HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ OANH
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành:
Quản trị kinh doanh
Mã số:
60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Quốc Chỉnh
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu
được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy
bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn,
các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2016
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... iii
Mục lục ........................................................................................................................... iv
Danh mục các chữ viết tắt ................................................................................................ vi
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục hình ................................................................................................................ vii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ixi
Thesis abstract ................................................................................................................. xii
Phần 1. Mở đầu ................................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................1
1.2.
Giả thuyết khoa học ..............................................................................................2
1.3.
Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................2
1.3.1.
Mục tiêu chung.....................................................................................................2
1.3.2.
Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
2.1.3.
Các yếu tố cấu thành và nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp ................................................................................................................16
2.2
Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................26
2.2.1.
Kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV tại một số
nước trên thế giới ...............................................................................................26
2.2.2.
Năng lực cạnh tranh của DNNVV trong nước.....................................................28
2.2.3.
Một số bài học kinh nghiệm rút ra để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các
DNNVV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ...................................................................31
2.2.4.
Các công trình nghiên cứu có liên quan ..............................................................33
iv
3.2.3.
Phương pháp phân tích .......................................................................................41
3.2.4.
Phương pháp chuyên gia.....................................................................................42
Phần 4. Kết quả và thảo luận ........................................................................................43
4.1.
Tình hình phát triển các dnnvv trên địa bàn tỉnh bắc ninh...........................................43
4.1.1.
Thực trạng số lượng doanh nghiệp ......................................................................43
4.1.2.
Thực trạng lao động trong các doanh nghiệp.......................................................44
4.1.3.
Thực trạng vốn của các DN ................................................................................45
4.1.4.
Sự đóng góp của DNNVV đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh .........................47
4.2.
Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV tỉnh
Bắc Ninh ............................................................................................................89
Phần V: Kết luận và kiến nghị .......................................................................................98
5.1.
Kết luận..............................................................................................................98
5.2.
Kiến nghị............................................................................................................99
5.2.1.
Đối với Nhà nước ...............................................................................................99
5.2.2.
Đối với tỉnh Bắc Ninh ........................................................................................99
Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 101
Phụ lục ......................................................................................................................... 107
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
DTT:
Doanh thu thuần
EFE:
External Factor Evaluation
IFE:
Internal Factor Evaluation
N-L-TS
Nông-lâm-thủy sản
NLCT:
Năng lực cạnh tranh
NVL:
Nguyên vật liệu
NSLĐ:
Năng suất lao động
TMDV:
Bảng 4.14. Đầu tư vào TSCĐ của các DNNVV của tỉnh năm 2015 ................................. 60
Bảng 4.15. Xuất xứ công nghệ của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh .................... 61
Bảng 4.16. Mức độ tiên tiến hiện đại của dây chuyền thiết bị........................................... 62
Bảng 4.17. Ý kiến của DN về tính đồng bộ công nghệ, thiết bị ........................................ 63
