BƯỚC đầu tìm HIỂU TRUYỆN kể dân GIAN về các địa DANH ở NAM bộ - Pdf 44


BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU TRUYỆN KỂ DÂN GIAN
VỀ CÁC ĐỊA DANH Ở NAM BỘ

LUẬN ÁN THẠC SĨ KHOA HỌC NGỮ VĂN
CHUYÊN NGÀNH: VĂN HỌC VIỆT NAM
Mã số: 5.04.33

Ngƣời thực hiện: TRẦN TÙNG CHINH
Người hướng dẫn khoa học: TSKH. BÙI MẠNH NHỊ

Tháng 06 năm 2000


Bước đầu tìm hiểu truyện kể dân gian về các địa danh ở Nam Bộ

LỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành cảm tạ và tri ân sự nhiệt tình giúp đỡ của Ban giám hiệu Trường
Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh. Phòng Khoa Học Công Nghệ - Sau Đại Học: sự
đóng góp quí báu chân tình của PGS. Chu Xuân Diêu. GS. Nguyễn Tấn Đắc. PGS. Trần Hữu
Tá. TS. Đoàn Thị Thu Vân và tập thể Thầy, Cô Khoa Ngữ Văn, cùng tất cả các bạn đồng học
đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn tất luận án.
Tôi xin đặc biệt tỏ lòng kính trọng biết ơn Tiến Sĩ Khoa Học Bùi Mạnh Nhị. Thầy đã
tận tụy chỉ bảo và hướng dẫn cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận
án tốt nghiệp.
Tuy chỉ được nghiên cứu trong thời gian ngắn, nhưng với sự hỗ trợ rất lớn của Gia
Đình, sự giúp đỡ tận tình của quí Thầy Cô và sự cố gắng hết sức mình, tôi đã có điều kiện
tiếp thu được những kiến thức và phương pháp vô cùng quí báu.

I.4. Con ngƣời vùng đất ........................................................................................................... 20
I.5. Văn hóa vùng đất ............................................................................................................... 23
II. Con ngƣời................................................................................................................................. 25
II.1. Đối đầu với thiên nhiên .................................................................................................... 25
II.2. Đối đầu với thù trong giặc ngoài ...................................................................................... 26
II.3. Phác hoạ chân dung con ngƣời Nam Bộ........................................................................... 28
III. Sơ lƣợc về sự hình thành và lƣu truyền những truyện kể địa danh Nam Bộ ........................... 30
CHƢƠNG 2: NHẬN XÉT TƢ LIỆU ................................................................................................ 33
I. Nhóm tƣ liệu sƣu tầm ................................................................................................................ 34
I.1. Bộ sách "kho tàng truyện cổ tích Việt Nam" (7) ............................................................... 34
I.2 "Truyền thuyết Việt Nam" (86) .......................................................................................... 34
I.3 "Huyền thoại về tên đất" (104) ........................................................................................... 34
I.4. Các tƣ liệu tập hợp các truyện kể dân gian của vùng đất Nam Bộ..................................... 35
II. Nhóm tƣ liệu nghiên cứu .......................................................................................................... 36
II.1. Những tƣ liệu về xã hội, những sƣu khảo về địa danh xƣa và nay ................................... 36
II.2. Những tƣ liệu địa lý (Địa chí, Địa phƣơng chí) ................................................................ 38
II. 3. Những tƣ liệu lịch sử: ...................................................................................................... 40
II.4. Những tƣ liệu nghiên cứu địa danh dƣới cái nhìn ngôn ngữ học ...................................... 44
II.5. Một số bài nghiên cứu truyện kể địa danh trên các tạp chí chuyên ngành ....................... 48

2


Bước đầu tìm hiểu truyện kể dân gian về các địa danh ở Nam Bộ

CHƢƠNG 3: BƢỚC ĐẦU TÌM HIỂU NHỮNG ĐẶC ĐIỂM THI PHÁP ...................................... 50
CỦA TRUYỆN KỂ ĐỊA DANH NAM BỘ ...................................................................................... 50
I. Phân loại truyện kể địa danh...................................................................................................... 50
II. Bƣớc đầu tìm hiểu những đặc điểm thi pháp của truyện kể địa danh Nam Bộ ........................ 52
II.1 Cốt truyện ......................................................................................................................... 54



