HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRƯƠNG VĂN NGUYÊN
KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC,
HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành:
Quản trị kinh doanh
Mã số:
60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Quang Giám
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và rõ ràng.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và tất cả những trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2016
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt ................................................................................................ v
Danh mục bảng ............................................................................................................ vi
Danh mục sơ đồ ..........................................................................................................vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................viii
Main thesis extract ........................................................................................................ x
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1
Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung .................................................................................................. 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 2
1.3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................... 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu......................................................................................... 3
1.3.2 Phạm vi về nội dung........................................................................................... 3
Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn .............................................................................. 4
2.1
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................... 41
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................ 44
4.1
Tổ chức bộ máy, quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN tại
KBNN huyện Lục Ngạn ................................................................................... 44
4.1.1 Tổ chức bộ máy kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN huyện ......... 44
4.1.2 Các văn bản pháp lý áp dụng ............................................................................ 47
4.1.3 Quy trình kiểm soát hồ sơ pháp lý .................................................................... 47
4.1.4 Quy trình kiểm soát thanh toán chi đầu tư XDCB tại KBNN huyện Lục
Ngạn với từng loại hợp đồng ............................................................................ 49
4.2
Thực trạng kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN huyện Lục Ngạn.......... 53
4.2.1 Tình hình chi đầu tư XDCB ............................................................................. 53
4.2.2 Tình hình kiểm soát chi đầu tư XDCB tại Kho bạc huyện................................. 55
4.2.3 Kết quả kiểm soát chi đầu tư XDCB tại Kho bạc nhà nước huyện .................... 60
4.3
Những vấn đề tồn tại và các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi đầu tư
XDCB tại KBNN huyện Lục Ngạn................................................................... 66
4.3.1 Những tồn tại, hạn chế ..................................................................................... 66
4.3.2 Nhân tổ ảnh hưởng ........................................................................................... 72
4.4
Giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN tại
KBNN huyện Lục Ngạn ................................................................................... 75
BQLDA
Ban quản lý dự án
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
GNP
Tổng sản phẩm quốc dân
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
HĐND
Hội đồng nhân dân
KBNN
Kho bạc nhà nước
KTXH
Kinh tế xã hội
NSNN
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Biểu thống kê các loại đất huyện Lục Ngạn năm 2015 ................................ 31
Bảng 3.2. Kết quả phát triển kinh tế huyện Lục Ngạn giai đoạn 2013-2015 ................ 33
Bảng 3.3. Tình hình dân số - lao động huyện Lục Ngạn giai đoạn 2013-2015 ............. 35
Bảng 3.4. Tổng hợp số lượng phiếu điều tra, khảo sát ................................................. 42
Bảng 4.1. Đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác kiểm soát chi đầu tư
XDCB tại KBNN huyện Lục Ngạn ............................................................ 45
Bảng 4.2. Kết quả giải ngân vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2013-2015 ......................... 54
Bảng 4.3. Kết quả kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN huyện Lục
Ngạn giai đạn 2013 - 2015 ......................................................................... 56
Bảng 4.4. Tổng hợp tỷ lệ giải ngân thực tế và kiểm soát chi đầu tư XDCB theo
quý tại KBNN huyện Lục Ngạn, giai đoạn 2013 - 2015 ............................. 57
Bảng 4.5. Danh mục một số dự án trọng điểm giai đoạn 2013 - 2015 .......................... 59
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện kiểm soát chi đầu tư XDCB giai đoạn 2013-2015 ........... 60
Bảng 4.7. Kết quả từ chối thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Huyện Lục
Ngạn giai đoạn 2013-2015......................................................................... 62
Bảng 4.8. Kết quả giảm trừ trong quyết toán vốn đầu tư XDCB .................................. 65
vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Quy trình thực hiện dự án đầu tư XDCB .....................................................11
Sơ đồ 2.2. Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ...........................................12
Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ. .......................................38
Sơ đồ 3.2. Tổ chức bộ máy KBNN huyện Lục Ngạn....................................................39
tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Lục Ngạn, kết quả của các công trình nghiên cứu có
liên quan đã được công bố. Thu thập tài liệu có sẵn tại các tổ chuyên môn của Kho bạc
Nhà nước Lục Ngạn, Phòng Tài chính huyện. Các bài báo, bản tin trên các phương tiện
truyền thông, thông tin trên các trang website của Ngành Kho bạc, Cổng thông tin Điện
tử Bộ Tài chính...
