NĂM HỌC: 2017 –2018
CÔNG THỨC TÍNH NHANH VẬT LÝ 10
HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÍ 10
HỌC KỲ I (NÂNG CAO)
I. Chuyển động thẳng đều:
1. Vận tốc trung bình
s
t
v1t1 + v 2 t 2 + ... + v n t n
b. Công thức khác: v tb =
t1 + t 2 + ... + t n
a. Trường hợp tổng quát: v tb =
c. Một số bài toán thường gặp:
Bài toán 1: Vật chuyển động trên một đoạn đường thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B phải
mất khoảng thời gian t. vận tốc của vật trong nửa đầu của khoảng thời gian này là v 1 trong nửa
cuối là v2. vận tốc trung bình cả đoạn đường AB:
v tb =
v1 + v 2
2
Bài toán 2:Một vật chuyển động thẳng đều, đi một nửa quãng đường đầu với vận tốc v 1, nửa
quãng đường còn lại với vận tốc v2 Vận tốc trung bình trên cả quãng đường:
v=
1. Vận tốc: v = v0 + at
2. Quãng đường : s = v 0 t +
at 2
2
3. Hệ thức liên hệ :
v − v02 = 2as
2
⇒ v = v02 + 2as;a =
v 2 − v 02
v 2 − v02
;s =
2s
2a
2
HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÍ 10
4. Phương trình chuyển động : x = x 0 + v 0 t +
1 2
at
2
Chú ý: Chuyển động thẳng nhanh dần đều a.v > 0.; Chuyển động thẳng chậm dần đều a.v < 0
v0; a > 0 Nếu v;a cùng chiều 0x
r r
v ; a < 0 Nếu v;a ngược chiều 0x
dần đều đi được những đoạn đường s 1và s2
t. Xác định vận tốc đầu và gia tốc của vật.
at 2
v
s1 = v 0 t +
⇒ 0
2
a
s + s = 2v t + 2at 2
0
1 2
Bài toán 2: Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau khi đi được quãng đường
s1 thì vật đạt vận tốc v1. Tính vận tốc của vật khi đi được quãng đường s 2 kể từ khi vật bắt đầu
chuyển động.
v 2 = v1
s2
s1
− v0
- Cho a. thì thời gian chuyển động:t =
a
a
2
∆s
a=
1
- Nếu cho quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng là ∆s , thì gia tốc :
t−
2
- Nếu cho gia tốc a, quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng: ∆s = v 0 + at −
Bài toán 5: Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với gia tốc a, vận tốc ban đầu v 0:
- Vận tốc trung bình của vật từ thời điểm t1 đến thời điểm t2:
v TB = v0 +
( t1 + t 2 ) a
2
- Quãng đường vật đi được từ thời điểm t1 đến thời điểm t2:
s = v 0 ( t 2 − t1 ) +
(t
2
2
gt 2
2
5. Một số bài toán thường gặp:
Bài toán 1: Một vật rơi tự do từ độ cao h:
- Thời gian rơi xác định bởi: t =
2h
g
- Vận tốc lúc chạm đất xác định bởi: v = 2gh
- Quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng:
∆s = 2gh −
g
2
Bài toán 2: Cho quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng: ∆s
4
HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÍ 10
∆s 1
+
g 2
g
- Vận tốc lúc chạm đất: v = ∆s +
dương thẳng đứng hướng lên, gốc thời gian lúc ném vật.
1. Vận tốc: v = v0 – gt
gt 2
2. Quãng đường: s = v 0 t −
2
2
2
3. Hệ thức liên hệ: v − v0 = −2gs
4. Phương trình chuyển động : y = v0 t −
gt 2
2
5. Một số bài toán thường gặp:
Bài toán 1: Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc đầu v 0 :
v 02
- Độ cao cực đại mà vật lên tới: h max =
2g
2v0
- Thời gian chuyển động của vật : t =
g
Bài toán 2: Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất . Độ cao cực đại mà vật lên tới là
h max
- Vận tốc ném : v 0 = 2gh max
- Vận tốc của vật tại độ cao h1 : v = ± v 02 − 2gh1
V. Chuyển động ném đứng từ dưới lên từ độ cao h0 với vận tốc ban đầu v0 :
t=
v 02 + 2gh 0
g
Bài toán 2: Một vật ở độ cao h 0 được ném thẳng đứng lên cao . Độ cao cực đại mà vật lên tới
là hmax :
- Vận tốc ném : v 0 = 2g ( h max − h 0 )
- Vận tốc của vật tại độ cao h1 : v = ± v 02 + 2g ( h 0 − h1 )
- Nếu bài toán chưa cho h0 , cho v0 và hmax thì :
h 0 = h max −
v 20
2g
VI. Chuyển động ném đứng từ trên xuống : Chọn gốc tọa độ tại vị trí ném ; chiểu dương
thẳng đứng hướng vuống, gốc thời gian lúc ném vật.
