nhi m h nh sự đối với ngu ời phạm tọ i. Giải quyết tốt
mối quan hệ giữa mọ t be n à nhà nu ớc be n c quyền ực và đứng ra
buọ c tọ i) và ngu ời phạm tọ i à ngu ời bị truy cứu trách nhi m h nh
sự c ng chính à một nội dung quan trọng của Công cuộc cải cách tƣ pháp,
a y dựng nhà nu ớc pháp quyền
họ i chủ nghĩa của nha n da n, do
nha n da n, v nha n da n ở Việt Nam hiện nay.
Với vai tr và tầm quan trọng đ , ngành Ki m sát cả nƣớc n i chung,
VKSN
ạc Liêu n i chung đ c nhiều n ực, cố g ng, hoàn thành tốt
nhi m v chuye n mo n, g p phần quan trọng vào co ng cuọ c đấu tranh
ph ng, chống tọ i phạm, giữ g n an ninh chính trị và trạ t tự an toàn họ i,
bảo v quyền và ợi ích hợp pháp của co ng da n.
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau nên việc thực hành quyền
công tố và ki m sát hoạt động tƣ pháp trong giai đoạn điều tra tội phạm do
VKSN tỉnh ạc Liêu thực hiệnc n c những yếu kém.
Chính v vậy, tác giả đ chọn đề tài “Thực hành quyền công tố và kiểm sát
hoạt động điều tra các vụ án hình sự tại tỉnh Bạc Liêu”đ nghiên cứu.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
tra” trong giai đoạn khởi tố v án h nh sự
- Giới hạn nghiên cứu của đề tài về thực hành quyền công tố ở phạm vi
hoạt động điều tra các v án h nh sự tức không nghiên cứu thực hành quyền
công tố trong giai đoạn trƣớc n gồm hoạt động giải quyết tin báo, tố giác tội
phạm, trong giai đoạn khởi tố , c ng không nghiên cứu thực hành quyền công
tố trong giai đoạn sau n giai đoạn truy tố, hoạt động ét
; và tƣơng tự nhƣ
vậy về ki m sát sẽ chỉ nghiên cứu ki m sát hoạt động điều tra v án h nh sự.
- Về địa bàn nghiên cứu, đề tài đƣợc thực hiện ở tỉnh ạc Liêu, gồm cả
cấp Tỉnh và cả cấp huyện.
- Về thời gian, đề tài s d ng chất iệu nghiên cứu trong thời gian từ
2006ở địa phƣơng, c tham khảo và so sánh với phạm vi quốc gia.
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
Về phƣơng pháp uận, đề tài đƣợc thực hiện trên nền tảng tƣ tƣởng của
chủ nghĩa Mác- Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh, các quan đi m của Đảng và Nhà
nƣớc ta về ây dựng Nhà nƣớc pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân,
vì Nhân dân
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận án s d ng phƣơng pháp biện chứng, ôgích, ịch s , phân tích,
tổng hợp, hệ thống, diễn giải, quy nạp, phỏng vấn, so sánh, thống kê và phân
tích quy phạm uật Hiến pháp.
5. Những điểm mới của luận án
Một à, bổ sung và c phát tri n ý uận về quyền công tố và quyền ki m
sát hoạt động điều tra các v án h nh sự trên cơ sở nghiên cứu cơ bản, tức à t m
2
hi u bản chất pháp ý của hai quyền này b ng phƣơng pháp biện chứng, ôgích
và ịch s ;
Đề tài tổng quan t nh h nh nghiên cứu trên thế giới iên quan đến đề tài
uận án dựa trên 8 tài iệu tiêu bi u c iên quan đếnThực hành quyền công tố
và ki m sát hoạt động điều tra các v án h nh sự tại địa bàn tỉnh/ thành phố/
hoặc tại một địa phƣơng.
Các kết quả nghiên cứu tổng quan này à cơ sở ý uận và thực tiễn quan
trọng àm nền tảng ý uận và cơ sở so sánh đ tác giả c th nghiên cứu về
“Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động điều tra các vụ án hình sự tại
tỉnh Bạc Liêu”.
1.2. Tình hình nghiên cứu tạiViệt Nam
Đề tài tổng quan t nh h nh nghiên cứu cứu thực hành quyền công tố và
ki m sát hoạt động điều tra các v án h nh sự tại tỉnh ạc Liêu. Trong đ , c 15
công tr nh tiêu bi u c ít nhiều iên quan đến đề tài nghiên cứu đ đƣợc tổng
quan và so sánh.