Bước đầu tìm hiểu truyện kể dân gian về các địa danh ở Nam Bộ

A. PHẦN DẪN NHẬP
1. Lý do chọn đề tài
Nhắc đến Nam Bộ là nhắc đến một vùng đất văn hóa vừa thống nhất so với văn hóa
dân tộc, vừa có những điểm độc đáo riêng mà tộc ngƣời Việt cùng các dân tộc anh em đã gây
dựng trên dƣới 300 năm qua. Khắc họa chân dung văn hóa Nam Bộ đã có rất nhiều công trình
nghiên cứu, nhƣng mảnh đất ấy vẫn còn nhiều điều mới mẻ, gợi nhiều khao khát khám phá,
tìm hiểu.
Trong quá trình tiếp cận nền văn hóa dân gian Nam Bộ, chúng tôi lƣu ý đến một mảng
truyện kể về địa danh tồn tại bền vững cùng với sự hình thành và phát triển của vùng đất mới.
Mặc cho bao thăng trầm của lịch sử và thử thách của thời gian, mảng truyện kể dân gian ấy
đã tự nhiên tồn tại, lƣu truyền và phát triển với những đặc trƣng cơ bản của một loại hình văn
hóa dân gian đặc sắc. Các truyện kể đi vào giải thích nguồn gốc tên đất, tên làng, tên sông,
tên núi, tên những vị trí địa lý, địa hình của đất phƣơng Nam. Những cốt truyện giải thích
nguồn gốc kèm theo những địa danh quen thuộc đã ngân nga lên bao yêu thƣơng trìu mến
trong lòng ngƣời dân Việt. Thế nhƣng, tập hợp các truyện kể về địa danh ấy lại, khảo sát và
nghiên cứu bằng phƣơng pháp luận nghiên cứu khoa học văn học dân gian, soi sáng từ góc
nhìn Folklore học ... vẫn còn là điều hoàn toàn mới mẻ. Các địa danh cùng tồn tại với một cốt
truyện dân gian tƣơng ứng giải thích nguồn gốc tên gọi vẫn còn là những hạt ngọc nằm vùi
trong lòng phù sa phƣơng Nam chƣa ai khai quật và góp nhặt, mài dũa để nó rực rỡ hơn với
một vị trí xứng đáng trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam.

4


Bước đầu tìm hiểu truyện kể dân gian về các địa danh ở Nam Bộ


trị... về vùng đất này. Đặc biệt là những công trình biên khảo công phu về Nam Bộ của những
học giả đã gắn cả cuộc đời mình với Nam Bộ, viết về Nam Bộ nhƣ cụ Vƣơng Hồng Sển, nhà
văn Sơn Nam, các học giả Huỳnh Minh, Nguyễn Văn Hầu ...
2. Lập một phụ lục, tập hợp những truyện kể dân gian về nguồn gốc các địa danh
Nam Bộ mà chúng tôi đã sƣu tầm đƣợc(1). Để thực hiện điều này, chúng tôi tìm kiếm và chọn
lọc từ những tài liệu sƣu tầm trong dân gian, những truyện kể địa danh trong tác phẩm của
các chuyên gia sƣu tầm văn học dân gian nhƣ Nguyễn Đổng Chi, Nguyễn Hữu Hiếu, Huỳnh
Ngọc Trảng, Trƣơng Ngọc Tƣờng, tập thể khoa Ngữ văn trƣờng Đại học Cần Thơ...
3. Tiến hành phân loại truyện kể địa danh Nam Bộ thành các nhóm truyện khác nhau
để thuận lợi hơn trong quá trình khảo sát: Ở đây, nhiệm vụ khó khăn là chúng tôi xác định
những tiêu chí phân chia sao cho hợp lý mà bao quát đƣợc truyện kể địa danh Nam Bộ. Để từ
đó mới có thể rút ra những hiện tƣợng có tính lặp lại (motip) trong các tác phẩm

(1)

Theo tiêu chí "Địa danh có cốt truyện " chúng tôi sẽ nói rõ hơn ở phần đối tƣợng nghiên cứu-NV