Bảng 4.18. Tỷ lệ giá trị còn lại của thiết bị trong các DNNVV......................................... 65
Bảng 4.19. Tình hình chi phi NVL................................................................................... 68
Bảng 4.20. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) .................................................. 69
Bảng 4.21. Tình hình tăng trưởng thị phần của DNNVV ................................................. 71
Bảng 4.22. Tỷ lệ đa dạng và đổi mới sản phẩm của các DNNVV..................................... 72
Bảng 4.23. Đánh giá về chính sách giá sản phẩm của doanh nghiệp ................................. 74
vii
Bảng 4.24. Kết quả sản xuất kinh doanh của DNNVV ..................................................... 76
Bảng 4.25. Hiệu suất sử dụng lao động và chỉ số quay vòng vốn ..................................... 77
Bảng 4.26. Tình hình đất đai của các DN điều tra ............................................................ 83
Bảng 4.27. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) ................................................. 87
viii
DANH MỤC HÌNH
Sơ đồ 2.1. Mô hình kim cương ........................................................................................ 11
Sơ đồ 2.2: Quá trình sản xuất của doanh nghiệp............................................................... 12
Sơ đồ 2.3. Mô hình 5 tác lực của Micheal Porter.............................................................. 24
Biểu Đồ 4.1. Cơ cấu số DNNVV theo loại hình DN năm 2015 ........................................ 45
Biểu đồ 4.2. Lao động DNNVV phân theo số năm kinh nghiệm ...................................... 54
Biểu đồ 4.3. Đánh giá dịch vụ chăm sóc khách hàng của các doanh nghiệp ..................... 77
chẽ, trong khi đó hoạt động quảng cáo và xúc tiến thương mại ít được quan tâm hoặc tổ
chức thiếu chuyên nghiệp. Năng lực tài chính còn hạn chế, vốn chủ sở hữu thấp; công nghệ
sản xuất chưa theo kịp mặt bằng chung thế giới, việc đổi mới quy trình còn ít và chậm;
năng lực quản trị của chủ DN và đội ngũ quản lý còn yếu kém, thiếu kiến thức về quản trị
kinh doanh và điều hành doanh nghiệp;
- Các nhân tố bên ngoài chủ yếu ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các DNNVV
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh: tình trạng thiếu đất trong sản xuất kinh doanh và thị trường vốn
cho các DNNVV còn khó khăn.
x
4. Kết luận chủ yếu
Kết quả nghiên cứu cho thấy năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
tỉnh Bắc Ninh trong năm 2015 là trung bình. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có
khả năng cạnh tranh cao hơn so với các doanh nghiệp còn lại. Giá cả, chất lượng sản phẩm,
năng lực kỹ thuật và quy mô kinh tế là các vấn đề chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
DNNVV tỉnh Bắc Ninh.
xi
THESIS ABSTRACT
Project title: Improving the competitiveness of small and medium-sized enterprises in the
province of Bac Ninh
Students: Nguyen Thi Oanh
Major in business administration
Code: 60.34.04.10
Instructors: Dr. Nguyen Quoc Chinh
and capital market for small and medium-sized enterprises also difficult.
4. Conclusion mainly
Research results show that the competitiveness of small and medium-sized
enterprises in 2015 in Bac Ninh province is average. Enterprises with foreign investment
have higher competitiveness compared to the rest of the enterprise. Price, product quality,
technical capacity and economies of scale are the main problems of small and mediumsized enterprises in Bac Ninh province. Since then propose solutions to improve the
competitiveness of small and medium-sized enterprises in Bac Ninh province.
xiii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cạnh tranh luôn là vấn đề sống còn của các DN. Thương trường chỉ dành chỗ
đứng và chiến lợi phẩm cho những kẻ mạnh. Để tồn tại trên thương trường DN luôn
phải tìm cách vươn lên thành kẻ mạnh. Chính vì vậy, việc nâng cao năng lực cạnh
tranh của DN chính là tiêu chí phấn đấu của các DN Việt Nam, trong đó có các
DNNVV. Việt Nam có khoảng 500.000 doanh nghiệp nhưng có tới hơn 95% là các
doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Trong những năm qua các DNNVV lớn mạnh
không ngừng về số lượng và chất lượng. DNNVV hoạt động trên nhiều lĩnh vực và
có mặt ở khắp các vùng miền trong cả nước, đóng góp đáng kể cho tăng trưởng, tích
lũy của nền kinh tế quốc dân. DNNVV đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế,
đóng góp 40% GDP cả nước.
Tỉnh Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đóng vai trò đô thị
trung tâm cấp vùng, phát triển công nghệ nhẹ, kỹ thuật cao và hỗ trợ phát triển các
loại công nghiệp chế biến của vùng phía nam, đông nam đồng bằng sông Hồng.
Thời gian vừa qua, DNNVV tỉnh Bắc Ninh phát triển với số lượng nhanh chóng,
hoạt động trong mọi ngành nghề và lĩnh vực, góp phần tích cực làm thay đổi bộ
mặt của tỉnh. Tuy nhiên theo đánh giá của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), năng
lực cạnh tranh doanh nghiệp Việt Nam nói chung và tỉnh Bắc Ninh nói riêng còn ở
- Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh là: Nguồn vốn nhỏ; chất lượng lao động thấp; khoa học
công nghệ lạc hậu.