Qua đ cho thấy: dù c n c ý kiến trái chiều, song kết quả của các công
tr nh nghiên cứu nêu trên đ thừa nhận hệ thống cơ quan Viện ki m sát nhân
dân thực hiện hai quyền ực công tố và ki m sát ại đƣợc tái ghi nhận trong văn
bản pháp uật c giá trị cao nhất, Hiến pháp 2013.
Và nhƣ vậy, nhu cầu mới ại uất hiện: Hiến pháp 2013 phải đƣợc thực
hiện nghiêm chỉnh và triệt đ . Điều đ đặt ra cho khoa học chuyên ngành uật
Hiến pháp nhiều nhiệm v mới mà trong đ c việc đi sâu nghiên cứu quyền
công tố, quyền ki m sát nh n dƣới gốc độ thực hiện quyền ực nhà nƣớc, rút ra
những những hạn chế đang tồn tại trong thực tế hoạt động chức năng của Viện
ki m sát nhân dân trong ĩnh vực h nh sự.
1.3. Đánh giá tổng quan và những vấn đề mà đề tài cần tiếp tục
nghiên cứu
1.3.1. Đánh giá chung tình hình nghiên cứu
các co ng tr nh nghie n cứu ở Vi t Nam ne u tre n c nhiều nọ i
dung ie n quan đến uạ n án, đ tiếp cạ n và pha n tích khái ni m thực
hành quyền công tố và ki m sát hoạt động điều tra các v án h nh sự ở nhiều
g c đọ khác nhau, nghie n cứu thực tiễn thực hành quyền công tố và ki m
Ba là, vấn đề bảo đảm thực hiện đúng quy định của pháp uật về thực
hành quyền công tố và ki m sát hoạt động tƣ pháp ở giai đoạn điều tra v án
h nh sự, đáp ứng chủ trƣơng của Đảng về tăng cƣờng công tố trong hoạt động
điều tra, g n công tố với hoạt động điều tra uôn cần phải đƣợc tiếp t c quan
tâm nghiên cứu thực hiện trong thực tế cuộc sống.
Kết luận chƣơng 1
Các công tr nh khoa học đ đƣợc nghiên cứu và tham khảo đủ đ Luận
án giải quyết ba vấn đề cốt õi mà đề tài và chuyên ngành đặt ra. Đ à ý uận
về thực hành quyền công tố và ki m sát hoạt động điều tra các v án h nh sự.
Các ý uận này sẽ đƣợc vận d ng àm cơ sở cho nghiên cứu thực tế về thực
hành quyền công tố và ki m sát hoạt động điều tra các v án h nh sự tại tỉnh
ạc Liêu.
5
CHƢƠNG 2
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ THỰC HÀNH
QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA
CÁC VỤ ÁN HÌNH SỰ
2.1. Những vấn đề lý luận về thực hành quyền công tố và kiểm sát
hoạt động điều tra trong điều tra các vụ án hình sự
2.1.1. Lý luận về thực hành quyền công tố trong điều tra các v án hình sự
2.1.1.1. Khái niệm, đặc đi m thực hành quyền công tố trong điều tra các
v án hình sự
thực hành quyền công tố trong điều tra các vụ án hình sự là hoạt động
của Viện kiểm sát nhân dân sử dụng thẩm quyền (nhiệm vụ, quyền hạn) thuộc
nội dung quyền công tố để bảo đảm hoạt động điều tra xác định rõ tội phạm và
người thực hiện hành vi phạm tội; được thực hiện ngay từ sau khi khởi tố vụ án
hình sự đến kết thúc điều tra vụ án.
chính à tội phạm và ngƣời phạm tội hoặc pháp nhân thƣơng mại phạm tội .
Về phạm vi thực hành quyền công tố trong điều tra các v án h nh sự;
công tác đấu tranh ph ng chống tội phạm của các cơ quan tiến hành tố t ng
thƣờng đƣợc khởi động ngay từ khi c thông tin tội phạm ảy ra, tuy nhiên,
c ng c nhiều trƣờng hợp tội phạm ảy ra nhƣng không c thông tin g đến các
cơ quan tiến hành tố t ng; không ngƣời nào biết hoặc c ngƣời biết nhƣng sợ
không dám tố giác đến cơ quan c thẩm quyền.