1. Vận tốc: v = v0 + gt
2. Quãng đường: s = v 0 t +
gt 2
2
2
2
3. Hệ thức liên hệ: v − v0 = 2gs . 4. Phương trình chuyển động: y = v0 t +
v0 =
H−h
2gh
2h
6
HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÍ 10
VI. Chuyển động ném ngang: Chọn gốc tọa độ tại vị trí ném, Ox theo phương ngang, Oy
thẳng đứng hướng xuống.
1. Các phương trình chuyển động:
- Theo phương Ox: x = v0t
- Theo phương Oy: y =
1 2
gt
2
2. Phương trình quỹ đạo: y =
4.Tầm bay xa: L = v0
2h
g
g 2
x
2
2
3. Tầm bay cao: H =
v 02 sin 2 α
2g
v 02 sin 2α
g
VII. Chuyển động tròn đều:
1. Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều.
- Điểm đặt: Trên vật tại điểm đang xét trên quỹ đạo.
- Phương: Trùng với tiếp tuyến và có chiều của chuyển động.
∆s
= hằng số.
∆t
2πr
2. Chu kỳ: T =
v
- Độ lớn : v =
4. Tốc độ góc: ω =
∆ϕ
∆t
- Chiều: Hướng vào tâm
7
HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÍ 10
v2
- Độ lớn: a ht =
= ω2 r
r
Chú ý: Khi vật có hình tròn lăn không trượt, độ dài cung quay của 1 điểm trên vành bằng
quãng đường đi
8. Một số bài toán thường gặp:
Bài toán 1: Một đĩa tròn quay đều quanh một trục đi qua tâm đĩa bán kính của đĩa là R. So
sánh tốc độ góc ω ; tốc độ dài v và gia tốc hướng tâm a ht của một điểm A và của một điểm B
nằm trên đĩa; điểm A nằm ở mép đĩa, điểm B nằm trên đĩa cách tâm một đoạn R 1 =
- Tốc độ góc của điểm A và điểm B bằng nhau ωA = ωB
- Tỉ số Tốc độ dài của điểm A và điểm B:
R
n
v A ωR R
=
=
=n
v B ωR 1 R
n
- Tỉ số gia tốc hướng tâm của đầu kim phút và kim giờ:
ω
= p
a g ωg
ap
2
Rg
= 144n
÷
÷ Rp
VIII. Tính tương đối của chuyển động:
1. Công thức vận tốc
r
r
r
v1,3 = v1,2 + v 2,3
2. Một số trường hợp đặc biệt:
r
r
a. Khi v1,2 cùng hướng với v 2,3 :
r
r
Thời gian để ca nô trôi từ A đến B nếu ca nô tắt máy:
t=
s
2t t
= 12
v 23 t 2 − t1
Bài toán 2:Một chiếc ca nô chạy thẳng đều xuôi dòng chảy từ A đến B hết thời gian là t 1, và
khi chạy ngược lại từ B về A phải mất t 2 giờ. Cho rằng vận tốc của ca nô đối với nước v 12 tìm
v23; AB
s s
= (1)
t1 2
s
,
Khi ngược dòng: v13 = v12 − v 23 = (2)
t2
Khi xuôi dòng: v13 = v12 + v 23 =
Giải hệ (1); (2) suy ra: v23; s
IX. Tổng hợp và phân tích lực. Điều kiện cân bằng của chất điểm
r ur uu
r
1. Tổng hợp lực F = F1 + F2
Phương pháp chiếu:
Chiếu lên Ox, Oy :
r
b. F1 ngược hướng với F2 :
uu
r
F cùng hướng với vectơ lực có độ lớn lớn hơn
F = F1 − F2
ur
uu
r
c. F1 vuông góc với F2 :
F = F12 + F22
9
HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÍ 10
ur
F2
r
F hợp với F1 một góc α xác định bởi tan α = F
1
ur
uu
r
d. Khi F1 hợp với F2 một góc α bất kỳ:
F = F12 + F22 + 2F1F2 cosα
3. Điều kiện cân băng của chất điểm:
a. Điều kiện cân bằng tổng quát:
uu
r trường
r hợp vật
r chịu tác dụng của nhiều lực thì gia tốc của vật được xác định bời
F1 + F2 + .... + Fn = m.a
3. Định luật III Newton
Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lực .Hai lực
này là hai lực trực đối
r
r
FAB = − FBA
4. Một số bài toán thường gặp:
Bài toán 1: Một vật cân bằng chịu tác dụng của n lực:
ur uu
r
r
r
F1 + F2 + .... + Fn = 0
Chiếu lên Ox; Oy:
F1x + F2x + ... + Fnx = 0
F1x + F2x + ... + Fnx = 0
Giải hệ suy ra đại lượng vật lý cần tìm.