Dữ liệu sơ cấp phục vụ cho quá trình nghên cứu gồm: Các dữ liệu có liên quan đến
công tác quản lý chi đầu tư tại huyện Lục Ngạn được thu thập tại các điểm khảo sát điển hình
thông qua việc tham khảo ý kiến của cán bộ phòng Tài chính - kế hoạch huyện, Kho bạc Nhà
nước huyện, Chủ tịch, cán bộ Ban tài chính các xã, thị trấn tại huyện Lục Ngạn.
viii
+ Phương pháp phân tích thông tin: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp
phân tích so sánh.
- Các kết quả nghiên cứu đã đạt được:
+ Cơ sở lý luận và thực tiễn về tăng cường quản lý chi đầu tư XDCB thông qua
các khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung kiểm soát chi đầu tư và các yếu ảnh hưởng đến
công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB tại Kho bạc Nhà nước.
+ Kết quả tổ chức, triển khai thực hiện kiểm soát chi đầu tư XDCB; thực hiện
kiểm soát, thanh toán chi đầu tư XDCB từ NSNN; đánh giá công tác lập kế hoạch vốn,
chấp hành dự toán, quyết toán, tất toán tài khoản những kết quả đạt được và hạn chế
trong công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN, nguyên nhân và đề xuất các giải
pháp giải quyết.
Những hạn chế trong việc quản lý chi đầu tư XDCB đó là việc lập kế hoạch và
phân bổ kê hoạch vốn chưa được chú trọng, còn mang tính hình thức, không tuân thủ
theo định mức quy định của Nhà nước ban hành. Còn một số chủ đầu tư, BQL dự án, khi
UBND huyện yêu cầu lập kê hoạch các dự án trong địa bàn cần đầu tư để tổng hợp gửi cơ
quan cấp trên để phân bổ vốn để đầu tư nhưng UBND xã và ban tài chính xã chưa xác định
được trọng điểm đầu tư nên khi có kế hoạch vốn mà chủ đầu tư không biết nên khi KBNN
báo cáo còn tồn đọng vốn các chủ đầu tư mới biết. Đây là sự chưa tương thích về trình độ với
investment expenditure control at the State Treasury. Analyze and evaluate the status of
the investment expenditure control at the State Treasury Luc Ngan, Bac Giang Province
recent years and propose solutions in order to perfect the control of expenditure on
capital construction in the State Treasury, meet the requirements of economic
development - social, and improve the efficiency of construction investment expenditures
in the province.
- The research methods were used:
+ Study Sampling method:
Select the investor representatives, managers choose immediate superior investor
management.
+ Methods of data collection:
Secondary data for research include: Implement inheriting the content from
books, magazines, statistical yearbooks, final report, the literature on natural conditions,
socio-economic Luc Ngan, the results of the research projects concerned have been
announced. Collect documents available in the professional groups of the State Treasury
Luc Ngan District Finance Department. The articles and news reports in the media, the
information on the website of the Treasury sector, Electronic Portal Ministry of Finance
...
x
Primary data serving research process includes data related to the management of
capital expenditure in Luc Ngan district were collected in a typical survey points through
the consultation of workers Finance department - planning districts and districts of the
State Treasury, President, financial officer of the communes and towns in Luc Ngan
district.
+ Information analysis method:
Methods of descriptive statistics, comparative analysis method.
The research results were achieved:
+ Rationale between argument and practices to enhance the management of
the transaction process "one-stop" in capital construction investment expenditure control
from the state budget through the Treasury.
However, to implement the above solution requires the participation of many
agencies synchronous and departments at all levels, especially the State Treasury system
must constantly improve the mechanism policy concerned, to concretize the process
control construction investment expenditures from the state budget synchronous
unification.
xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm qua,chủ trương của Đảng và Nhà nước là đẩy mạnh công
cuộc đổi mới, khai thác và phát huy tối đa nội lực, đẩy nhanh tiến trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, thúc
đẩy quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Hàng năm, ngân sách nhà nước
(NSNN) giành ra khoảng 30% để chi cho lĩnh vực đầu tư và xây dựng nhằm chủ
động điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành, vùng lãnh thổ, tạo điều kiện cho các thành
phần kinh tế cũng như nền kinh tế quốc gia phát triển.
Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ NSNN luôn là một nguồn lực tài chính
hết sức quan trọng của quốc gia đối với phát triển kinh tế- xã hội của cả nước cũng
như của từng địa phương. Đầu tư XDCB từ NSNN được coi như vốn mồi để thu
hút các nguồn lực trong nước cũng như nguồn lực ngoài nước vào đầu tư phát
triển, đóng vai trò mở đường cho phát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa học
công nghệ, nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần cho nhân dân. Nguồn
vốn này không những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền
kinh tế, mà còn có tính định hướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện
những vấn đề xã hội và bảo vệ môi truờng. Đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò
quan trọng như vậy cho nên làm thế nào để kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN
cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và đẩy mạnh cải cách hành chính, phát
triển kinh tế thị trường định hướng XHCN. Thì việc hoàn thiện kiểm soát chi tiêu
công nói chung, kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN nói riêng đang là nhiệm vụ
đặt ra hết sức cần thiết và cấp bách. Là huyện miền núi đang trong quá trình phát
triển, đầu tư XDCB từ NSNN hàng năm liên tục tăng, quy mô đầu tư lên đến hàng
trăm tỷ đồng, thì việc tìm kiếm những giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư
XDCB từ NSNN nhằm hạn chế tối đa thất thoát, lãng phí là vấn đề rất cấp thiết
hiện nay.
Xuất phát từ thực tiễn trên và qua thời gian công tác tại KBNN huyện Lục
Ngạn, tác giả lựa chọn đề tài "Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân
sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Lục ngạn, tỉnh Bắc Giang" làm
luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN huyện
Lục ngạn thời gian qua nhằm tăng cường kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN
Lục ngạn trong thời gian tới đảm bảo đúng chế độ và phù hợp với quá trình cải
cách tài chính công.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn đầu tư XDCB và
công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN tại hệ thống KBNN;
2
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc kiểm soát
chi đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN huyện Lục Ngạn;
- Đề xuất giải pháp tăng cường kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN tại
KBNN huyện Lục Ngạn.
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
quá trình đầu tư xây dựng phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Ở Việt Nam, để
đảm bảo cho nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng và phát triển bền vững, kiểm soát chi
đầu tư XDCB từ NSNN đã được huy động và sử dụng với quy mô ngày càng tăng
và hiện nay đã đạt mức trên dưới 40% GDP hàng năm. Kiểm soát chi đầu tư là
một phạm trù kinh tế, đã được các nhà kinh tế học từ trường phái cổ điển đến hiện
đại đề cập đến dưới nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau.
Dưới góc độ tài chính - tiền tệ, theo Hồ Văn Mộc và Điêu Quốc Tín (1994) thì
“Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN là tổng số tiền biểu hiện nguồn gốc hình thành
của tài sản được đầu tư trong kinh doanh để tạo ra thu nhập và lợi tức”.
Theo tài liệ trích dẫn năm (1994) thì “Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN
là một trong ba yếu tố đầu vào phục vụ cho sản xuất (lao động, đất đai, vốn)”.
Dưới giác độ là một nguồn vốn đầu tư nói chung, việc kiểm soát chi đầu tư
XDCB từ NSNN cũng như các nguồn vốn khác, đó là biểu hiện bằng tiền của giá
trị đầu tư, bao gồm các chi phí tiêu hao nguồn lực phục vụ cho hoạt động đầu tư,
nghĩa là bao gồm toàn bộ chi phí đầu tư. Theo Luật Đầu tư của Việt Nam (Quốc
hội, 2005) thì "Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN là tiền và tài sản hợp pháp
khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu
tư gián tiếp".
Theo. Đỗ Hoàn Toàn (2008) thì“Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN là
toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo
sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác
được ghi trong tổng dự toán”.
4
Từ các quan niệm về kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN, có thể thấy
nguồn vốn này có hai đặc điểm cơ bản là: Gắn với hoạt động đầu tư XDCB và gắn
với NSNN.
Gắn với hoạt động đầu tư XDCB, nguồn vốn này chủ yếu được sử dụng để
5
sử dụng cho đầu tư xây mới hoặc sửa chữa lớn; xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc
mua sắm thiết bị.
- Công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm cả nguồn bên
trong quốc gia và bên ngoài quốc gia. Các nguồn bên trong quốc gia chủ yếu là từ
thuế và các nguồn thu khác của Nhà nước như bán tài nguyên, tiền sử dụng đất,
cho thuê đất, cho thuê tài sản quốc gia, thu từ các hoạt động kinh doanh khác.
Nguồn từ bên ngoài chủ yếu từ nguồn vay nước ngoài, viện trợ phát triển chính
thức (ODA) và một số nguồn khác.
