Đề xuất một số giải pháp quản lý bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng ở huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

----------------------------------------------------------

NGUYỄN VĂN VĨNH

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG Ở HUYỆN HƯỚNG HOÁ,
TỈNH QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

HÀ NỘI, 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-----------------

NGUYỄN VĂN VĨNH

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG Ở HUYỆN HƯỚNG HOÁ,
TỈNH QUẢNG TRỊ

Tôi xin cam đoan số liệu thu thập, kết quả tính toán là trung thực và
được trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 9 năm 2011
Tác giả

Nguyễn Văn Vĩnh


ii

MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA

Trang

LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................i
MỤC LỤC ............................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... v
DANH MỤC CÁC BIỂU......................................................................................vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ......................................................................... vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................ 4
1.1. Nhận thức về QLBVR dựa vào cộng đồng ................................................ 4
1.1.1. Khái niệm về cộng đồng ...................................................................... 4
1.1.2. Khái niệm về cộng đồng tham gia quản lý bảo vệ rừng ...................... 5
1.1.3.Chiến lược và chính sách QLBVR dựa vào cộng đồng........................7
1.1.4. Quan điểm về QLBVR dựa vào cộng đồng ......................................... 8

3.2. Đối tượng nghiên cứu của đề tài ............................................................... 33
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 34
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 34
3.4.1. Phương pháp luận .............................................................................. 34
3.4.2. Phương pháp kế thừa ......................................................................... 35
3.4.3. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................. 36
3.4.4. Phương pháp đánh giá........................................................................ 38
3.5. Xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu ......................................................... 39
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 41
4.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn
huyện Hướng Hóa. ........................................................................................... 41
4.1.1. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ............................. 41
4.1.2. Ảnh hưởng của phong tục tập quán, kiến thức và thể chế bản địa của
cộng đồng liên quan đến công tác QLBVR ................................................. 43
4.2. Các hình thức quản lý rừng trên địa bàn huyện Hướng Hoá .................... 51


iv

4.2.1. Rừng do cộng đồng quản lý ............................................................... 52
4.2.2. Rừng do UBND xã quản lý chung ..................................................... 53
4.2.3. Rừng do tổ chức, doanh nghiệp quản lý ............................................ 53
4.3. Tình hình QLBVR ở huyện Hướng Hóa................................................... 55
4.3.1. Cơ cấu tổ chức lực lượng về QLBVR ............................................... 55
4.3.2. Thực trạng công tác QLBVR ở huyện Hướng Hóa ........................... 60
4.3.3. Những thuận lợi, hạn chế trong công tác QLBVR ............................ 75
4.3.4. Những nguy cơ và thách thức trong công tác QLBVR ..................... 79
4.3.5. Mức độ quan trọng của tài nguyên rừng đối với cộng đồng ............. 83
4.4. Đánh giá Tiềm năng QLBVR của cộng đồng dân cư thôn, bản ............... 89
4.5. Phân tích vai trò, mối quan tâm và khả năng hợp tác của của các bên liên

BTTN

Bảo tồn thiên nhiên

BVR

Bảo vệ rừng

CBCC

Cán bộ công chức

CHDCND

Cộng hoà dân chủ nhân dân

ĐVHD

Động vật hoang dã

ĐVR

Động vật rừng

GDTX

Giáo dục thường xuyên

QLBVR


LNCĐ

Lâm nghiệp cộng đồng

LNXH

Lâm nghiệp xã hội

LSNG

Lâm sản ngoìa gỗ

TDTT

Thể dục thể thao

THPT

Trung học phổ thông

TNMT

Tài mguyên môi trường

THCS

Trung học cơ sở

TNHH


22

2.3

Hiện trạng rừng theo chức năng huyện Hướng Hoá

24

4.1

Diện tích rừng phân theo chủ quản lý huyện Hướng Hoá

52

4.2

Kết quả công tác tuyên truyền 2006-2010

62

4.3

Thống kê tình hình vi phạm Luật bảo vệ & phát triển rừng
2006-2010

66

4.4

Hệ thống công trình và dụng cụ BVR trên địa bàn Hướng Hóa

90

97


vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Tên sơ đồ

TT

Trang

4.1

Quá trình xây dựng quy ước bảo vệ rừng thôn, bản

50

4.2

Cơ cấu tổ chức QLBVR huyện hướng Hoá

55

4.3

Khả năng phối hợp, hỗ trợ QLBVR dựa vào cộng đồng


Cơ cấu thu nhập hộ gia đình người PaKô

88

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

TT

Tên hình ảnh

4.1

Tổ QLBVR cộng đồng tuần tra rừng

4.2
4.3

Học sinh nhận thưởng tại hội thi tìm hiểu về rừng tại
Hướng Linh
Bảng Pa nô tuyên truyền BVR tại xã Húc