Bài toán 2: Một quả bóng đang chuyển động với vận tốc v 0 thì đập vuông góc vào một bức
tường, bóng bật ngược trở lại với vận tốc v, thời gian va chạm ∆t . Lực của tường tác dụng
vào bóng có độ lớn.:
1 1 1
= +
a a1 a 2
- Lực F truyền cho vật khối lượng m1 - m2 một gia tốc a:
1 1 1
= −
a a1 a 2
Bài toán 5: Dưới tác dụng của lực F nằm ngang, xe lăn có khối lượng m chuyển động không
vận tốc đầu, đi được quãng đường s trong thời gian t. Nếu đặt thêm vật có khối lượng Δm lên
xe thì xe chỉ đi được quãng đường s, trong thời gian t Bỏ qua ma sát.
Ta có mối liên hệ:
m + ∆m s
= ,
m
s
Bài số 6: Có hai quả cầu trên mặt phẳng nằm ngang. Quả cầu 1 chuyển động với vận tốc v 0
đến va chạm với quả cầu 2 đang nằm yên. Sau va chạm hai quả cầu cùng chuyển động theo
hướng cũ của quả cầu 1 với vận tốc v.
Ta có mối liên hệ:
m1
v
=
m 2 v − v0
Bài số 7: Quả bóng A chuyển động với vận tốc v 1 đến đập vào quả bóng B đang đứng yên (v 2
,
XI. Các lực cơ học:
1. Lực hấp dẫn
- Điểm đặt: Tại chất điểm đang xét
- Phương: Đường thẳng nối hai chất điểm.
- Chiều: Là lực hút
- Độ lớn: Fhd = G
m1m 2
r2
G = 6,67.10-11N.m2/kg2 : hằng số hấp dẫn
11
HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÍ 10
2. Trọng lực:
- Điểm đặt: Tại trọng tâm của vật.
- Phương: Thẳng đứng.
- Chiều: Hướng xuống.
- Độ lớn: P = m.g
3. Biểu thức của gia tốc rơi tự do
- Tại độ cao h: g h = G
- Gần mặt đất: g = G
M
( R + h)
- Fmsn ngược chiều với ngoại lực tác dụng vào vật.
- Lực ma sát nghỉ luôn cân bằng với ngoại lực tác dụng lên vật. F mns = F
Khi F tăng dần, Fmsn tăng theo đến một giá trị F M nhất định thì vật bắt đầu trượt. F M là giá trị
lớn nhất của lực ma sát nghỉ
Fmsn ≤ FM ; FM = µ n N
Với µ n : hệ số ma sát nghỉ
Fmsn ≤ FM ; Fmsn = Fx
Fx thành phần ngoại lực song song với mặt tiếp xúc
4. Lực ma sát trượt
- Lực ma sát trượt tác dụng lên một vật luôn cùng phương và ngược chiều với vận tốc
tương đối của vật ấy đối với vật kia.
- Độ lớn cuả lực ma sát trượt không phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc, không phụ thuộc
vào tốc độ của vật mà chỉ phụ thuộc vào tính chất của các mặt tiếp xúc
- Lực ma sát trượt tỉ lệ với áp lực N:
Fmst = µ t N
µt
là hệ số ma sát trượt
5. Lực ma sát lăn
12
HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÍ 10
Lực ma sát lăn cũng tỷ lệ với áp lực N giống như lực ma sát trượt, nhưng hệ số ma sát lăn
Biết các lực tác dụng : F1 , F1 ,...Fn Xác định chuyển động : a, v, s, t
Phương pháp giải :
- Bước 1 : Chọn hệ quy chiếu thích hợp.
