Đề xuất một số giải pháp quản lý bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng ở huyện lạc dương, tỉnh lâm đồng - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi thông tin và số liệu được sử dụng trong luận văn được
thu thập công khai chính xác và có nguồn gốc rõ ràng. Các số liệu này chưa được sử
dụng cho công trình nghiên cứu khoa học hoặc bảo vệ cho học vị nào.
Tác giả

Phạm Văn Huy


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo Cao học khoá học 2009-2012, được sự
đồng ý của thầy giáo hướng dẫn và khoa Sau Đại học - trường Đại học Lâm nghiệp,
tôi thực hiện bảo vệ luận văn thạc sĩ khoa học Lâm nghiệp“Đề xuất một số giải
pháp quản lý bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng ở huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng”
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Tiến sỹ Nguyễn Thị Bảo Lâm đã
hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt kinh nghiệm quý báu và giúp đỡ tôi hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Điều tra-Quy hoạch
rừng, Khoa Lâm học, Khoa Sau đại học Trường Đại học Lâm nghiệp, UBND huyện
Lạc Dương và các cơ quan, ban, nghành, đoàn thể của huyện cùng gia đình, bạn bè
đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập và thực hiện luận văn.
Do còn hạn chế về nhiều mặt nên luận văn sẽ có nhiều thiếu sót. Tôi rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến và thảo luận.
Tôi xin chân thành cám ơn !
Hà nội,ngày

tháng năm 2012

2.1.2. Địa hình, địa mạo ...................................................................................11
2.1.3. Khí hậu ...................................................................................................12
2.1.4. Tài nguyên nước .....................................................................................12
2.1.5. Tài nguyên đất ........................................................................................14


iv

2.1.6. Tài nguyên rừng......................................................................................15
2.1.7. Tài nguyên khoáng sản ...........................................................................19
2.1.8. Tài nguyên nhân văn ..............................................................................19
2.1.9. Thực trạng môi trường ...........................................................................21
2.2. Đặc điểm kinh tế-xã hội ..................................................................................... 21
2.2.1. Khái quát thực trạng kinh tế ...................................................................21
2.2.1.1. Cơ sở hạ tầng ................................................................................21
2.2.1.2. Nông, lâm nghiệp ..........................................................................22
2.2.1.3. Thương mại, du lịch, dịch vụ .........................................................24
2.2.1.4. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp................................................26
2.2.1.5. Giáo dục đào tạo ...........................................................................26
2.2.1.6. Y tế .................................................................................................26
2.2.2. Dân số và lao động .................................................................................27
2.2.2.1. Dân số............................................................................................27
2.2.2.2. Lao động và việc làm ....................................................................27
2.2.2.3. Thu nhập và mức sống...................................................................28
Chương 3 ..................................................................................................................29
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................29
3.1. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 29
3.1.1. Mục tiêu tổng quát ..................................................................................29
3.1.2. Mục tiêu cụ thể .......................................................................................29
3.2. Giới hạn và nội dung nghiên cứu ....................................................................... 29

4.3.2. Thực trạng công tác QLBVR ..................................................................47
4.3.2.1. Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật ....................................47
4.3.2.2. Ngăn chặn hành vi xâm hại TNR ..................................................49
4.3.2.3. Công tác phòng cháy chữa cháy rừng ..........................................52
4.3.2.4. Xây dựng lực lượng, cơ sở vật chất ...............................................52
4.3.3. Những thuận lợi, hạn chế .......................................................................54
4.3.3.1. Thuận lợi .......................................................................................54
4.3.3.2. Hạn chế..........................................................................................55
4.3.3.3 Nguyên nhân của hạn chế ..............................................................55
4.3.4. Những nguy cơ và thách thức .................................................................56


vi

4.3.5. Mức độ quan trọng của TNR đối với cộng đồng ....................................57
4.4. Đánh giá tiềm năng QLBVR của cộng đồng. .................................................... 60
4.5. Đề xuất một số giải pháp QLBVR dựa vào cộng đồng ..................................... 62
4.5.1. Các giải pháp về chính sách ...................................................................62
4.5.1.1. Xây dựng các chính sách liên quan ...............................................62
4.5.1.2. Xây dựng Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng......................................63
4.5.1.3. Giải quyết nhu cầu đất sản xuất cho cộng đồng ...........................63
4.5.1.4. Chi trả dịch vụ môi trường rừng ...................................................64
4.5.2. Các giải pháp về tổ chức ........................................................................64
4.5.2.1. Thành lập Ban QLR thôn, bản ......................................................64
4.5.2.2. Thành lập tổ tuần tra BVR của cộng đồng ....................................66
4.5.3. Giải pháp nâng cao năng lực cho cán bộ thôn, bản ..............................67
4.5.4. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục pháp luật ......................................67
4.5.5. Giải pháp về PCCCR..............................................................................68
Chương 5 ..................................................................................................................69
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................69

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc.