6


Bước đầu tìm hiểu truyện kể dân gian về các địa danh ở Nam Bộ

dân gian. Nguồn truyện kể địa danh Bắc Bộ và cách thức phân loại của các nhà nghiên cứu đi
trƣớc là một nguồn tham khảo quí giá. Đó là các công trình của giáo sƣ Đỗ Bình Trị, của
Trần Thị An, Nguyễn Bích Hà ...
4. Khảo sát các nhóm truyện đã phân loại để bƣớc đầu xác lập những đặc điểm thi
pháp của truyện kể địa danh Nam Bộ nhƣ cốt truyện, thời gian và không gian nghệ thuật,
nhân vật. Đây là mục đích chính yếu của luận án và cũng là một nhiệm vụ hết sức khó khăn
vì hầu hết là những tìm kiếm bƣớc đầu, chắc chắn sẽ tồn tại nhiều điều bất cập. Thực hiện
nhiệm vụ này, chúng tôi tin rằng, ngay cả sai lầm hoặc hạn chế cũng là kinh nghiệm quí báu

lĩnh vực ở một địa phƣơng nào đó. Sự xuất hiện không nhiều của một vài truyện kể địa danh kể cả ở phần phụ lục - đƣợc coi nhƣ những tài liệu sƣu tầm chƣa tập trung
- Những tư liệu lịch sử:
Phần tƣ liệu này, chủ yếu, nhìn địa danh ở góc độ địa bạ, hành chính, nhằm xác định
địa danh ở một độ lùi lịch sử nhất định và góp phần so sánh địa danh (Tên Hán và tục danh,
truyền thuyết và lịch sử...). Dù không đi vào nghiên cứu địa danh nhƣng các tƣ liệu này lại
giúp ích cho công việc nghiên cứu địa

8


Bước đầu tìm hiểu truyện kể dân gian về các địa danh ở Nam Bộ

danh - dù ở góc độ nào. Và đặc biệt chúng có ý nghĩa với việc khảo sát vùng đất - nơi hình
thành và lƣu truyền những truyện kể địa danh.
- Những tư liệu nghiên cứu địa danh dưới cái nhìn ngôn ngữ học: Những công trình
này tiếp cận gần hơn với việc nghiên cứu địa danh. Tuy nhiên, vì góc độ nghiên cứu vốn đã
khác nên việc xác định đối tƣợng nghiên cứu cũng hoàn toàn khác. Đi sâu tìm hiểu, ta nhận
thấy các công trình này đã khảo sát địa danh bằng sự hỗ trợ đắc lực của từ nguyên học - truy
nguyên nguồn gốc từ ngữ địa danh, chứ không phải truy nguyên một truyện kể giải thích
nguồn gốc địa danh.
Một bên là tìm ra mối quan hệ giữa cái vỏ ngôn ngữ và ngữ nghĩa. Một bên là tìm ra
sự liên hệ giữa địa danh và một chi tiết, sự kiện, nhân vật nào đó trong cốt truyện giải thích
địa danh. Vì vậy, những công trình này chỉ có thể đƣợc coi nhƣ những tƣ liệu tham khảo khi
nghiên cứu địa danh dƣới góc nhìn Folklore học.
- Một số bài nghiên cứu truyện kể địa danh trên các tạp chí chuyên ngành:
Đáng chú ý hơn cả trong phạm vi tƣ liệu đƣợc đề cập là những công trình nghiên cứu
này. Đây là những công trình chỉ đƣợc công bố rải rác, không liên tục và chƣa thành một hệ
thống chuyên đề trên các tạp chí chuyên ngành.
Xét về mặt lịch sử vấn đề, những công trình nêu trên nhƣ những viên gạch đầu tiên
đặt nền móng cho việc nghiên cứu địa danh - từ việc xác định đối tƣợng là những truyện kể


10


Bước đầu tìm hiểu truyện kể dân gian về các địa danh ở Nam Bộ

Địa danh không có cốt truyện(1) không phải là đối tƣợng cũng nhƣ phạm vi nghiên
cứu của luận án này.
- Những địa danh có cốt truyện phải là những địa danh xuất hiện ở Nam Bộ và về
những địa danh ở Nam Bộ - đặc biệt là ở vùng đồng bằng sông Cửu Long. Gọi một cách ngắn
gọn là "Truyện kể địa danh Nam Bộ".
- Cuối cùng, giới hạn của thuật ngữ "địa danh" xin đƣợc hiểu rằng đó là tên gọi của
vùng đất (gắn với địa hình của: núi, non, hòn, gò, vồ, cù lao, sông, rạch, kinh, mương, ao hồ,
vũng, bàu, đìa, đồng, bưng, bãi...), là tên gọi của một đơn vị hành chính (tỉnh, huyện, vùng,
làng, xã, ấp, chợ...) và kể cả các công tình phúc lợi (cầu, cống, đập...) và những di tích văn
hóa tín ngƣỡng trong nhân dân (đình, chùa, miếu, mạo...) mà tên gọi của công trình, di tích ấy
đã trở thành tên gọi chung đƣợc xác định, khoanh vùng, hay nói cách khác là chúng trở thành
một địa điểm đánh dấu địa danh.