- Bước 2 : Vẽ hình – Biểu diễn các lực tác dụng lên vật
- Bước 3 : Xác định gia tốc từ định luật II Newton
r
r r
r
Fhl = F1 + F2 + ... = ma (1)
Chiếu (1) lên các trục toạ độ suy ra gia tốc a a =
Fhl
(2)
m
- Bước 4 : Từ (2), áp dụng những kiến thức động học, kết hợp điều kiện đầu để xác định v,
t, s
2 . Bài toán ngược: Biết chuyển động : v, t, s Xác định lực tác dụng
Phương pháp giải :
- Bước 1 : Chọn hệ quy chiếu thích hợp.
- Bước 2 : Xác định gia tốc a dựa vào chuyển động đã cho (áp dụng phần động học )
- Bước 3 : Xác định hợp lực tác dụng vào vật theo định luật II Niutơn
Fhl = ma
- Bước 4 : Biết hợp lực ta suy ra các lực tác dụng vào vật .
3. Một số bài toán thường gặp:
Bài toán 1:(Chuyển động của vật trên mặt phẳng ngang không có lực kéo) Một ô tô đang
chuyển động với vận tốc v0 thì hãm phanh; biết hệ số ma sát trượt giữa ô tô và sàn là μ:
Gia tốc của ô tô là: a = -μg
Bài toán 2: :(Chuyển động của vật trên
mặt phẳng ngang có lực kéo F)
- Nếu hệ số ma sát giữa vật và
a=
Fcos α − µ ( mg − Fsin α )
m
α
Fcos α
m
sàn là μ thì gia tốc của vật là:
Bài toán 4 (Vật trượt trên mặt phẳng nghiêng từ trên xuống): Một vật bắt đầu trượt từ đỉnh
một mặt phẳng nghiêng , góc nghiêng α, chiều dài mặt phẳng nghiêng là l:
Nếu bỏ qua ma sát
- Gia tốc của vật: a = gsinα
- Vận tốc tại chân mặt phẳng nghiêng: v = 2g sin α.l
Nếu ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là μ
- Gia tốc của vật: a = g(sinα - μcosα)
- Vận tốc tại chân mặt phẳng nghiêng:
v = 2g ( sin α − µcosα ) .l
Bài toán 5 (Vật trượt trên mặt phẳng nghiêng từ dưới lên): Một vật đang chuyển động với vận
tốc v0 theo phương ngang thì trượt lên một phẳng nghiêng, góc nghiêng α:
Nếu bỏ qua ma sát
- Gia tốc của vật là: a = - gsinα
- Quãng đường đi lên lớn nhất: s max =
C. Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước;
D. Giọt nước mưa lúc đang rơi.
1.1.3. [TH] 1.2. Chuyển động của một vật là sự thay đổi
A. vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian.
B. vị trí của vật đó so với một vật khác.
C. hình dạng của vật đó theo thời gian.
D. vị trí và hình dạng của vật đó theo thời gian.
1.1.4. [TH] 1.3. Để xác định vị trí của chất điểm theo thời gian, ta cần
A. một hệ tọa độ vuông góc.
B. một vật làm mốc và một đồng hồ.
C. một hệ qui chiếu.
D. đường biểu diễn quĩ đạo chuyển động của chất điểm.
1.1.5. [VD] 1.4. Vật nào trong những trường hợp dưới đây không được coi như chất điểm?
A. Viên đạn bay trong không khí loãng;
B. Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời;
C. Viên bi rơi từ cao xuống đất;
D. Bánh xe đạp quay quanh trục.
1.2. Xác định được vị trí của một vật chuyển động trong hệ quy chiếu đã cho.
{Chủ đề 1: Chuyển động cơ }
1.2.1. [VD] Nêu cách xác định được toạ độ ứng với vị trí của vật trong không gian và cách xác
định được thời điểm và thời gian ứng với các vị trí trên?
1.2.2. [TH] 1.5. Quĩ đạo chuyển động của vật nào trong những trường dưới đây có dạng là
một đường thẳng?
A. Quả cam ném theo phương ngang;
B. Con cá bơi dưới nước;
C. Viên bi rơi tự do;
D. Chiếc diều đang bay bị đứt dây.
1.2.3. [TH] 1.6. Cách chọn hệ tọa độ nào thích hợp nhất để xác định vị trí của một máy bay
đang bay?