GĐ:

Gia đình.

HĐND:

Hội đồng nhân dân.

HKL:

Hạt Kiểm lâm.

KTXH:

Kinh tế xã hội.

KTXH & ANQP:

Kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng.

LNCĐ:

Lâm nghiệp cộng đồng.

LNXH:

Lâm nghiệp xã hội.


Ủy ban nhân nhân.

WWF:

Quỹ bảo vệ thiên nhiên thế giới.


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Biểu 2.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Lạc Dương ............................................ 14
Biểu 2.2: Hiện trạng rừng phân theo chức năng ................................................... 19
Biểu 4.1: Diện tích rừng phân theo chủ quản lý trên địa bàn huyện ...................... 41
Biểu 4.2: Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền ............................................... 47
Biểu 4.3: Thống kê vi phạm Luật BV&PTR ....................................................... 50
Biểu 4.4: Hệ thống công cụ BVR trên địa bàn ..................................................... 53
Biểu 4.5: Nguy cơ và thách thức trong QLBVR. ................................................. 56
Biểu 4.6: Mức độ quan trọng của TNR với cộng đồng ......................................... 57
Biểu 4.7: Kết quả ảnh hưởng các nguồn thu nhập với hộ GĐ ............................... 58
Biểu 4.8: Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức. ............................. 61


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ hiện trạng rừng huyện Lạc Dương ........................................... 18
Hình 4.1: Chăn thả rông trâu trong rừng. ............................................................ 41
Hình 4.2: Tổ QLBVR cộng đồng tuần tra rừng ................................................... 42
Hình 4.3: Bảng Pa nô tuyên truyền ..................................................................... 54




2

chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thu nhập của của người dân trên địa
bàn huyện và trình độ dân trí còn thấp, sản xuất nông nghiệp có nơi còn lạc hậu, ý
thức về công tác bảo vệ rừng chưa cao, một bộ phận nhân dân còn chuyên sống dựa
vào rừng, tình hình xâm hại tài nguyên rừng có lúc, có nơi còn nghiêm trọng. Hệ
thống quản lý bảo vệ rừng ở đây chủ yếu dựa vào các cơ quan nhà nước, mà lực
lượng nòng cốt là Hạt Kiểm lâm và các Chủ rừng của nhà nước. Việc tham gia
QLBVR của cộng đồng còn hạn chế.
Từ các nghiên cứu lý luận và thực tiễn đã chứng minh rằng cộng đồng dân cư
là đối tượng thích hợp nhất để quản lý bảo vệ rừng, nhất là đối với các diện tích
rừng phòng hộ, xa dân cư mà hộ gia đình, các tổ chức không thể quản lý bảo vệ
được. Trong thời gian qua đã có một số diện tích rừng giao cho cộng đồng thôn
quản lý, bảo vệ thì chất lượng rừng ngày càng được nâng lên rõ rệt. Hiện nay, các
công trình nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm về quản lý bảo vệ rừng cộng đồng
trên địa bàn huyện Lạc Dương là chưa có, vì vậy việc nghiên cứu và xây dựng mô
hình này là cần thiết.
Xuất phát từ thực trạng trên mà tôi tiến hành đề tài “Đề xuất một số giải
pháp quản lý bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng ở huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm
Đồng”. Nhằm góp phần bảo vệ tốt diện tích rừng, đất rừng trên địa bàn và từng
bước nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân trên địa bàn


3

Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Nhận thức về QLBVR dựa vào cộng đồng