2.1.1.3. Nội dung thực hành quyền công tố trong điều tra các vụ án hình
sự
Thực hành quyền công tố của Viện ki m sát nhân dân trong tố t ng h nh
sự c th đƣợc coi à một phƣơng thức đ thực hiện chức năng buộc tội của
Nhà nƣớc đối với ngƣời phạm tội trong quá tr nh điều tra v án h nh sự. Tuy
nhiên, theo giới hạn của uận án, việc phân tích chức năng công tố của Viện
ki m sát đề cập đến một số nội dung sau:
- Thực hành quyền công tố trong việc khởi tố v án h nh sự
- Thực hành quyền công tố trong quyết định khởi tố bị ca.
- Thực hành quyền công tố trong trong khám nghiệm hiện trƣờng
- Thực hành quyền công tố trong khám nghiệm t thi
- Đề ra yêu cầu điều tra
- Thực hành quyền công tố trong áp d ng biện pháp ngăn chặn
- Thực hành quyền công tố trong kết thúc điều tra
- Thực hành quyền công tố trong tạm đ nh chỉ điều tra
- Thực hành quyền công tố trong đ nh chỉ điều tra
2.1.2. Lý luận về kiểm sát hoạt động điều tra các vụ án hình sự
2.1.2.1. Khái niệm, đặc điểm kiểm sát hoạt động điều tra các vụ án hình sự
Ki m hoạt động điều tra v án à hoạt động của VKSN đ ki m sát tính hợp
pháp của CQĐT trong hoạt động điều tra v án; đƣợc thực hiện trong suốt quá
tr nh điều tra v án.
Ki m sát hoạt động điều tra v án h nh sự c những đặc đi m sau:
+ Ki m sát hoạt động điều tra v án h nh sự à một dạng giám sát hoạt
+ Ki m sát việc ấy ời khai ngƣời àm chứng
+ Ki m sát việc tạm đ nh chỉ điều tra
+ Ki m sát việc đ nh chỉ điều tra
+ Ki m sát ập hồ sơ điều tra
2.1.3. Mối quan hệ giữa thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt
động điều tra các vụ án hình sự
Trong nhà nƣớc pháp quyền, quyền ực nhà nƣớc n i chung, quyền ực
công tố phải đƣợc ki m soát, thiếu v ng sự ki m soát quyền ực dễ bị tha hoá
hoặc ạm quyền; muốn giải quyết v án đạt khách quan, công b ng, công ý th
các hoạt động thực hành quyền công tố trong đ c hoạt động điều tra các v
án h nh sự phải đƣợc ki m sát chặt chẽ, đúng theo thẩm quyền, tr nh tự, thủ t c
pháp uật quy định.
Nhƣ vậy, mối quan h
giữa hoạt động thực hành quyền công tố và
ki m sát hoạt đọ ng điều tra à mối quan hệ g n b biện chứng, tƣơng h với
8
nhau. Thực hiện chức na ng ki m sát hoạt đọ ng tu pháp tốt sẽ tạo co sở
thuạ n ợi cho chức na ng thực hành quyền công tố và ngu ợc ại. Đặc biệt,
c ý nghĩa rất ớn khi chúng ta đề cập đến việc “tăng cƣờng trách nhiệm công
tố trong hoạt động điều tra” “g n công tố trong hoạt động điều tra” theo yêu
cầu của cải cách tƣ pháp.
2.2. Quy định pháp luật về thực hành quyền công tố và kiểm sát
hoạt động điều tra các vụ án hình sự
2.2.1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật về tổ
chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân
Tổ chức Công tố trong Toà án, Viện công tố hay Viện ki m sát à tổ
chức g n iền với sự tồn tại và phát tri n của Nhà nƣớc dân chủ nhân dân, trải
qua nhiều giai đoạn phát tri n từ năm 1945 đến nay với những mô h nh, cách
hoặc tài sản c giá trị đ bảo đảm. Đối với những biện pháp tố t ng, hành vi tố
t ng mà ộ uật tố t ng h nh sự qui định phải c sự phê chuẩn của Viện ki m
sát nhƣ: Phê chuẩn ệnh b t khẩn cấp; phê chuẩn quyết định tạm giữ; phê chuẩn
quyết định khởi tố bị can; phê chuẩn ệnh b t bị can đ tạm giam; phê chuẩn
ệnh tạm giam th Viện ki m sát c trách nhiệm em ét, quyết định việc phê
chuẩn hoặc không phê chuẩn. Mọi trƣờng hợp từ chối phê chuẩn của Viện ki m
sát đều phải nêu rõ ý do của việc không phê chuẩn.