A. Khoảng cách đến sân bay xuất phát;
A. tàu H đứng yên, tàu N chạy.
B. tàu H chạy, tàu N đứng yên.
C. cả hai tàu đều chạy.
D. cả hai tàu đều đứng yên.
1.2.8. [TH] 1.51. Trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật bất kì chỉ có tính tương
đối vì trạng thái của vật đó
A. được quan sát ở các thời điểm khác nhau.
B. không xác định được.
C. không ổn định: lúc đứng yên, lúc chuyển động.
D. được quan sát trong các hệ qui chiếu khác nhau.
1.2.9. [TH] 1.52. Để xác định chuyển động của các trạm thám hiểm không gian, người ta
không chọn hệ qui chiếu gắn với Trái Đất vì hệ qui chiếu gắn với Trái Đất
A. có kích thước không lớn.
B. không thông dụng.
C. không cố định trong không gian.
D. không thuận tiện.
1.2.10. [TH] 1.53. Khi khảo sát đồng thời chuyển động của cùng một vật trong những hệ qui
chiếu khác nhau thì
A. quĩ đạo, vận tốc và gia tốc đều khác nhau.
B. quĩ đạo, vận tốc và gia tốc đều giống nhau.
16
HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÍ 10
C. quĩ đạo khác nhau, còn vận tốc và gia tốc giống nhau.
D. quĩ đạo giống nhau, còn vận tốc và gia tốc khác nhau.
1.2.11. [TH] 1.54. Một hành khách A đứng trên toa xe lửa và một hành khách B đứng trên sân
ga. Khi xe lửa chạy với vận tốc 7,2km/h thì hành khách A đi trên sàn toa xe với cùng vận tốc
t là thời gian chuyển động
x0 là tọa độ ban đầu lúc t = 0
x là tọa độ ở thời điểm t
2. Đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều.
a) Bảng
t(h)
0 1 2 3 4 5 6
x(km) 5 15 25 35 45 55 65
b) Đồ thị
17
HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÍ 10
Dạng 1: Xác định vận tốc, quãng đường và thời gian trong chuyển động thẳng đều. Xác định
vận tốc trung bình.
Cách giải:
Sử dụng công thức trong chuyển động thẳng đều: S = v.t
-Công thức tính vận tốc trung bình. vtb =
S S1 + S2 + ... + S n
=
t
t1 + t2 + ... + tn
Bài tập minh họa
Bài 1: Một xe chạy trong 5h: 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h, 3h sau xe chạy với
tốc độ trung bình 40km/h.Tính tốc tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.
Hướng dẫn giải:
t1 +t2
S
Thời gian đi nửa đoạn đường đầu: t1 =
Bài tập vận dụng
Bài 3: Một ô tô đi từ A đến B. Đầu chặng ô tô đi ¼ tổng thời gian với v = 50km/h. Giữa chặng
ô tô đi ½ thời gian với v = 40km/h. Cuối chặng ô tô đi ¼ tổng thời gian với v = 20km/h. Tính
vận tốc trung bình của ô tô?
Bài 4: Một nguời đi xe máy từ A tới B cách 45km. Trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v 1,
nửa thời gian sau đi với v2 = 2/3 v1. Xác định v1, v2 biết sau 1h30 phút nguời đó đến B.
Bài 5: Một ôtô đi trên con đường bằng phẳng với v = 60 km/h, sau đó lên dốc 3 phút với v =
40km/h. Coi ôtô chuyển động thẳng đều. Tính quãng đường ôtô đã đi trong cả giai đoạn.
Bài 6: Một ôtô đi trên quãng đường AB với v = 54km/h. Nếu tăng vận tốc thêm 6km/h thì ôtô
đến B sớm hơn dự định 30 phút. Tính quãng đường AB và thòi gian dự định để đi quãng
đường đó.
18
HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÍ 10
Bài 8 : Hai xe cùng chuyển động đều trên đường thẳng. Nếu chúng đi ngược chiều thì cứ 30
phút khoảng cách của chúng giảm 40km. Nếu chúng đi cùng chiều thì cứ sau 20 phút khoảng
cách giữa chúng giảm 8km. Tính vận tốc mỗi xe.
Bài 9: Một người đi xe máy chuyển động thẳng đều từ A lúc 5giờ sáng và tới B lúc 7giờ 30
phút, AB = 150km.
a/ Tính vận tốc của xe.
b/ Tới B xe dừng lại 45 phút rồi đi về A với v = 50km/h. Hỏi xe tới A lúc mấy giờ.