- Để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh cần áp dụng các giải pháp sau:
+ Tăng cường nguồn vốn của các DNNVV.
+ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các DNNVV.
+ Đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ mới.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh của các DNNVV tỉnh
Bắc Ninh đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về DNNVV, cạnh tranh, năng
lực cạnh tranh.
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng đến năng
lực cạnh tranh của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2
- Định hướng và đề xuất những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của
các DNNVV trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Phạm vi về đối tượng nghiên cứu
Năng lực cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các
DNNVV tỉnh Bắc Ninh.
1.4.2. Phạm vi về nội dung
- Các vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh
và giá cả hàng hóa là những nhân tố cơ bản của thị trường là đặc trưng cơ bản của
kinh tế thị trường; cạnh tranh là linh hồn sống của thị trường.
Cạnh trạnh là một hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp, do cách tiếp cận khác
nhau nên có các quan niệm khác nhau về cạnh tranh.
Theo C.Mác “ Cạnh tranh là sự ganh đua gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm
giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và trong tiêu thụ để đạt được
những lợi nhuận siêu ngạch”, có các quan niệm khác lại cho rằng “ cạnh tranh là sự
phấn đấu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mình sao cho tốt hơn
các Doanh nghiệp khác”.
Cạnh tranh theo định nghĩa của Đại từ điển Việt là “Tranh đua giữa những cá
nhân, tập thể có chức năng như nhau, nhằm giành phần hơn, phần thắng về mình”.
Theo cuốn Tổng quan về cạnh tranh công nghiệp Việt Nam đã chọn định
nghĩa về cạnh tranh cố gắng kết hợp cả các doanh nghiệp, ngành và quốc gia như
sau: “Khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong việc tạo ra
việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”.
Theo kinh tế chính trị học: “ Cạnh tranh là sự thôn tính lẫn nhau giữa các đối
thử nhằm giành giật thị trường khách hàng cho Doanh nghiệp mình”.
Theo từ điển Thuật ngữ Kinh tế học “Cạnh tranh – sự phấn đấu đối lập giữa
các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia. Cạnh tranh sảy ra khi hai bên hay nhiều bên cố
gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thể giành được”.
Ngoài ra, còn có thể dẫn ra nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm cạnh
tranh… Song qua các định nghĩa trên có thể tiếp cận về cạnh tranh như sau:
- Cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm giành lấy phần thắng của chủ thể
cùng tham dự.
4
- Mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể mà các bên đều
muốn giành lấy để cuối cùng là kiếm được lợi nhuận cao.
5
Trước tiên, theo quan điểm của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương
thì: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo bằng khả năng duy trì và mở
rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong
nước và ngoài nước”.
Ngoài ra, còn rất nhiều học thuyết đã được xây dựng để phân tích về năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Nổi bật nhất trong các học thuyết về năng lực
cạnh tranh gần đây là học thuyết của Michael Porter. Trong các tác phẩm của mình,
ông đã có những nghiên cứu rất toàn diện về năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp, công ty và năng lực cạnh tranh của ngành cũng như của quốc gia.
Theo ông: ‘Để có thể cạnh tranh thành công, các doanh nghiệp phải có được
lợi thế cạnh tranh dưới hình thức hoặc là có được chi phí sản xuất thấp hơn hoặc là
có khả năng khác biệt hóa sản phẩm để đạt được mức giá cao hơn trung bình. Để
duy trì lợi thế cạnh tranh, các doanh nghiệp cần ngày càng đạt được lợi thế cạnh
tranh tinh vi hơn, qua đó có thể cung cấp những hàng hóa hay dịch vụ có chất lượng
cao hơn hoặc sản xuất có hiệu quả cao hơn”.