Nhóm thứ năm, đ thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra v
án h nh sự, bảo đảm việc điều tra khách quan, toàn diện, đúng pháp uật khi
phát hiện các quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra không c căn cứ và trái
pháp uật th Viện ki m sát c quyền ra quyết định hu bỏ các quyết định đ
nhƣ: Quyết định tạm giữ; quyết định khởi tố bị can; quyết định khởi tố v án
h nh sự; quyết định về việc bảo ĩnh; quyết định đ nh chỉ điều tra v án của Cơ
quan điều tra
Nhóm thứ sáu, Sau khi việc điều tra kết thúc, Cơ quan điều tra ra bản kết
uận điều tra đề nghị truy tố hoặc quyết định đ nh chỉ điều tra và nhiệm v ,
quyền hạn quan trọng của Viện ki m sát trong giai đoạn này mà không cơ quan
nào khác c th thay thế đƣợc à quyết định việc c truy tố bị can ra trƣớc Toà
án đ ét
hay không.
2.2.3. Quy định pháp luật về kiểm sát hoạt động điều tra các vụ án
hình sự
Nhóm thứ nhất, ki m sát việc khởi tố, ki m sát các hoạt động điều tra và
việc ập hồ sơ v án của Cơ quan điều tra. Về khởi tố v án h nh sự, đ bảo
đảm việc khởi tố v án h nh sự kịp thời, khách quan, chính ác và đúng pháp
uật, Viện ki m sát c trách nhiệm ki m sát việc tuân theo pháp uật trong khởi
tố v án h nh sự, bảo đảm mọi tội phạm đƣợc phát hiện đều bị khởi tố, việc
khởi tố v án c căn cứ và hợp pháp.
Nhóm thứ hai, khi ki m sát hoạt động điều tra, Viện ki m sát c n c
quyền hạn và đồng thời à trách nhiệm ki m sát việc tuân theo pháp uật của
nhiệm thực hành quyền công tố. Các hoạt động điều tra giải quyết v án h nh
sự, thực hành quyền công tố bao gồm những công việc đƣợc tiến hành không
chỉ do hoạt động của Cơ quan điều tra mà c cả hoạt động của Viện ki m sát.
CQĐT với thẩm quyền điều tra trực tiếp tiến hành các hoạt động điều tra
và ra các quyết định quan trọng về khởi tố v án, khởi tố bị can; quyết định áp
d ng, thay đổi các biện pháp ngăn chặn b t, tạm giữ, tạm giam VKS về cơ
bản không trực tiếp ra các quyết định mà đề ra yêu cầu điều tra, phê chuẩn,
không phê chuẩn, thay đổi, hu bỏ, bổ sung các quyết định của CQĐT khi
quyết định đ không c căn cứ theo quy định của pháp uật.
Ki m sát hoạt động điều tra v án h nh sự à một oại hoạt động thuộc
phạm vi chức năng ki m sát hoạt động tƣ pháp. M c tiêu ki m sát à bảo đảm
cho hoạt động điều tra, thu thập tài iệu, chứng cứ v án h nh sự đƣợc khách
quan, đúng pháp uật, không đ ọt tội phạm, không àm oan ngƣời vô tội; bảo
đảm mọi vi phạm pháp uật trong quá tr nh tiến hành điều tra đều đƣợc phát
hiện, c biện pháp kh c ph c và
ý nghiêm minh.
11
CHƢƠNG 3
THỰC TIỄN THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT
HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN HÌNH SỰ
TẠI TỈNH BẠC LIÊU
3.1. Thực tiễn tổ chức bộ máy thực hành quyền công tố và kiểm sát
hoạt động điều tra các vụ án hình sự tại Tỉnh Bạc Liêu
Viện ki m sát nhân dân cấp huyện ở tỉnh ạc Liêu c 7 đơn vị. Cơ cấu
tổ chức bộ máy àm việc ở cấp này c 03 bộ phận công tác. C th nhƣ sau: (1)
ộ phận thực hành quyền công tố, ki m sát điều tra, ki m sát ét
án h nh sự;
a à, chức năng thực hành quyền công tố của Viện ki m sát bảo đảm
cho việc
ý các hành vi tội phạm và ngƣời phạm tội cá nhân và pháp nhân
đƣợc nghiêm minh, đúng pháp uật; tác động Cơ quan điều tra hƣớng tới việc
thực hiện các hoạt động điều tra triệt đ , tuân thủ pháp uật tố t ng h nh sự; bảo
đảm căn cứ khởi tố, điều tra, truy tố đúng ngƣời, đúng tội, đúng pháp uật; đồng
thời các công việc nầy c ng tác động trở ại trong việc nâng cao chất ƣợng
công tác thực hiện chức năng ki m sát hoạt động điều tra đối với các v án h nh
sự.