Bài 10: Một người đi xe máy từ A đến B cách nhau 2400m. Nửa quãng đường đầu, xe đi với
v1, nửa quãng đường sau đi với v2 = ½ v1. Xác định v1, v2 sao cho sau 10 phút xe tới B.
D. Hòn đá nhỏ được ném thẳng đứng lên cao.
1.3.4. [VD] 1.19. Trên đồ thị tọa độ của chuyển động thẳng đều, x 1, x2 là các tọa độ của vật
ứng với các thời điểm t1 và t2. Vận tốc của vật được xác định bằng công thức nào dưới đây?
19
HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÍ 10
A. v =
x1 + x 2
;
t1 + t 2
B. v =
x 2 - x1
;
t 2 - t1
C. v =
x1 + x 2
;
t 2 - t1
D. v =
x 2 x1
1.4.1. [TH] Viết phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều?
1.4.2. [NB] 1.11. Để xác định sự thay đổi vị trí của một chất điểm theo thời gian, người ta
dùng
A. hệ tọa độ.
B. phương trình tọa độ theo thời gian.
C. công thức đường đi.
D. công thức vận tốc.
1.4.3. [NB] 1.12. Phương trình tọa độ của chuyển động thẳng đều khi điểm xuất phát không
trùng với vật mốc là
A. x = v. ∆ t
B. x = x0 + v. t. C. x = v. t.
D. x = v.(t – t0).
1.4.4. [VD] 1.13. Một ôtô xuất phát từ vị trí cách bến xe 3km và chuyển động đều với vận tốc
80km/h. Chọn bến xe làm vật mốc, mốc thời gian là thời điểm ôtô xuất phát và chiều dương là
chiều chuyển động của ôtô. Phương trình tọa độ của ôtô là
A. x = 3 + 80t (km).
B. x = (80 - 3)t (km).
C. x = 80(t – 3) (km).
D. x = 80t (km).
1.4.5. [VD] 1.14. Hai ôtô xuất phát cùng một lúc tại hai bến xe A và B cách nhau 102km, đi
ngược chiều nhau. Ôtô chạy từ A có vận tốc 54km/h; ôtô chạy từ B có vận tốc 48km/h. Chọn
bến xe A làm vật mốc, mốc thời gian là thời điểm hai ôtô xuất phát và chiều dương là chiều từ
A đến B. Phương trình tọa độ của hai ôtô lần lượt là
A. xA = 54t (km) và xB = 102 + 48t (km). B. xA = 102 + 54t (km) và xB = -48t (km).
C. xA = 54t (km) và xB = 102 - 48.t (km). D. xA = - 54t (km) và xB = 102 + 48t (km).
1.4.6. [VD] 1.15. Hai ôtô xuất phát cùng lúc tại hai bến xe A và B cách nhau 12km, đi cùng
chiều theo hướng từ A đến B. Ôtô chạy từ A có vận tốc 60km/h; ôtô chạy từ B có vận tốc
54km/h. Chọn bến xe A làm vật mốc, mốc thời gian là thời điểm hai ôtô xuất phát và chiều
dương là chiều từ A đến B. Thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau là
thẳng đi qua B, chuyển động cùng chiều theo hướng A đến B. Vận tốc của ôtô xuất phát từ A
với v = 60km/h, vận tốc của xe xuất phát từ B với v = 40km/h.
a/ Viết phương trình chuyển động.
b/ Vẽ đồ thị toạ độ - thời gian của 2 xe trên cùng hệ trục.
c/ Dựa vào đồ thị để xác định vị trí và thời điểm mà 2 xe đuổi kịp nhau.
Hướng dẫn giải:
a/ Chọn gốc toạ độ tại A, gốc thời gian lúc 2 xe xuất phát
ptcđ có dạng: x1 = 60t
x2 = 20 + 40t
b/ Bảng ( x, t )
t (h)
0
1
2
x1 (km)
0
60
120
x2 (km)
20
60
100
Đồ thị:
c/ Dựa vào đồ thị ta thấy 2 xe gặp nhau ở vị trí cách A 60km và thời điểm mà hai xe gặp nhau
1h..
Trắc nhiệm luyện tập
1.5.1. [VD] Nêu cách vẽ đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều trên hệ trục toạ
độ - thời gian, từ đó hãy chỉ cách xác định thời điểm và vị trí các vật gặp nhau?