Như vậy, khi tiếp cận NLCT của doanh nghiệp cần chú những vấn đề cơ
bản sau:
- Trong điều kiện kinh tế thị trường, phải lấy yêu cầu của khách hàng là
chuẩn mực đánh giá NLCT của doanh nghiệp.
- Yếu tố cơ bản tạo nên sức cạnh tranh trong việc lôi kéo khách hàng phải là
thực lực của doanh nghiệp. Thực lực này chủ yếu được tạo thành từ các yếu tố nội
tại của doanh nghiệp và được thể hiện ở uy tín của doanh nghiệp.
- Khi nói đến NLCT của doanh nghiệp luôn hàm ý so sánh với doanh nghiệp
hữu quan (đối thủ cạnh tranh) cùng hoạt động trên thị trường. Muốn tạo nên NLCT
thực thụ, thực lực của doanh nghiệp phải tạo nên lợi thế so sánh với các đối thủ
cạnh tranh. Chính nhờ lợi thế này, các doanh nghiệp có thể giữ được khách hàng
trong thực tế. Vì vậy mà tiêu chí này chỉ dùng để tham khảo kiểm chứng.
-
Tiêu chí định lượng: Là những tiêu chí nhằm lượng hóa những tiêu chí
định tính nói trên. Tiêu chí này sử dụng các tiêu thức về số lượng như số lao động,
tài sản, vốn góp hay doanh thu, lợi nhuận.
Theo định nghĩa về DNNVV ở Việt Nam, việc phân loại DNNVV theo hai
tiêu chí là lao động bình quân và vốn đăng ký. Theo Nghị định số 56/2009/NĐ – CP
về trợ giúp phát triển DNNVV định nghĩa: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh
doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu
nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài
sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động
bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên). Căn cứ vào tình hình kinh tế xã
hội cụ thể của ngành, của địa phương, trong quá trình thực hiện các chương trình trợ
giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một
trong hai chỉ tiêu trên.
Các tiêu chí về DNNVV ở Việt Nam (lao động và vốn đăng ký) không có
quy định lượng tối thiểu và do đó DNNVV theo định nghĩa của Việt Nam bao gồm
cả những doanh nghiệp siêu nhỏ theo cách hiểu của nhiều quốc gia khác.
7
Việc sử dụng một trong hai tiêu chí (vốn đăng ký và bình quân lao động)
khiến cho việc xác định một doanh nghiệp có phải là DNNVV hay không đôi khi
gặp khó khăn, đôi khi bỏ sót đối tượng của các chương trình trợ giúp, đôi khi có
doanh nghiệp không thuộc đối tượng trợ giúp của chương trình lại vẫn được tham
gia. Hơn nữa, chỉ tiêu số lượng lao động bình quân trong năm là chỉ tiêu có tính
động rất lớn do hiện tượng lao động theo vụ mùa ở Việt Nam rất phổ biến và số lao
1. Nông, lâm
10 người
20 tỷ đồng
nghiệp và thủy sản
trở xuống
trở xuống
từ trên 10
người đến
từ trên 20 tỷ
đồng đến
từ trên 200
người đến
200 người
100 tỷ đồng
300 người
2. Công nghiệp và
xây dựng
từ trên 50
dịch vụ
trở xuống
trở xuống
người đến
đồng đến 50
người đến
50 người
tỷ đồng
100 người
Khu vực
Số lao động
Nguồn: Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ – CP về trợ giúp phát triển DNNVV
* Đặc điểm DNNVV:
Thứ nhất, quy mô nhỏ, ít vốn, chi phí quản lý, đào tạo không lớn, thường
hướng vào những lĩnh vực phục vụ trực tiếp đời sống, những sản phẩm có sức
không có lợi thế tuyệt đối. Mở rộng vấn đề ra, nếu mỗi quốc gia tập trung chuyên
môn hóa sản xuất vào loại sản phẩm mà mình có lợi thế tuyệt đối thì tài nguyên của
đất nước sẽ được khai thác có hiệu quả hơn và thông qua biện pháp trao đổi mậu
dịch quốc tế các quốc gia giao thương đều có lợi hơn do tổng khối lượng các loại
sản phẩm đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng cuối cùng của mỗi quốc gia tăng nhiều
hơn và chi phí rẻ hơn so với trường hợp phải tự sản xuất toàn bộ.