5. Phương pháp nghiên cứu:
Cơ sở lý luận làm nền tảng cho luận án là phƣơng pháp luận nghiên cứu văn học dân
gian, trong đó ngƣời viết có sử dụng các thuật ngữ của khoa nghiên cứu văn học đã đƣợc giới
thuyết và thay đổi cho phù hợp với việc nghiên cứu

(1)

Trong quá trình sƣu tầm tƣ liệu, chúng tôi phát hiện ra một khối lƣợng lớn các địa danh tồn tại kèm
theo một lời giải thích ngắn gọn, đơn giản về nguồn gốc. Ví dụ: Rạch Cầu Sầu vì xƣa nay ở đây có đầm sấu,
ngƣời ta đem bán làm thịt (A,18), Xóm Lò Gốm vì đây là chỗ ngƣời ta làm đồ gốm (A,17) Bàu Sấu vì nơi bàu
rạch này có nhiều cá sấu ẩn náu (A,3), Núi Két: Núi có mõm đá giống hình con két (A,10). Chúng tồn tại nhƣ

12


Bước đầu tìm hiểu truyện kể dân gian về các địa danh ở Nam Bộ

- Trình tự nghiên cứu:
+ Đi vào những vấn đề cơ bản:
* Xác định đối tƣợng (sƣu tầm, chọn lọc).
* Phân loại tƣ liệu (sắp xếp, hệ thống).
* Tìm hiểu vùng đất (tham khảo).
+ Nghiên cứu các đặc điểm: Bằng cách sử dụng khai thác một cách hiệu quả các
phƣơng pháp đã nêu
- Đảm bảo các nguyên tắc khi nghiên cứu:
* Am hiểu vùng đất - nơi sản sinh và lƣu truyền truyện kể địa danh.
* Phân loại thành các nhóm truyện theo một tiêu chí hợp lý.
* Bám sát văn bản truyện kể - đặc biệt là cái "cốt dân gian"
* Chú ý những hiện tƣợng mang tính lập lại hoặc những hiện tƣợng xuất hiện với tần
số cao, với một tỷ lệ đáng lƣu ý.

6. Đóng góp của luận án
Thứ nhất, lần đầu tiên chúng tôi tập hợp lại, dù chƣa thể đầy đủ tất cả, các truyện kể
địa danh liên quan đến vùng đất Nam Bộ mà chúng tôi chọn lọc từ nhiều tƣ liệu sƣu tầm.
Điều này tạo cơ sở tƣ liệu cần thiết cho những công trình nghiên cứu khác về truyện kể địa
danh. Sự phân chia truyện kể địa danh Nam Bộ thành nhiều nhóm truyện cũng nhằm nêu lên
một tiêu chí phân loại khác để làm phong phú hơn những cách thức phân loại đã có.