lợi ích thu được từ rừng trồng và rừng tự nhiên.
Ở Việt Nam, hiện nay có những quan điểm khác nhau về LNCĐ và chưa có
một định nghĩa chính thức nào được công nhận. Nhưng có thể tạm hiểu LNCĐ là
quá trình nhà nước giao rừng và đất rừng cho cộng đồng để họ quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng, đất rừng theo hướng bền vững nhằm góp phần cải thiện sinh kế của
cộng đồng ngày một tốt hơn [26]. Theo các nhà khoa học thì hiện nay ở Việt Nam
có hai hình thức quản lý rừng cộng đồng phù hợp với định nghĩa của FAO như sau.
+ Thứ nhất là, quản lý rừng của cộng đồng: Đây là hình thức mà mọi thành
viên của cộng đồng tham gia quản lý và ăn chia sản phẩm hoặc hưởng lợi từ những
khu rừng thuộc quyền quản lý, sử dụng, sở hữu của cộng đồng hoặc quyền sử dụng
chung của cộng đồng. Đó là rừng của làng bản đã được quản lý theo truyền thống
lâu đời. Rừng được chính quyền địa phương giao cho cộng đồng để quản lý bảo vệ
và hưởng lợi.
+ Thứ hai là, quản lý rừng của các chủ rừng khác. Đây là hình thức cộng
đồng tham gia quản lý các khu rừng không thuộc quyền quản lý, sử dụng, sở hữu
chung của họ mà thuộc quyền quản lý, sử dụng của các thành phần kinh tế khác
nhưng có quan hệ trực tiếp đến đời sống, đến việc làm, thu nhập hay các lợi ích
khác của cộng đồng.
Tóm lại, có thể hiểu LNCĐ là một hình thức quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát
triển rừng do cộng đồng dân cư thôn bản thực hiện bao gồm cả rừng của cộng đồng
và rừng của các thành phần kinh tế khác.
1.1.3. Chiến lược và chính sách QLBVR
Chiến lược và chính sách quản lý, bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng ở Việt
nam và các nước trong khu vực được tiến hành theo những hướng sau.
+ Nâng cao vai trò trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của cộng đồng trong
QLBVR; Phát huy những luật tục, phong tục, tập quán, tích cực của cộng đồng để
QLBVR theo hướng bền vững.


5


6

quan tâm đến văn hóa, người Nhật đã học được cách cải tiến việc sử dụng bền vững
và bảo tồn nguồn tài nguyên rừng rất lớn. Vì vậy, thực tế các mục tiêu chính trong
luật pháp bảo vệ rừng và quản lý tài nguyên ở Nhật Bản đều được công bố rõ ràng,
nhằm đẩy mạnh và phát triển bền vững dựa trên cơ sở lợi ích công đồng ngay từ
những năm 1800.
Tóm lại, có thể nói quản lý, BVR dựa vào cộng đồng đang được xem như là
một giải pháp hữu hiệu đối với việc bảo vệ tốt vồn rừng hiện có, giải quyết tình
trạng diện tích và chất lượng rừng giảm sút. Trong những năm gần đây đều có
không ít những mô hình BVR thành công ở Nhật Bản, Indonesia, Philipin,...Đây là
những mô hình, bài học quý báu cho việc xây dựng những giải pháp BVR dựa vào
cộng đồng ở nước ta.
1.3. QLBVR dựa vào cộng đồng ở Việt Nam
1.3.1. Các tổ chức cộng đồng
+ Cộng đồng dân tộc: Ở nước ta hiện có 54 dân tộc, với mỗi cộng đồng dân
tộc đều có những đặc điểm riêng về văn hoá, tổ chức xã hội, tiếng nói, phong tục
tập quán...
+ Cộng đồng làng, bản: Hiện nay ở nước ta có khoảng 50.000 làng, bản tập
hợp trong khoảng 9.085 xã. Từ xưa mỗi làng bản được coi là một tổ chức cộng đồng
chặt chẽ với những đặc điểm rất riêng như làng xóm ở miền xuôi là hình thức cộng
đồng lâu đời được hình thành trên cơ sở của phương thức canh tác lúa nước; Trong
khi thôn, bản miền núi là hình thức cộng đồng được hình thành trên cơ sở quan hệ
sắc tộc, nền kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc, ít đầu tư và sử dụng các sản phẩm tự
nhiên sẳn có. Điều này có ảnh hưởng sâu sắc đến công tác QLBVR...
1.3.2. Hình thức QLBVR dựa vào CĐ
Lâm nghiệp cộng đồng (LNCĐ) ở Việt Nam được hình thành từ lâu đời và
đang trở thành một phương thức quản lý rừng có hiệu quả được nhà nước quan tâm,
khuyến khích phát triển. LNCĐ đang là một thực tiễn sinh động mang lại hiệu quả

theo Quyết định số 1704/QĐ-UBND của UBND tỉnh. Năm 2010 huyện Lạc Dương
đã tổ chức giao rừng tự nhiện cho cộng đồng thuộc xã Đạ Sar là 605 ha (TK 118) để
bảo vệ và hưởng lợi theo chính sách của nhà nước, của tỉnh. Qua giao thí điểm rừng
tự nhiên cho cộng đồng nhận và bảo vệ và hưởng lợi đã tạo công ăn việc làm cho