3.2. Thực tiễn thực hành quyền công tố trong điều tra vụ án hình sự
tại Tỉnh Bạc Liêu
3.2.1. Thực tiễn khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can
Theo báo cáo thống kê của VKSN tỉnh ạc Liêu trong 10 năm khởi tố
v án thấy r ng, t nh h nh tội phạm diễn biến ngày càng phức tạp, số th ý án
năm sau tăng cao hơn năm trƣớc. Số ƣợng án giải quyết của CQĐT theo số th
ý trong từng năm đạt t cao so sánh số giải quyết so với số mới th ý th
CQĐT c nhiều cố g ng giải quyết án h ng năm dao động từ 80.27% đến
86.32%. Đa số các quyết định khởi tố v án h nh sự c căn cứ và đúng các quy
định của pháp uật TTHS. Trong thời gian nghiên cứu, Viện ki m sát đ yêu
cầu khởi tố 17 v án, hủy bỏ 18 quyết định khởi tố v án và 01 quyết định
không khởi tố v án. o đ , số ƣợng ớn các v án h nh sự Viện ki m sát th
ý đều đƣợc đƣa ra truy tố đúng ngƣời, đúng tội và trong thời hạn pháp uật quy
định
3.2.2. Thực tiễn áp dụng, thay đổi, hủy b các biện pháp ng n ch n
Nh n chung việc áp d ng các biện pháp ngăn chặn của CQĐT đƣợc tuân
thủ nghiêm chỉnh, hoạt động ngày càng đi vào c nề nếp và tuân thủ theo các
quy định của pháp uật, hạn chế thấp nhất những vi phạm c th ảy ra trong
quá tr nh điều tra v án.
quan trọng đối với Cơ quan điều tra trong việc đề ra yêu cầu điều tra đ àm rõ
v án. Các yêu cầu điều tra của Viện ki m sát àm phát sinh nghĩa v điều tra
nh m àm rõ tội phạm và ngƣời phạm tội. thu thập hồ sơ, chứng cứ thông qua
thực hiện quyền hạn.
3.2.4. Thực tiễn kết thúc điều tra
Khi kết thúc điều tra, Cơ quan điều tra phải àm bản kết uận điều tra.
C th c một trong 2 trƣờng hợp:
ản kết uận điều tra kèm theo đề nghị truy tố khi c đầy đủ chứng cứ
đ ác định c tội phạm và hành vi phạm tội của bị can th Cơ quan điều tra
àm bản kết uận điều tra đề nghị truy tố. ản kết uận điều tra tr nh bày diễn
biến hành vi phạm tội, nêu rõ các chứng cứ chứng minh tội phạm, những ý kiến
đề uất giải quyết v án, c nêu rõ ý do và căn cứ đề nghị truy tố.
ản kết uận điều tra kèm theo quyết định đ nh chỉ điều tra cùng hồ sơ
v án phải đƣợc g i cho Viện ki m sát cùng cấp. Trong thời hạn mƣời ăm
ngày, k từ ngày nhận đƣợc quyết định đ nh chỉ điều tra của Cơ quan điều tra,
nếu thấy quyết định đ nh chỉ điều tra c căn cứ th Viện ki m sát trả ại hồ sơ
v án cho Cơ quan điều tra đ giải quyết theo thẩm quyền; nếu thấy quyết định
đ nh chỉ điều tra không c căn cứ th Viện ki m sát hu bỏ quyết định đ nh chỉ
điều tra và yêu cầu Cơ quan điều tra ph c hồi điều tra; đủ căn cứ đ truy tố th
Viện ki m sát hu bỏ quyết định đ nh chỉ điều tra và ra quyết định truy tố.