9
Tuy nhiên, thức tế thì chỉ có một số ít nước có lợi thế tuyệt đối, còn những
nước nhỏ hoặc nghèo tài nguyên thì việc trao đổi mậu dịch quốc tế có xẩy ra
không? Lý thuyết Lợi thế tuyệt đối không trả lời được mà phải dựa vào lý thuyết so
sánh của David Ricardo.
2.1.2.2. Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo
Theo lý thuyết của Ricardo, các quốc gia không có lợi thế cạnh tranh tuyệt đối
và việc mua bán trao đổi giữa hai quốc gia vẫn có thể thực hiện nhờ vào lợi thế cạnh
tranh này.
Lợi thế cạnh tranh tương đối được tính bằng tỷ lệ tiêu hao nguồn lực để sản
xuất ra sản phẩm A (quốc gia 1) so với sản phẩm B (quốc gia 2) của một quốc gia
thấp hơn quốc gia khác và ngược lại quốc gia 2 sẽ có tỷ lệ tiêu hao nguồn lực giữa
sản phẩm B so với sản phẩm A là thấp hơn so với quốc gia 1 mặc dù có thể quốc gia
1 có lợi thế cạnh tranh tuyệt đối cả hai sản phẩm A và B so với quốc gia 2. Do đó,
quốc gia 1 tiến hành chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm A và quốc gia 2 tiến hành
chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm B và hai quốc gia tiến hành trao đổi cho nhau
thì cả hai quốc gia đều có lợi.
Tuy nhiên, theo quan điểm hai quốc gia thì việc cạnh tranh chỉ được xét trên
hai quốc gia mà thôi. Trên thực tế, không chỉ có hai quốc gia cạnh tranh lẫn nhau
mà thị trường thế giới có sự tham gia của tất cả các quốc gia trên thế giới và lý luận
của David Ricardo đã bỏ qua chi phí vận chuyển giữa hai quốc gia. Tuy nhiên, đây
Điều kiện về
yếu tố sản xuất
Điều kiện cầu
Những ngành liên
quan và bổ trợ
Sơ đồ 2.1. Mô hình kim cương
- Nhóm các điều kiện về yếu tố sản xuất: Là các yếu tố đầu vòa sản xuát của
các công ty mà M. Porter phân loại thành 5 nhóm sau: Nguồn tài nguyên vật chất,
nguồn nhân lực; nguồn tri thức; nguồn vốn và cơ sở hạ tầng. Ở đây, ông nhấn mạnh
đến chất lượng của các yếu tố đầu vào được tạo ra chứ không phải là nguồn lực trời
cho ban đầu. Chất lượng các yếu tố đầu vào càng cao thì càng tạo điều kiện thuận
lợi cho các doanh nghiệp trong nước cạnh tranh thành công.
- Nhóm các điều kiện nhu cầu sản phẩm: Phản ánh nhu cầu thị trường trong
nước đối với sản phẩm và dịch vụ của một doanh nghiệp biểu hiện trên hai mặt số
lượng và mức độ tinh vi của nhu cầu. Những ngành phải cạnh tranh mạnh ở trong
11
nước thì mới có khả năng cạnh tranh quốc tế tốt hơn. Thị trường trong nước với số
cầu lớn, có những khách hàng đòi hỏi cao và môi trường cạnh tranh trong ngành
khốc liệt hơn sẽ có khả năng cạnh tranh cao hơn.
- Nhóm các yếu tố có liên quan đến chiến lược của công ty, cơ cấu và cường
độ cạnh tranh:
Chiến lược của công ty đó là các kiểu hoạt động mà công ty sử dụng để đạt
được mục tiêu dài hạn và ngắn hạn gồm các chiến lược chi phí thấp, khác biệt hóa,
tập trung hoặc kết hợp các kiểu chiến lược. Các chiến lược chung khác như tăng