1.5.2. [NB] 1.16. Trong đồ thị vận tốc của một v(m/s)
động thẳng ở hình bên (Hình 1.16), đoạn nào ứng
với chuyển
gian của
Phương
22
HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÍ 10
xB = -10t (km).
C. xA = 60 + 20t (km) và
xB = 12t (km).
D. xA = -10t (km) và
xB = 12t (km).
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I. Vận tôc tức thời. Chuyển động thẳng biến đổi đều.
1. Độ lớn của vận tốc tức thời.
Trong khoảng thời gian rất ngắn ∆t, kể từ lúc ở M vật dời được một đoạn đường ∆s rất ngắn
thì đại lượng: v =
∆s
là độ lớn vận tốc tức thời của vật tại M.
∆t
Đơn vị vận tốc là m/s
2. Véc tơ vận tốc tức thời.
r
Vectơ vận tốc tức thời v tại một điểm trong chuyển động thẳng có:
→
v − vo ∆ v
a=
=
t − to
∆t
r
- Chiều của vectơ gia tốc a trong chuyển động thẳng nhanh dần đều luôn cùng chiều với
→
các vectơ vận tốc
r
- Chiều của vectơ gia tốc a trong chuyển động thẳng chậm dần đều luôn ngược chiều với
các vectơ vận tốc
23
HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÍ 10
2. Vận tốc, quãng đường đi, phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần
đề và thẳng chậm dần đều:
- Công thức vận tốc: v = v0 + at
1 2
at
2
1 2
- Phương trình chuyển động: x = x0 + v0t + at
1.7. Nêu được đặc điểm của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, trong
chuyển động thẳng chậm dần đều. Viết được công thức tính gia tốc của một chuyển động
biến đổi.
1.7.1. [NB] Nêu công thức tính gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều?
1.7.2. [VD] Cách biểu diễn vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều và thẳng
chậm dần đều trên hình vẽ?
{Chủ đề 3: Chuyển động thẳng biến đổi đều }
Xác định vận tốc, gia tốc, quãng đường đi trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
24
HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÍ 10
Cách giải: Sử dụng các công thức sau
-
Công thức cộng vận tốc: a =
v − v0
t
- Công thức vận tốc: v = v0 + at
- S = v0.t + ½ at2
- Công thức độc lập thời gian: v2 – v02 = 2.a.S
Trong đó: a > 0 nếu CĐNDĐ; a < 0 nếu CĐCDĐ
Bài tập minh họa
Bài 1: Một đoàn tàu đang chuyển động với v 0 = 72km/h thìhãm phanh chuyển động chậm dần
đều, sau 10 giây đạt v1 = 54km/h.
a/ Sau bao lâu kể từ lúc hãm phanh thì tàu đạt v = 36km/h và sau bao lâu thì dừng hẳn.
Bài tập vận dụng
Bài 4: Một chiếc xe lửa chuyển động trên đoạn thẳng qua điểm A với v = 20m/s, a = 2m/s 2. Tại
B cách A 100m. Tìm vận tốc của xe.
Bài 5: Một chiếc canô chạy với v = 16m/s, a = 2m/s 2 cho đến khi đạt được v = 24m/s thì bắt
đầu giảm tốc độ cho đến khi dừng hẳn. Biết canô bắt đầu tăng vận tốc cho đến khi dừng hẳn là
10s. Hỏi quãng đường canô đã chạy.
Bài 6: Một xe chuyển động nhanh dần đều đi được S = 24m, S 2 = 64m trong 2 khoảng thời
gian liên tiếp bằng nhau là 4s. Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc.
Bài 7: Một ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều với v 0 = 10,8km/h. Trong giây thứ 6 xe đi
được quãng đường 14m.
a/ Tính gia tốc của xe.
b/ Tính quãng đường xe đi trong 20s đầu tiên.
Bài 8: Một xe chở hàng chuyển động chậm dần đều với v0 = 25m/s, a = - 2m/s2.
a/ Tính vận tốc khi nó đi thêm được 100m.
b/ Quãng đường lớn nhất mà xe có thể đi được.
Bài 9: Một xe máy đang đi với v = 50,4km/h bỗng người lái xe thấy có ổ gà trước mắt cách xe
24,5m. Người ấy phanh gấp và xe đến ổ gà thì dừng lại.
25