14
3.2.5. Thực tiễn tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra
Nhiệm v của hoạt động điều tra à thu thập tài iệu, chứng cứ chứng
minh tội phạm và ngƣời phạm tội đ
ý theo quy định của pháp uật. Trong
quá tr nh điều tra, khi đ ác định đƣợc bị can nhƣng v ý do khách quan mà
không th tiếp t c điều tra v án hoặc do bị can bỏ trốn th v án phải đƣợc tạm
chạm đến quyền con ngƣời, các quyền cơ bản của công dân.
Viện ki m sát thực hiện quyền ki m sát theo pháp uật quy định đ bảo
đảm việc áp d ng các biện pháp ngăn chặn của Cơ quan điều tra phải tuân theo
pháp uật; tuân thủ những nguyên t c của pháp uật về tôn trọng quyền con
ngƣời, quyền tự do dân chủ công dân.
15
3.3.3. Thực tiễn kiểm sát tạm đình chỉ, đình chỉ vụ án, bị can
Nhiệm v của hoạt động điều tra à thu thập tài iệu, chứng cứ chứng
minh tội phạm và ngƣời phạm tội đ
ý theo quy định của pháp uật. Trong
giai đoạn từ 2006-2015 án tạm đ nh chỉ của các cơ quan CQĐT 916 v 402 bị
can, do quá tr nh điều tra ác định đƣợc bị can nhƣng v ý do khách quan mà
không th tiếp t c điều tra v án hoặc do bị can bỏ trốn th v án phải đƣợc tạm
đ nh chỉ điều tra theo đúng quy định tại Điều 160 ộ uật Tố t ng H nh sự.
3.4. Những hạn chế về thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt
động điều tra các vụ án hình sự
3.4.1. Hạn chế chung của kiểm sát viên trong thực hành quyền công
tố và kiểm sát hoạt động điều tra
kiểm sát hoạt động điều tra
Theo pháp uật quy định, vai tr , nhiệm v , quyền hạn của Viện ki m
sát, ki m sát viên đƣợc th hiện rõ nét trong quá tr nh giải quyết v án. Tuy
nhiên, tại địa phƣơng c ng c n một số bi u hiện hạn chế trong hoạt động thực
tiễn, nhiều Ki m sát viên thƣờng chú ý ki m sát hoạt động điều tra nhƣ: tham
gia ki m sát khám nghiệm hiện trƣờng, khám nghiệm t thi, ki m sát hồ sơ tài
iệu đ phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, phê chuẩn tạm giam sau đ gần
nhƣ đ mặc cho điều tra viên tiến hành điều tra, nhiều v án ki m sát viên
không đề ra yêu cầu điều tra, mọi diễn biến iên quan đến việc điều tra tiếp theo
của điều tra viên th KSV gần nhƣ không quan tâm hoặc không n m đƣợc. Chỉ
v , quyền hạn pháp uật giao trong quá tr nh thực hành quyền công tố và ki m
sát các hoạt động điều tra v án, ki m sát viên chƣa thấy hết tính chất quan
trọng của quyền hạn này. Ki m sát viên dùng h nh thức yêu cầu b ng miệng,
nên tính b t buộc đối với Điều tra viên không cao, các yêu cầu điều tra b ng
văn bản c n tỉ ệ thấp so số án đang điều tra, vai tr thực hành quyền công tố và
ki m sát hoạt động điều tra của Viện ki m sát thấp, th hiện chƣa rõ nét; đây
c ng à nguyên nhân nhiều v án phải trả hồ sơ đ điều tra bổ sung.
3.4.3. Hạn chế trong việc đình chỉ vụ án, bị can
Đ nh chỉ v án hay đ nh chỉ điều tra bị can à hoạt động đƣợc pháp uật
cho phép trong quá tr nh điều tra,
ý v án h nh sự. Hàng năm số v án đ nh
chỉ do bị hại rút đơn yêu cầu, không c sự việc phạm tội, không cấu thành tội
phạm hoặc tha miễn trách nhiệm h nh sự khoảng 4,37% số v án th ý ảng
3.4 và ảng 3.8 Ph
c . Điều đáng quan tâm à đ nh chỉ v ý do không c tội
vẫn c n ảy ra cả trong giai đoạn điều tra ẫn giai đoạn truy tố. Trong 10 năm
đ nh chỉ v không phạm tội chiếm 0,07% ảng 3.5 và ảng 3.9 Ph
c . Đ nh
chỉ điều tra thƣờng rơi vào các trƣờng hợp Cơ quan điều tra không điều tra àm
rõ đƣợc các vấn đề iên quan đến chứng cứ buộc tội hay trƣờng hợp điều tra
viên không phát hiện hết các mâu thuẫn trong ời khai của các nhân chứng, bị
can, ngƣời c iên quan đ kịp thời oại trừ mâu thuẫn trong hồ sơ hoặc thoả
mãn lời khai nhận tội của bị can trong quá tr nh điều tra, Điều tra viên ại chủ
quan không tiến hành ngay việc ác minh, thu thập chứng cứ khác đ bảo đảm
buộc tội vững ch c, đến khi bị can phản cung th hồ sơ không đủ chứng cứ
buộc tội.