13


Bước đầu tìm hiểu truyện kể dân gian về các địa danh ở Nam Bộ

* Phần danh mục tài liệu tham khảo

11 Trang

* Phần phụ lục

148 Trang

14


Bước đầu tìm hiểu truyện kể dân gian về các địa danh ở Nam Bộ

B. PHẦN NỘI DUNG

CHƢƠNG I: TÌM HIỂU VÙNG ĐẤT - NƠI HÌNH THÀNH, LƢU TRUYỀN
NHỮNG TRUYỆN KỂ DÂN GIAN VỀ CÁC ĐỊA DANH Ở NAM BỘ

I. Vùng đất Nam Bộ
I.1 Vùng đất Nam Bộ:
Men theo dải đất hẹp kéo dài một bên là Trƣờng Sơn sừng sững, một bên là biển
Đông uốn khúc, đi về phía Nam, chợt vỡ ra một vùng đất rộng: Vùng cao với phù sa cổ nằm
trên lƣu vực sông Đồng Nai. Vùng thấp giang ra đón lấy từng luồng phù sa mới của hạ lƣu
dòng Cửu Long- dòng sông khởi hành ở Tây Tạng đổ ra Nam Hải kết thúc cuộc hành trình.
Vùng đất ấy là một phần hậu cứ quan trọng của xứ Đàng Trong cũ để nhà Nguyễn đối
phó với họ Trịnh ở bên kia sông Gianh. Nằm ở phía Nam nên đƣợc mệnh danh là vùng đất
phƣơng Nam - nơi những ngƣời thuở nào mang gƣơm đi mở cõi. Và trải qua nhiều giai đoạn
lịch sử, địa giới và tên gọi của vùng đất này có nhiều sự đổi thay.
Đầu tiên, vào năm 1698 (65,20), khi bắt đầu có tổ chức hành chính ở đây, bãi phù sa
phƣơng Nam này đƣợc gọi là phủ Gia Định và cứ nở dần ra rộng hơn trong quá một thế kỷ.

16


Bước đầu tìm hiểu truyện kể dân gian về các địa danh ở Nam Bộ

Sử Trung Quốc còn lƣu lại những dòng ấn tƣợng của một vị quan đời Nguyên - Châu
Đạt Quan trong "Chân Lạp Phong thổ ký "(88,24) để ta hình dung ra Nam Bộ ngày nào. Từ
góc nhìn của những chuyến thuyền rong ruổi từ biển Đông ngƣợc Cửu Long Giang, Nam Bộ
hiện ra với "những bụi mây dài, cây to, cát vàng, lau sậy trắng" ở hai bờ. Những chòm cây
rậm rạp của những khu rừng thấp làm chổ ẩn nấp lý tƣởng cho chim chóc và muông thú .
Cảnh tƣợng hoang dã ấy còn đƣợc chấm phá, điểm xuyết thêm hình ảnh của hàng ngàn con
trâu rừng họp từng bầy trên những cánh đồng cỏ lúa bạt ngàn.
Khác với vùng đất cao ráo dễ làm ăn (65,8), nguồn lợi nhiều tôm cá biển hồ ở phía
trên (là lãnh thổ Campuchia hiện nay), Nam Bộ thuở ấy còn hoang vu lắm. Không mỏ vàng,
mỏ bạc, không đậu khấu trầm hƣơng tơ lụa hồ tiêu, vùng đất cứ thế mà phơi ra sự hoang sơ,
thâm u, nê địa của mình.
Những giồng đất cao ráo hiếm hoi ở cánh sông Tiền thì phần lớn đất đai vẫn còn là
rừng rậm đầy thú dữ. Những vùng trũng gần sông Hậu thì sình lầy bùn đọng quanh năm làm
muỗi mòng rắn rết sanh sôi nảy nở (61,9). Nam Bộ có vùng toàn nƣớc mặn, nƣớc phèn, có
vùng thì tràn trề nƣớc ngọt; nơi ngập lụt sình lầy quanh năm suốt tháng, nơi cao ráo màu mỡ
phì nhiêu; chỗ có thể canh tác ruộng vƣờn, chỗ thì hoang vu cỏ lát, cỏ năn...
Khí hậu, thời tiết ở Nam Bộ có khác biệt với miền Bắc. "Gia Định thành thông chí"
ở mục Tinh dã chí (17,16), Trịnh Hoài Đức có chép: "Cuối mùa xuân mới bắt đầu mưa, đến
hè là mùa mưa, thu hay mưa rào, nhiều khi mưa to như đổ nước nhưng chỉ trong một, hai
giờ thôi, rồi ráo tạnh ngay. Cũng có khi mưa dầm một, hai ngày mà không có cái khổ liên
miên đến hàng tuần, hàng tháng". Thiên tai tuy không thƣờng xuyên nhƣng cũng đã từng
xảy ra nhiều năm và cho từng vùng. Ngập lụt hạn hán thì đến theo chu kỳ. Nắng có lúc đổ
sao, mƣa cũng có khi thúi đất. Nên đôi khi sau những lúc