- Chủ thể sử dụng việc kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng, bao
gồm cả các cơ quan nhà nước và các tổ chức ngoài nhà nước, nhưng trong đó đối
tượng sử dụng nguồn vốn này chủ yếu vẫn là các tổ chức Nhà nước.
- Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN có quy mô vốn lớn nên vừa đòi hỏi
quá trình chuẩn bị đầu tư phức tạp, kéo dài, đòi hỏi sự phê chuẩn của nhiều cơ
quan nhà nước nên càng tạo cơ hội cho nạn tham ô, tham nhũng. Ngoài ra, quy chế
và kỷ luật đấu thầu các công trình xây dựng bằng tiền NSNN thường chịu sức ép
của các cơ quan, tổ chức có thế lực trong lĩnh vực quyết định đầu tư của Nhà nước
nên đây là lĩnh vực hết sức nhạy cảm và phức tạp.
2.1.1.2 Vai trò của công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN
Trong nền kinh tế quốc dân, công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN
có vai trò rất quan trọng đối với phát triển KT-XH. Theo. Đỗ Hoàn Toàn (2008)
vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:
- Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN là công việc quan trọng trong nền
kinh tế để Nhà nước trực tiếp tác động đến các quá trình KT-XH, điều tiết vĩ mô,
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước. Bằng
việc cung cấp những dịch vụ công cộng như hạ tầng KT-XH, an ninh, quốc
phòng...mà các thành phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không được
công bằng trong việc thụ hưởng các thành quả của tăng trưởng, tạo điều kiện cho
nền kinh tế phát triển ổn định, vững chắc.
- Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu
tư trong nền kinh tế. Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng và các ngành,
lĩnh vực có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong
nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế. Thông qua
đầu tư xây dựng vào các ngành, lĩnh vực, khu vực quan trọng, công tác kiểm soát
chi đầu tư XDCB từ NSNN có tác dụng kiểm soát các chủ thể kinh tế, các lực
lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, tham gia liên kết và
hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển KT-XH. Trên thực tế, gắn với việc
phát triển hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh mẽ các khu công
nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư.
- Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong kiểm soát
các thủ tục hồ sơ pháp lý trong khâu tạm ứng, thanh toán của các dự án. Thông
qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất - kinh doanh và các
7
công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việc tăng chất lượng công
trinh, khi bàn giao đưa vào sử dụng được đẩm bảo, cải thiện và nâng cao đời sống sơ
sở vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
- Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN là “ thước đo ” để kiểm soát các thủ
tục hành chính hồ sơ pháp lý cơ bản, nhằm hạn chế thất thoát tiền của NSNN
thông qua việc xây dựng các dự án, nhằm tăng chất lượng công trình trong thi
công xây dựng đạt chất lượng. Từ đó công tác kiểm soát chi được đề cao hơn nữa
trong việc kiểm soát các công trình XDCB tạo lòng tin cho các doanh nhiệp trong
và ngoài nước, hấp thụ được các nguồn vốn ODA, có hạ tầng KT-XH tốt mới thu
hút được vốn FDI; có vốn đầu tư "mồi" của Nhà nước mới khuyến khích phát triển
các hình thức BT, BOT...
hơn.
Hai là, nhóm vốn đầu tư XDCB từ NSNN dành cho chương trình mục tiêu
đặc biệt như: Chương trình đầu tư cho xã nghèo đặc biệc khó khăn (CT135);
Chương trình đầu tư cho đồng bào dân tộc thiểu số (CT134); Chương trình 5 triệu
ha rừng (CT661), Chương trình 30A dành cho huyện nghèo trên địa bàn...
Ba là, nhóm vốn vay, bao gồm vay trong nước và vay nước ngoài. Vốn vay
trong nước chủ yếu là trái phiếu Chính phủ (vay trong nước của nhân dân để đầu tư
vào giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế). Vốn vay nước ngoài chủ yếu là vay các tổ
chức tài chính, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và một số nguồn vay khác.
Bốn là, nhóm vốn đầu tư theo cơ chế đặc biệt như đầu tư cho các công trình
an ninh, quốc phòng, công trình khẩn cấp, công trình tạm.