3.4.4. Hạn chế trong trả hồ sơ để điều tra bổ sung
Phần nhiều các v án trả điều tra bổ sung à do thiếu chứng cứ quan
trọng đối với v án, bị can phạm một tội khác, ngƣời đồng phạm khác hoặc c
trƣờng hợp vi phạm nghiêm trọng thủ t c tố t ng h nh sự. Điều đ cho thấy
tỉnh Bạc Liêu
3.4.7.3. Chưa giải quyết tốt mối quan hệ phối hợp giữa VKS và cơ quan
điều tra
3.4.7.4. Bất cạ p về chế đọ đ i ngọ và đầu tu co sở vạ t chất
đối v i ngành Kiểm sát
3.4.7.5. Vư ng mắc về quy định của pháp luật hình sự và tố tụng hình
sự.
Kết luận của chương 3
Nghiên cứu khảo sát thực tiễn, chƣơng 3 của uận án đ phân tích, àm
rõ về tổ chức và hoạt động thực hành quyền công tố và ki m sát hoạt động điều
tra các v án h nh sự của Viện ki m sát nhân dân trên phạm vi địa bàn tỉnh
Tỉnh ạc Liêu trong giai đoạn từ năm 2006 đến 2015.
18
Trên cơ sở thực tiễn, uận án đ tập trung phân tích, đánh giá các hoạt
động n i ên thực trạng c th về: Thực tiễn tổ chức bộ máy thực hành quyền
công tố và ki m sát hoạt động điều tra các VAHS tại tỉnh ạc Liêu; Thực tiễn
thực hành quyền công tố trong điều tra VAHS tại tỉnh ạc Liêu gồm thực tiễn
khởi tố v án h nh sự, khởi tố bị can; thực tiễn áp d ng, thay đổi, hủy bỏ các
biện pháp ngăn chặn; thực tiễn đề ra yêu cầu điều tra; thực tiễn kết thúc điều
tra; thực tiễn tạm đ nh chỉ điều tra, đ nh chỉ điều tra ; Thực tiễn ki m sát hoạt
động điều tra các v án h nh sự tại Tỉnh ạc Liêu gồm: thực tiễn ki m sát khởi
tố v án h nh sự, khởi tố bị can; Thực tiễn ki m sát áp d ng các biện pháp ngăn
chặn trong quá tr nh điều tra; Thực tiễn ki m sát tạm đ nh chỉ, đ nh chỉ v án,
bị can .
Từ nghiên cứu, đánh giá kết quả và những hạn chế c n tồn tại của công
tác thực hành quyền công tố và ki m sát hoạt động điều tra v án h nh sự tại địa
phƣơng; chỉ ra những nguyên nhân khách quan và chủ quan của hạn chế, yếu
kém
giác, bị kiến nghị khởi tố, bị hại m c tiêu đ ki m sát viên c sự chủ động
trong thực thi nhiệm v , nâng cao tính độc ập và chịu trách nhiệm trƣớc pháp
uật về các hành vị và quyết định tố t ng của m nh.