8

người dân, phát huy được các luật tục tích cực tại địa phương. Thông qua thực hiện
các quy ước bảo vệ rừng do người dân xây dựng từ đó người dân trong cộng đồng
đoàn kết giử gìn trật tự trị an trên địa bàn. Tình trạng khai thác, phát rừng làm
nương rẫy, bẫy bắt động vật trong rừng cộng đồng và hộ gia đình giảm hẳn, các vụ
cháy rừng ít xẩy ra. Vì vậy rừng được sinh trưởng, phát triển tốt góp phần bảo vệ
môi trường sinh thái, bảo vệ nguồn nước chống sạt lở xói mòn đất. Bảo vệ hệ sinh
thái cảnh quan rừng tại địa phương [8]. Đặc biệt với các khu rừng do cộng đồng tự
quản lý theo luật tục và truyền thống như rừng thiêng của người dân tộc K’Ho, khu
rừng phòng hộ cảnh quan của thôn Langbiang... đã được bảo vệ nghiêm ngặt, không
xảy ra tình trạng chặt phá, mọi người nhắc nhở nhau tự giác bảo vệ, đây là những cơ
sở để cần làm rõ vai trò tác động của cộng đồng trong công tác QLBVR.
1.3.3. Hiệu quả từ QLBVR dựa vào CĐ
Cho đến nay chưa có đánh giá hiệu quả QLRCĐ với quy mô toàn quốc, tuy
nhiên có thể đưa ra một số nhận định sau:
- Nhiều nơi rừng cộng đồng được bảo vệ và phát triển tốt: những nơi rừng do
cộng đồng quản lý hầu như không bị chặt phá, do không có xâm hại nên rừng ngày
càng tăng trưởng.
- Góp phần nâng cao thu nhập của người dân, xoá đói giảm nghèo, đáp ứng
nhu cầu lâm sản cho các công trình chung của cộng đồng:
+ Đối với diện tích rừng do cộng đồng nhận khoán bảo vệ, hàng năm được
nhà nước hoặc chủ rừng trả tiền công khoán, đã góp phần giải quyết một phần khó
khăn cho một bộ phận dân cư.

+ Hai là: QLBVR dựa vào cộng đồng sẽ thành công khi kết hợp hài hoà giữa lợi
ích người dân - cộng đồng - nhà nước.
+ Ba là: Thái độ, sự tham gia của người dân là yếu tố quan trọng đảm bảo sự
thành công của quản lý bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng.
+ Bốn là: QLBVR dựa vào cộng đồng cần phải được phối hợp với các
phương thức quản lý khác mà trước hết là phương thức quản lý dựa vào chính sách
thể chế của nhà nước, phương thức phát huy mọi tiềm năng nội lực của các thành
phần trong cộng đồng.
Nhìn chung, QLBVR dựa vào cộng đồng là một vấn đề tổng hợp và phụ
thuộc nhiều vào khuôn khổ thể chế, chính sách của từng quốc gia, từng địa phương.


10

Do vậy, không thể sao chép nguyên vẹn một mô hình nào từ nơi này sang nơi khác.
Tuy nhiên, việc chia sẻ kinh nghiệm, chia sẻ những bài học thành công hay thất bại
trong cả nước và khu vực là rất cần thiết trong bối cảnh chính sách lâm nghiệp đang
cải cách và hoàn thiện như hiện nay. Điều đáng chú ý là phải có những nghiên cứu
tổng hợp đánh giá và đúc kết kinh nghiệm, bổ sung và xây dựng những chính sách
mới phù hợp cho mỗi vùng.
Đề tài tập trung phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, phong tục
tập quán, kiến thức, thể chế bản địa và đánh giá thực trạng công tác bảo vệ rừng trên
địa bàn huyện.... Trên cơ sở phân tích đánh giá để đề xuất các giải pháp QLBVR dựa
vào cộng đồng mang tính định tính, định lượng, nhằm góp phần bảo vệ có hiệu quả
tài nguyên rừng và nâng cao đời sống của người dân trong cộng đồng dân cư thôn,
bản, trên địa bàn huyện Lạc Dương.


11


12

Dạng địa hình đồi thấp đến trung bình: Là dãy đồi hoặc núi ít dốc (
Bao gồm các khu vực có địa hình núi cao, độ chênh lệch cao tương đối
>300m và dốc > 250 đối với vùng Bazan Đacit và Andesit, độ chênh lệch cao tương
đối > 200m và dốc > 200 đối với vùng đá macma acid và đá phiến.