Trang
53
63
74


1

MỞ ĐẦU

hành chế độ chính sách, cơ chế quản lý, các giải pháp kinh tế - kỷ thuật... để
giải quyết tốt mối quan hệ tương hổ giữa Con người - Rừng cây - Xã hội,
nhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên có khả năng tái tạo này,
dự báo và ngăn chặn những yếu tố ảnh hưởng bất lợi của tự nhiên và con
người đến tài nguyên rừng, từ đó duy trì phát triển bền vững vốn rừng một
cách lâu dài và liên tục.
Hướng Hoá là một huyện phía tây tỉnh Quảng trị có tổng diện tích tự
nhiên là 115.083,0 ha, trong đó diện tích rừng 49.138,1ha, độ che phủ của
rừng chiếm 42,4%, có khí hậu tương đối khắc nghiệt, mùa nắng nóng kéo dài,
khô hạn, lại chịu ảnh hưởng mạnh của gió phơn. Trên địa bàn có 03 cộng
đồng dân tộc cùng sinh sống đó là: Kinh- Vân Kiều-Pa Cô. Điều kiện kinh tế Xã hội nói chung còn gặp nhiều khó khăn, đời sống của nhân dân còn nghèo,
kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông - lâm nghiệp, thu nhập của của người
dân trên địa bàn huyện và trình độ dân trí còn thấp, sản xuất nông – lâm
nghiệp lạc hậu, ý thức về công tác bảo vệ rừng chưa cao, một bộ phận nhân
dân còn chuyên sống dựa vào rừng, tình hình xâm hại tài nguyên rừng có lúc,
có nơi còn nghiêm trọng. Hệ thống quản lý bảo vệ rừng ở đây chủ yếu dựa
vào các cơ quan Nhà nước, mà lực lượng nồng cốt là Hạt Kiểm lâm và các
BQL rừng phòng hộ, BQL rừng đặc dụng. Việc tham gia QLBVR của cộng
đồng còn hạn chế.
Các nghiên cứu lý luận và thực tiễn ở đã chứng minh rằng cộng đồng dân
cư là đối tượng thích hợp nhất quản lý bảo vệ rừng, nhất là đối với các diện tích
rừng phòng hộ, xa dân cư mà hộ gia đình, các tổ chức không thể quản lý bảo vệ
được. Quản lý bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng là hình thức nhằm nâng cao năng
lực và tăng cường sự hợp tác, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm cho cộng đồng và
các bên liên quan, từ đó đạt được mục tiêu quản lý bảo vệ rừng bền vững. Hiện


3

nay, các công trình nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm về quản lý bảo vệ rừng

1.1.2. Khái niệm về cộng đồng tham gia quản lý bảo vệ rừng
Cộng đồng tham gia quản lý bảo vệ rừng cũng có thể thay thế bằng một
cụm từ chung nhất là Lâm nghiệp cộng đồng (LNCĐ).
LNCĐ cũng đề cập đến sự xác định nhu cầu của địa phương, tăng
cường quản lý sử dụng cây cối cải thiện mức sống của người dân theo một
phương thức bền vững, đặc biệt là cho người nghèo (FAO,2000).
Theo Arnold (1992) đưa ra: Lâm nghiệp cộng đồng là một thuật ngữ
bao trùm hàng loạt các hoạt động gắn kết người dân nông thôn với trồng rừng
cũng như các sản phẩm và lợi ích thu được từ rừng trồng và rừng tự nhiên.
Ở Việt Nam, hiện nay có những quan điểm khác nhau về LNCĐ và
chưa có một định nghĩa chính thức nào được công nhận. Nhưng có thể tạm
hiểu LNCĐ là quá trình Nhà nước giao rừng và đất rừng cho cộng đồng để họ
quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, đất rừng theo hướng bền vững nhằm góp
phần cải thiện sinh kế của cộng đồng ngày một tốt hơn. Theo các nhà khoa
học thì hiện nay ở Việt Nam có hai hình thức quản lý rừng cộng đồng phù hợp
với định nghĩa của FAO như sau:


6

- Thứ nhất là quản lý rừng của cộng đồng: Đây là hình thức mà mọi thành
viên của cộng đồng tham gia quản lý và ăn chia sản phẩm hoặc hưởng lợi từ
những khu rừng thuộc quyền quản lý, sử dụng, sở hữu của cộng đồng hoặc quyền
sử dụng chung của cộng đồng. Đó là rừng của làng bản đã được quản lý theo
truyền thống lâu đời (rừng thiêng, rừng ma, rừng mó nước, rừng di tích văn hóa
lịch sử…quản lý theo các luật tục truyền thống với tinh thần tự nguyện cao); rừng
trồng của các hợp tác xã, rừng tự nhiên được giao cho các hợp tác xã trước đây,
nay hợp tác xã giao lại cho các xã, hoặc các thôn quản lý; rừng được chính quyền
địa phương giao cho cộng đồng để quản lý bảo vệ và hưởng lợi.
- Thứ hai là quản lý rừng của các chủ rừng khác (quản lý rừng dựa vào

Với những lý luận như trên, nên chấp nhận LNCĐ bao gồm cả quản lý rừng cộng
đồng (cộng đồng quản lý rừng của cộng đồng) và quản lý bảo vệ rừng dựa vào
cộng đồng (cộng đồng quản lý bảo vệ rừng của các chủ rừng khác). Khái niệm
này vừa phù hợp với định nghĩa của FAO vừa phát huy được nhiều hơn sự đóng
góp của cộng đồng vào quản lý, bảo vệ, xây dựng và phát triển rừng.
1.1.3. Chiến lược và chính sách QLBVR dựa vào cộng đồng
Chiến lược và chính sách quản lý, bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng ở Việt
nam và các nước trong khu vực đều được tiến hành theo những hướng sau:
- Nâng cao vai trò trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của cộng đồng trong
QLBVR ; Phát huy những luật tục, phong tục tập quán tích cực của cộng đồng để
QLBVR theo hướng bền vững.
- Tăng cường các giải pháp về chính sách hỗ trợ về kinh tế - xã hội để
khuyến khích người dân tham gia, trong đó chú trọng phát triển đào tạo, tập
huấn cho cộng đồng để thực hiện tốt nhiệm vụ QLBVR.
-Xây dựng hệ thống tuần tra BVR, PCCCR ở trên từng địa bàn cơ sở
với sự tham gia tích cực của người dân.


8

1.1.4. Quan điểm về QLBVR dựa vào cộng đồng
- Thứ nhất, Nhà nước chỉ tạo hành lang pháp lý, không can thiệp sâu
vào những quyết định cụ thể về bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng của cộng
đồng. Điểm này thể hiện rõ nét nhất đối với quản lý những khu rừng làng,
rừng bản được cộng đồng quản lý theo truyền thống.
- Thứ hai, Nhà nước giao đất, giao rừng cho cộng đồng và hỗ trợ cộng
đồng về vốn, kỹ thuật… để quản lý bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh, trồng rừng,
khai thác sử dụng rừng.
- Thứ ba, Nhà nước thông qua các tổ chức của Nhà nước, khoán cho
các cộng đồng bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng. Cộng đồng chỉ là

Chính phủ về xác định quyền sử dụng đất và tài nguyên thiên nhiên, cái chính
là không an toàn một cách phổ biến, đã làm suy yếu quản lý lâm nghiệp cộng
đồng. Những vấn đề pháp lý không tìm được câu trả lời như quyền chiếm hữu
không chắc chắn và mâu thuẫn giữa tư nhân và sở hữu công về rừng, đất
rừng, quyền quản lý đất đai theo truyền thống xảy ra bởi sự kiện những người
sống về đất, những người thiếu đất và việc dân chủ hóa là nguyên nhân chính
của việc phá hoại nguồn tài nguyên rừng và mất đa dạng sinh học. Sự thiếu tin
tưởng giữa người dân địa phương với cơ quan lâm nghiệp, thiếu chính sách
minh bạch để thực thi quản lý xã hội và quản lý rừng có người dân tham gia
cũng là nguyên nhân dẫn đến mất rừng (Poffenberger, 2000 và Thakur, 2001).
Tại Srilanka, từ năm 1982 đến 1988 pha 1 của Dự án LNCĐ do ADB
tài trợ cho Cục Lâm nghiệp Srilanka đã tạo cơ hội tiếp cận kinh nghiệm có
người dân tham gia trong quản lý rừng. Quá trình này được thực thi không
đem lại lợi ích nào về kiến thức địa phương và sự phản ứng hạn chế tới nguồn
tài nguyên địa phương, nhận biết nhu cầu và các ưu tiên. Sự thiếu vắng tổ
chức cộng đồng được ủy quyền để quyết định việc giao đất rừng cho trồng
trọt và với một số lượng rất hạn chế của cán bộ Bộ Lâm nghiệp đã dẫn đến
việc kiểm soát lỏng lẻo việc chuyển đổi đất rừng sang đất nông nghiệp trong