2.1.2 Quy trình thủ tục, nội dung và yêu cầu kiểm soát chi đầu tư XDCB từ
NSNN tại kho bạc
2.1.2.1 Yêu cầu đối với kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN
Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN phải gắn liền với chiến lược đầu tư
xây dựng, nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng, địa phương đến
năm 2020. Đồng thời phải gắn với việc đổi mới kế hoạch hóa đầu tư XDCB, thay
thế kế hoạch hóa pháp lệnh bằng kế hoạch định hướng trên cơ sở vận dụng các
quy luật phát triển của nền kinh tế thị trường. Vận dụng đúng đắn cung cầu, quan
hệ thị trường, gắn liền với bền vững, nâng cao năng lực nội sinh, gắn kinh tế với
xã hội, coi trọng lợi ích kinh tế quốc dân gắn với hiệu quả tài chính dự án. Cụ thể
gồm một hệ thống các mục tiêu chủ yếu sau:
- Khai thác tối đa vốn từ nguồn NSNN dành cho đầu tư XDCB. Việc để tỷ
lệ chi cũng như quy mô bao nhiêu để đầu tư XDCB trong dự toán là một bài toán
khó phải giải qyết nhiều mâu thuẫn: Mâu thuẫn giữa tích lũy và tiêu dùng, giữa
trước mắt và lâu dài, giữa cung và cầu...việc phân bổ lại nguồn vốn đầu tư XDCB
cần coi trọng nguyên tắc thị trường để sử dụng có hiệu quả hơn vốn đầu tư XDCB
từ NSNN.
9
cứu những nội dung trọng tâm như: Hồ sơ pháp lý; phân bổ vốn đầu tư; thanh toán
giai đoạn; kiểm tra và thanh tra các khâu từ hình thành đến thanh toán vốn đầu tư.
Kiểm soát chi đầu tư XDCB thường gắn với các dự án đầu tư với quy trình
chặt chẽ gồm 5 bước sau (Sơ đồ 2.1).
10
Quy
Lập dự
Triển
Nghiệm
Đánh
hoạch
án và
khai thực
thu bàn
giá đầu
và chủ
Hợp đồng xây lắp + Quyết định chỉ định thầy xây lắp
Hợp đồng tư vấn + Quyết định chỉ định thầu tư vấn (đối với phần tư vấn)
-
Giấy đề nghị thanh toán tam ứng Mẫu số ; C3/02/NS theo QĐ 759 (đối với
trường hợp tạm ứng)
Giấy đđ nghđ thanh toán vđn đđu tđ mđu sđ: Phđc lđc 05 TT/86 Chủ
thể quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm các cơ quan chính quyền, các cơ
quan chức năng được phân cấp quản lý chi đầu tư từ NSNN. Mỗi cơ quan chức
năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quy trình kiểm soát chi. Cụ thể như sau:
- Cơ quan Kế hoạch và đầu tư (ở cấp tỉnh là Sở Kế hoạch & Đầu tư; cấp
huyện là Phòng Tài chính - Kế hoạch) chịu trách nhiệm quản lý khâu phân bổ kế
hoạch vốn đối với ngân sách địa phương;
- KBNN quản lý, kiểm soát thanh toán, hạch toán kế toán, tất toán tài khoản
đầu tư XDCB từ NSNN.
11
- Cơ quan Tài chính (Sở Tài chính; Phòng Tài chính) chịu trách nhiệm quản
lý điều hành nguồn vốn và quyết toán vốn đầu tư.
- Chủ đầu tư có chức năng quản lý sử dụng vốn đúng nguyên tắc, đúng mục
đích sử dụng vốn và đúng định mức (Sơ đồ 2.2).
Chủ đầu tư
(1c)
(1a)
Tài chính)
( Cơ quan:
KBNN)
Ghi chú:
- Quan hệ công việc giữa chủ đầu tư với từng cơ quan chức năng
+1a. Chủ đầu tư trình phòng kinh tế hạ tầng và phòng tài chính là cơ quan xây dựng danh mục dự
án và phân bổ kế hoạch vốn năm.
+1b. Chủ đầu tư trình KBNN là cơ quan quản lý kiểm soát thanh toán và tất toán tài khoản vốn
ĐTXDCB.
+1c. Chủ đầu tư trình cơ quan tài chính để quyết toán vốn đầu tư
- Trình tự giải ngân vốn đầu tư cho các chủ đầu tư
+2a. Chủ đầu tư ra kho bạc nhà nước làm thủ tục thanh toán vốn.
+2b. Kho bạc nhà nước căn cứ vào số vốn cơ quan tài chính cấp phát để thanh toán cho chủ đầu
tư, Theo đúng hợp đồng mà giữa A và B đã ký kết trong hợp đồng thỏa thuận
Sơ đồ 2.2. Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
12