17

đẩy dân Việt di cƣ vào Nam, vừa là một chủ trƣơng có ý thức thể hiện tầm nhìn xa rộng và
chiến lƣợc về vùng đất mới này. Theo chủ trƣơng - mà về sau đƣợc coi là rất đúng đắn này của chúa Nguyễn, một cuộc di dân khá qui mô, tự giác trực chỉ "Đất Phương Nam "thẳng
tiến.
"Phủ biên tạp lục" - Lê Quý Đôn nói rõ họ Nguyễn chiêu mộ những ngƣời dân "có
vật lực”(1) và "có nhân lực”(2) ở xứ Quảng Nam. Họ thu nhận nô tì, điền nô và đặc biệt là
"lưu dân"(3) để làm một cuộc ra quân hùng hậu. Tuy nhiên, tƣởng cũng cần nói qua một số
thành phần cơ bản của các lực lƣợng đƣợc chiêu mộ trên bởi điều này rất quan trọng; nó chi
phối và tác động đến tính cách ngƣời Nam Bộ sau này.
Có thể nói thành phần "Lưu dân "là thành phần đông đảo nhất. "Tội lưu " là những
ngƣời bị đày đi xa từ 2000, 2500 đến 3000 dặm, lấy kinh đô làm trung tâm. "Tội lưu" khác
với "Tội đồ "ở chỗ vĩnh viễn không đƣợc trở về nguyên quán, vì vậy vợ con, ông bà, cha mẹ
có thể đi theo. Nơi đi đày do quan trên định, thƣờng là những vùng hẻo lánh, ma thiêng nƣớc
độc (65,22).
Lúc bấy giờ, vùng đất Nam Bộ ít nhiều thỏa mãn những yêu cầu đó.

(1)

Tức có tiền bạc, dụng cụ khai khẩn - NV.
Tức có sức lao động đầy dù, sẵn sàng phục dịch - NV.
(3)
Là dân bỏ quê quán; bỏ làng xã mà đi làm ăn tha phƣơng, nơi nào thấy đƣợc thì lƣu lại làm ăn ít lâu,
không chịu đƣợc nữa thì đi nơi khác- NV
(2)

21


Bước đầu tìm hiểu truyện kể dân gian về các địa danh ở Nam Bộ

Thêm nữa, thành phần điền nô đang cố tìm cách bán sức lao động của mình để mà

I.5. Văn hóa vùng đất
Đất phƣơng Nam là nơi hợp lƣu của nhiều lớp, nhiều dòng văn hóa. Từ những phát
hiện của khảo cổ học về gần 100 các di tích cƣ trú, các thành cổ, các khu mộ cổ của lớp cƣ
dân đầu tiên, các nhà nghiên cứu cho rằng 4000

5000 năm trƣớc Nam Bộ - đặc biệt là

Đông Nam Bộ, vùng trên của đồng bằng sông Cửu Long - thực sự là một trung tâm cƣ dân
đông đảo và trù phú.
Dấu vết của một nền văn hóa lâu đời còn sót lại ở kiểu cƣ trú nhà sàn trên cột, trên gò
nổi, hệ thống thủy đạo, thành đất...
Điều thú vị là nền văn hóa Óc Eo đã từng rực rỡ suốt từ thế kỷ thứ I đến thế kỷ thứ
VII ở đồng bằng sông cửu Long (111, 248). Mặc dù sau này ngành khảo cổ chứng minh rằng
có những dấu vết là những di vật còn sót lại của một số vƣơng triều khác nhƣng vùng đất ấy
thời bấy giờ chủ yếu đã tiếp thu mạnh mẽ và sâu sắc văn hóa Ấn Độ-mà bản thân nền văn hóa
ấy đã rất phong phú và đa dạng. Và rồi vì một biến động nào đó - đến nay vẫn còn bí ẩn, thời
gian đã phủ lên Óc Eo một lớp bụi dày. Một nền văn hóa kế tiếp phát triển.
Tầng văn hóa này tƣơng đối đa dạng bởi sự hòa hợp văn hóa ngay từ những giai đoạn
đầu của sự hình thành không gian tƣ trú. Đó là Chiêng, Mạ đặc biệt ảnh hƣởng là văn hóa
Khơ me.
Xét về thời gian, Phù Nam, Khơ me rồi sau này là Việt, Hoa, Chăm đã tạo nên các lớp
văn hóa nối tiếp nhau, có khi đan xen nhau.
Xét về không gian, có những vùng văn hóa tiếp giáp nhau, có khi giao nhau, hòa hợp
vào nhau.

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status