10

toàn quốc. Năm 1995, Chính phủ Srilanka đã đưa ra một kế hoạch tổng quan
lâm nghiệp mới, trong đó đề ra việc tăng độ che phủ rừng, tăng năng suất
nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại và tương lai, nâng cao mức sống, kinh tế
của người dân địa phương cũng như toàn dân tộc. Rừng thuộc sở hữu Nhà
nước phải quản lý theo nguyên tắc bền vững về sinh thái. Ngày nay các
chương trình đồng quản lý rừng thông qua sự tham gia của người dân đang
được thực thi (Poffengerg, 2000, Thaksur, 2001)
Tại Philipin, việc chuyển đổi lâm nghiệp công đồng của Philipin có thể

giải pháp hữu hiệu đối với việc bảo vệ tốt rừng hiện nay, giải quyết tình trạng
diện tích, chất lượng rừng giảm sút. Từ những kết quả thực tế của các nước,
đây sẽ là những bài học quý báu cho quá trình xây dựng những giải pháp quản
lý bền vững tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng ở Việt Nam. Tuy nhiên
những người làm công tác QLNN về bảo vệ và phát triển rừng phải làm sao
cho cộng đồng hiểu được những lợi ích mang lại từ việc tham gia bảo vệ &
phát triển rừng để khuyến khích họ tích cực tham gia.
1.3. Quản lý bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng ở Việt Nam
1.3.1. Các tổ chức cộng đồng ở Việt Nam
Theo thống kê ở nước ta hiện có 54 dân tộc, với mỗi cộng đồng dân tộc
đều có những đặc điểm riêng về văn hoá, tổ chức xã hội, tiếng nói, phong tục
tập quán...và có khoảng 50.000 làng, bản tập hợp trong khoảng 9.000 xã. Từ
xưa mổi làng bản được coi là là một tổ chức cộng đồng chặt chẽ với những
đặc điểm rất riêng như làng xóm ở miền xuôi là hình thức cộng đồng lâu đời
được hình thành trên cơ sở của phương thức canh tác lúa nước; Trong khi
thôn, bản miền núi là hình thức cộng đồng được hình thành trên cơ sở quan hệ
sắc tộc, nền kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc, ít đầu tư và sử dụng các sản phẩm
tự nhiên sẳn có. Điều này có ảnh hưởng sâu sắc đến công tác QLBVR.
Ngoài hai hình thức chủ yếu trên còn có các loại hình cộng đồng khác
như: cộng đồng tôn giáo, cộng đồng họ tộc, cộng đồng giới tính... Một số loại


12

hình cộng đồng đã được phát triển thành các tổ chức đoàn thể có mục tiêu,
điều lệ rõ ràng, hoạt động theo quy chế tổ chức chính trị xã hội hay các tổ
chức kinh tế. Một số đoàn thể đã tham gia và có nhiều đóng góp cho việc phát
triển lâm nghiệp tại các địa phương như: UBMTTQ, Hội nông dân, Hội phụ
nữ, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên...
1.3.2. Hình thức QLBVR dựa vào cộng đồng ở Việt Nam