4.2. T ng cường thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động điều
tra các vụ án hình sự
4.2.1. Tiếp tục thực hiện chủ trương t ng cường trách nhiệm công tố
trong hoạt động điều tra, gắn công tố với hoạt động điều tra
Viện ki m sát hai cấp tiếp t c tri n khai thực hiện nghiêm túc Nghị
quyết số 37/2012/QH13 ngày 23/11/2012, Nghị quyết số 63/2013/QH13 ngày
27/11/2013, Nghị quyết số 96/2015/QH13 ngày 26/6/2015, Nghị quyết số
111/2015/QH13 ngày 27/11/2015, Chỉ thị số 06/CT-VKSTC ngày 06/12/2013,
Chỉ thị số 04/CT-VKSTC ngày 10/7/2015 của Viện trƣởng Viện ki m sát nhân
dân tối cao về “Tăng cƣờng trách nhiệm công tố trong hoạt động điều tra, g n
công tố với hoạt động điều tra”, “Tăng cƣờng các biện pháp ph ng chống oan,
sai, ”, tổ chức ki m sát chặt chẽ, đầy đủ, toàn diện hoạt động điều tra, các
ệnh, quyết định của Cơ quan điều tra, kịp thời phát hiện vi phạm, kiên quyết
hủy bỏ, kiến nghị hoặc yêu cầu kh c ph c, bảo đảm hoạt động điều tra tuân thủ
đúng quy định pháp uật; tăng cƣờng công tác ki m sát hoạt động điều tra và đề
ra các yêu cầu điều tra, nâng cao chất ƣợng, số ƣợng các yêu cầu điều tra;
thực thi đầy đủ, hiệu quả nhiệm v , quyền hạn theo uật định đ chống oan, sai,
chống bỏ ọt tội phạm ngay từ giai đoạn đầu của tố t ng h nh sự và bảo đảm
hoạt động điều tra c căn cứ, đúng pháp uật. Kiên quyết không đ ảy ra quá
hạn tạm giữ, tạm giam; đ nh chỉ điều tra, đ nh chỉ v án do không phạm tội;
đ nh chỉ miễn trách nhiệm h nh sự trái pháp uật dẫn đến bỏ ọt tội phạm hoặc
đ né tránh việc bồi thƣờng; thực hiện các giải pháp đ giảm t ệ trả hồ sơ đ
điều tra bổ sung giữa các cơ quan tiến hành tố t ng. Nâng cao chất ƣợng ki m
sát việc ập hồ sơ v án; bảo đảm truy tố đúng ngƣời, đúng tội, đúng pháp uật.
4.2.2. Nâng cao chất lượng đề ra yêu cầu điều tra
Trong những năm qua, hoạt động đề ra yêu cầu điều tra của Viện ki m
sát nhân dân đ c chuy n biến tích cực, Viện ki m sát đề ra nhiều yêu cầu điều
ki m sát ngay từ khi giải quyết tin báo, tố giác tội phạm; đây à khâu đầu tiên
nh m thực hiện c hiệu quả chủ trƣơng tăng cƣờng trách nhiệm công tố trong
hoạt động điều tra nhƣng đồng thời c ng à biện pháp đ chống oan sai trong
hoạt động điều tra v án.
Nâng cao trách nhiệm của Ki m sát viên, nh đạo đơn vị trong Ki m
sát khởi tố v án h nh sự, khởi tố bị can, phê chuẩn khởi tố bị can, phê chuẩn
các biện pháp ngăn chặn, các biện pháp hạn chế quyền con ngƣời, quyền công
dân; ki m sát chặt chẽ việc tạm giữ, tạm giam, bảo đảm kịp thời phát hiện sớm
các trƣờng hợp c dấu hiệu bị bức cung, nh c h nh,
ý nghiêm minh các đơn
vị, cá nhân c iên quan đến bức cung, nh c h nh.
21
4.3. Tăng cƣờng tổ chức và nguồn lực thực hành quyền công tố và
kiểm sát hoạt động điều tra các vụ án hình sự
4.3.1. Hoàn thiện tổ chức
Tổ chức thực hành quyền công tố và ki m sát hoạt động điều tra à bộ
phận cấu thành quan trọng của tổ chức Viện ki m sát nhân dân. Viện ki m sát
nhân dân phải tiếp t c c sự đổi mới mạnh mẽ về tổ chức đ đáp ứng yêu cầu
tăng cƣờng công tố trong hoạt động điều tra, g n công tố với hoạt động điều
tra, tăng cƣờng trách nhiệm của Viện ki m sát theo những quy định mới của
Luật Tổ chức Viện ki m sát nhân dân năm 2014 và LTTHS năm 2015, cần c
các giải pháp sau về tổ chức nhƣ sau:
Luật Tổ chức Viện ki m sát nhân dân s a đổi đƣợc Quốc hội Khoá 13
thông qua ngày 24/11/2014, đ ác định tổ chức hệ thống Viện ki m sát nhân
dân c 04 cấp ki m sát à: Viện ki m sát nhân dân tối cao, Viện ki m sát nhân
dân cấp cao, Viện ki m sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng và
Viện ki m sát nhân dân huyện, quận, thành phố, thị