14

2.1.5. Tài nguyên đất
Các loại đất ở địa phương: Toàn huyện có 5 nhóm đất chính như sau.
- Nhóm đất Feralit: là nhóm đất chính ở huyện Lạc Dương chiếm 73,6% diện
tích tự nhiên.
- Nhóm đất đỏ vàng: Chiếm 21,4% tổng diện tích tự nhiên, thích hợp cho
trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, hoa màu.
- Đất mùn acid trên núi cao: Chiếm 1% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung
ở 4 xã phía Nam (xã Lát, Đạ Sar, Đạ Nhim, Đạ Chais) hầu hết có độ dốc lớn nên chỉ
thích hợp cho trồng rừng.
- Đất dốc tụ: Chiếm 1,2% diện tích tự nhiên, thích hợp cho rau, hoa, lúa…
- Đất phù sa sông suối: Chiếm 2,1% diện tích tự nhiên, thích hợp cho trồng
lúa và cây hàng năm.
Do đất dốc, địa hình chia cắt nên chỉ trồng cây hàng năm ở các thung lũng
địc hình tương đối bằng, trên chân đất dốc tập trung phát triển cây lâu năm có giá trị
kinh tế cao, hạn chế rửa trôi và xói mòn đất là hướng chủ yếu trong chiến lược sử
dụng đất nông nghiệp của huyện.
Biểu 2.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Lạc Dương
TT
1

2

3

22.144

Cơ cấu
4,1%

89%

39.085
55.357

Đất nuôi trồng thủy sản
NTS
5
0,003%
Đất phi nông nghiệp
PNN
1.306
0,99%
Đất chưa sử dụng (đồi núi)
CSD
7.700
5,8%
Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lạc Dương.


15

0% 1%
6%


học đánh giá là một trong 221 trung tâm chim đặc hữu của thế giới và là một trong
bốn trung tâm đa dạng sinh học của Việt Nam (Khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn ở
phía Bắc, khu vực núi cao Ngọc Linh ở miền Trung, khu vực rừng mưa ở Bắc
Trung Bộ và Cao nguyên Lâm Viên ở phía Nam). Trong chương trình bảo tồn hệ
sinh thái dãy Trường Sơn, khu vực Bidoup - Núi Bà được xác định nằm trong khối
núi chính thuộc Nam Trường Sơn và là khu vực ưu tiên số một trong công tác bảo
tồn (khu vực SA3). 91% diện tích 71.000 ha của Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà là
rừng và đất rừng, trong đó, chủ yếu là rừng nguyên sinh với rất nhiều loài động thực vật khác nhau. Có 1933 loài thực vật có mạch ở Vườn quốc gia Bidoup - Núi
Bà, trong đó: 62 loài quý hiếm phân bố trong 29 họ thực vật khác nhau, nằm trong
cấp đánh giá về mức độ quý hiếm của sách đỏ Việt Nam năm 2000, Nghị định số
32/2006/NĐ-CP ngày 30.03.2006 của Chính phủ và Hiệp hội Bảo vệ thiên nhiên
Quốc tế (IUCN) như Thông đỏ (Taxus wallichiana), Bách xanh (Calocedrus
macrolepis), Pơ mu (Fokienia hodginsii), Thông 5 lá (Pinus dalatensis), Thông hai
lá dẹt (Pinus krempfii). Riêng về đặc hữu hẹp, đã thống kê được 91 loài phân bố hẹp
ở Lâm Đồng và các vùng phụ cận. Có 28 loài được la tinh hoá như mẫu chuẩn gồm:
dalatensis có 9 loài, langbianensis có 14 loài, bidoupensis có 5 loài. Động vật có 56
loài (Chiếm 27% tổng số loài trong khu vực) được ghi trong danh mục các loài
động vật quý hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày
22/04/2003 của Chính phủ. Có 47 loài (chiếm 22.5 % % tổng số loài trong khu vực)
được ghi trong sách Đỏ Việt Nam 2007. Có 30 loài (chiếm 14,4% tổng số loài trong
khu vực) được ghi trong danh mục sách Đỏ IUCN (2010) như Cu li nhỏ (Nycticebus
pygmaeus), Voọc chà vá chân đen (Pygathrix nigripes), Vượn đen má hung
(Hylobates gabriellae), Gấu chó (Ursus malayanus), Gấu ngựa (Ursus thibetanus),
Báo lửa (Catopuma temminckii), Voi (Elephas maximus), Sói lửa (Cuon alpinus),
Bò tót (Bos gaurus), Trâu rừng (Bubalus arnee), Sơn dương (Naemorhedus
sumatraensis), Hổ (Panthera tigris). Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà còn được đánh
giá là vương quốc của các loài lan rừng Việt Nam với trên 250 loài.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status