thực vật quý hiếm). Vì vậy, ngành lâm nghiệp cần phải có các giải pháp khác
có hiệu quả hơn để quản lý và bảo vệ các diện tích rừng tự nhiên còn lại,
trong đó lâm nghiệp cộng đồng và đồng quản lý rừng có thể là những giải
pháp có hiệu quả cần đươc thử nghiệm và nhân rộng.
Ở Quảng Trị, năm 2005 Chi cục Kiểm lâm xây dựng Đề án giao rừng
tự nhiên cho cộng đồng dân cư thôn, hộ gia đình và cá nhân đã được UBND
tỉnh đồng ý cho triển khai giao thí điểm tại huyện Đakrông và Hướng Hoá
đến năm 2009 đề án đã được phê duyệt theo quyết định số 2352/QĐ-UBND
của UBND tỉnh[37]. Từ năm 2005 đến 2010 trên địa bàn hai huyện Hướng
Hóa và Đakrông đã tổ chức giao rừng tự nhiện cho cộng đồng và hộ gia đình
là: 4.615,2 Ha bảo vệ và hưởng lợi theo chính sách của Nhà nước, của tỉnh.
Qua giao thí điểm rừng tự nhiên cho cộng đồng nhận và bảo vệ và hưởng lợi
đã tạo công ăn việc làm cho người dân, phát huy được các luật tục tích cực tại
địa phương. Thông qua thực hiện các quy ước bảo vệ rừng do người dân xây
dựng từ đó người dân trong cộng đồng đoàn kết giử gìn trật tự trị an trên địa
bàn. Tình trạng khai thác, phát rừng làm nương rẫy, bẫy bắt động vật trong
rừng cộng đồng và hộ gia đình giảm hẳn, các vụ cháy rừng không còn xãy ra.
Vì vậy rừng được sinh trưởng phát triển tốt góp phần bảo vệ môi trường sinh
thái, bảo vệ nguồn nước chống sạt lở xói mòn đất. Bảo vệ hệ sinh thái cảnh
quan rừng tại địa phương. [ 8]. Đặc biệt với các khu rừng do cộng đồng tự
quản lý theo tập tục và truyền thống như rừng ma của người dân tộc Vân kiều,
Pa Kô, khu rừng phòng hộ cảnh quan của làng, bản đồng bằng... đã được bảo
vệ nghiêm ngặt, không xảy ra tình trạng chặt phá, mọi người nhắc nhở nhau


14

tự giác bảo vệ, đây là những cơ sở để cần làm rõ vai trò tác động của cộng
đồng trong công tác QLBVR.
1.3.3. Hiệu quả đạt được từ quản lý bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng ở Việt Nam

-Các cộng đồng sau khi được giao rừng đã chủ động tìm các phương
thức quản lý bảo vệ rừng phù hợp. Nhiều cộng đồng lựa chọn hình thức xây
dựng tổ bảo vệ rừng thôn chuyên trách, trong khi các cộng đồng khác chọn
hình thức tổ không chuyên trách quy định tất cả các hộ gia đình đều phải cử
người luân phiên tham gia tuần tra rừng để bảo đảm tính công bằng (hộ nào
cũng được hưởng tiền hỗ trợ bảo vệ rừng và khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ
(LSNG) trong rừng cộng đồng và hộ nào cũng phải tham gia bảo vệ rừng).
-Kiến thức bản địa của các cộng đồng tham gia dự án là rất tốt và là cơ sở
để cộng đồng có thể tham gia đầy đủ vào tất cả các hoạt động LNCĐ như xác định
ranh giới rừng, chất lượng rừng, phân loại được loại đất nào phù hợp với cây trồng
gì; nhận biết từng động vật rừng theo dấu chân, nhận biết các loài cây rừng; kiến
thức về khai thác, trồng và sử dụng các sản phẩm từ rừng...
-Quy ước bảo vệ phát triển rừng thôn bản là công cụ để đưa công tác quản
lý bảo vệ rừng đi vào nề nếp, là cơ sở để tạo lập cơ chế tự quản ở thôn/ xã và tiền
đề cho việc xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý rừng cộng đồng.
-Năng lực và sự ủng hộ của cộng đồng đã được nâng cao một bước khi
cộng đồng được tham gia vào tất cả các hoạt động điều tra rừng (như đánh giá
chất lượng rừng, xác định ranh giới lô rừng, đo đếm cây rừng … sử dụng các
kiến thức bản địa sẵn có), thảo luận quy ước bảo vệ phát triển rừng, kế hoạch
quản lý rừng cộng đồng. Người dân đã bước đầu nhận thức được, đây là rừng
của họ, nên họ sẵn sàng bảo vệ dù chưa có hoặc chỉ có hỗ trợ hạn chế của các
dự án.
-Quỹ bảo vệ và phát triển rừng xã và cộng đồng do một số dự án hỗ trợ
thành lập tuy còn hạn chế nhưng là nguồn vốn rất quan trọng ban đầu để cộng
đồng tổ chức bảo vệ và phát triển rừng của họ, khi họ chưa có thu nhập từ
rừng và tạo điều kiện cho cộng đồng tập sự xây dựng và sử dụng quỹ này.


16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status