BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
VŨ HỒNG PHÚC
MÃ SINH VIÊN: 1201478
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP
NANO TITAN DIOXID ỨNG DỤNG
LÀM TIỂU PHÂN MANG THUỐC
HƯỚNG ĐÍCH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI – 2017
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
VŨ HỒNG PHÚC
MÃ SINH VIÊN: 1201478
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP
NANO TITAN DIOXID ỨNG DỤNG
LÀM TIỂU PHÂN MANG THUỐC
HƯỚNG ĐÍCH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:
1. TS. Phạm Bảo Tùng
2. TS. Phạm Thị Thu Trang
Nơi thực hiện:
1. Bộ môn Bào Chế
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ…….……………………………………….…………….….…………………….………1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN .....................................................................................2
1.1. Vài nét về tiểu phân nano vô cơ ........................................................................ 2
1.1.1. Khái quát về tiểu phân nano vô cơ ............................................................... 2
1.1.2. Một số phương pháp tạo liên kết dược chất hoặc tác nhân chức năng hóa bề
mặt với tiểu phân nano vô cơ. ............................................................................. 3
1.2. Vài nét về titan (IV) dioxid ................................................................................ 4
1.2.1. Công thức, dạng thù hình .............................................................................. 4
1.2.2. Tính chất lý hóa ............................................................................................ 5
1.2.3. Tính chất xúc tác quang hóa (photocatalyst) ................................................ 5
1.2.4. Các phương pháp tổng hợp nano TiO2 ......................................................... 6
1.2.5. Ưu – nhược điểm .......................................................................................... 9
1.3. Ứng dụng của Titan dioxid ................................................................................ 9
1.3.1. Ứng dụng trong đời sống xã hội, sinh học.................................................... 9
1.3.2. Ứng dụng trong ngành Dược ...................................................................... 11
1.4. Một số nghiên cứu sử dụng TiO2 làm chất mang đưa thuốc hướng đích. .. 14
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................16
2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị ................................................................................... 16
2.1.1. Nguyên vật liệu ........................................................................................... 16
2.1.2. Máy móc, thiết bị sử dụng .......................................................................... 16
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 18
2.3. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 18
2.3.1. Phương pháp tổng hợp ................................................................................ 18
2.3.2. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp TiO2 từ TTIP . 20
IC50
Chất diện hoạt
Dimethyl sulfoxid
Doxorubicin
Dược điển Việt Nam IV
Acid folic
Kính hiển vi điện tử quét trường phát xạ
(field emission scanning electron microscopy)
Nồng độ ức chế 50% đối tượng thử (inhibitory concentration 50%)
KTTP
Kích thước tiểu phân (kích thước thủy động học)
Kl/kl
Khối lượng/ khối lượng
PAC
Paclitaxel
PDI
Chỉ số đa phân tán (polydispersity index)
PEO
Polyethylen oxid
Kính hiển vi điện tử truyền qua (transmision electron microscopy)
UV
XRD
Tia cực tím (Ultraviolet)
Phổ nhiễu xạ tia X (X–ray diffraction)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Đặc điểm các dạng tinh thể của TiO2 .........................................................5
Bảng 1.2. Một số cấu trúc nano TiO2 và phương pháp tổng hợp................................8
Bảng 1.3.Nồng độ và vai trò của TiO2 trong một số dạng bào chế và chế phẩm. ....12
Bảng 2.1. Các nguyên vật liệu sử dụng .....................................................................16
Bảng 2.2. Máy móc, thiết bị sử dụng ........................................................................16
Bảng 3.1. KTTP và PDI với các thiết bị siêu âm khác nhau ....................................31
Bảng 3.2. Sự phụ thuộc của KTTP và PDI của TiO2 vào thời gian siêu âm ............33
Bảng 3.3. Một số đặc tính về phổ nhiễu xạ tia X của 2 mẫu TiO2 thương mại và
TiO2 tổng hợp được ...................................................................................................37
Bảng 3.4. Kích thước tiểu phân nano khi xác định bằng 2 phương pháp .................38
Bảng 3.5. Độ hấp thụ của dung dịch acid folic ở nồng độ 6 µg/ml ..........................43
Bảng 3.6. Độ hấp thụ của dung dịch acid folic trước và sau khi gắn TiO2...............43
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Cấu trúc các dạng tinh thể của TiO2 ...........................................................4
Hình 1.2. Cơ chế xúc tác quang hóa của TiO2 ............................................................6
Hình 1.3. Hình ảnh huỳnh quang của FMN–TiO2 ....................................................10
Hình 1.4. Cơ chế chắn tia UV của TiO2 ....................................................................11
Các tiểu phân nano vô cơ với ưu điểm ổn định, bền vững với nhiều tác nhân
kích thích, đồng thời thể hiện một số tính chất điện, từ, quang đặc biệt đã được nghiên
cứu kĩ và ứng dụng trong rất nhiều ngành khoa học, như môi trường, năng lượng, vật
liệu… Trên thế giới, việc nghiên cứu và ứng dụng các tiểu phân nano vô cơ trong
ngành y – dược cũng đạt được những thành tựu nhất định, điển hình là ứng dụng tiểu
phân vàng trong tiêu diệt tế bào ung thư, tiểu phân oxid sắt từ trong chẩn đoán hình
ảnh hoặc nhiệt trị liệu, tiểu phân bạc có tính kháng khuẩn cao… Một số hướng nghiên
cứu đã được thương mại hóa thành các sản phẩm như Endorem®, Aurimune, Optisol
(Oxonica), Resovist®… Tuy vậy, ở Việt Nam, so với việc nghiên cứu các tiểu phân
polyme, việc nghiên cứu tiểu phân nano vô cơ vẫn còn nhiều hạn chế, chưa thu hút
được nhiều nhà khoa học. Trong ngành Dược, TiO2 với ưu điểm khả năng phản xạ
ánh nắng và tia UV tốt, tính ổn định cao, giá thành rẻ nên từ lâu đã được sử dụng rộng
rãi trong các chế phẩm mỹ phẩm, kem chống nắng [5] và dùng làm tá dược bao…
Không dừng lại ở đó, TiO2 còn có nhiều tiềm năng ứng dụng khác trong ngành
y – dược. Công bố đầu tiên liên quan đến việc bao phủ bề mặt cấy ghép bằng TiO2
vào những năm 1990 [17]. Sau đó số lượng công trình nghiên cứu và trích dẫn được
tăng lên nhanh chóng, từ những năm 2000 trở về đây, đặc biệt là nghiên cứu ứng dụng
của tiểu phân TiO2 kích thước nano với khả năng xúc tác quang hóa.
Để bước đầu nghiên cứu ứng dụng tiểu phân TiO2 trong ngành Dược, định
hướng làm chất mang đưa thuốc, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu
tổng hợp nano titan dioxid ứng dụng làm tiểu phân mang thuốc hướng đích”, với
các mục tiêu sau:
1. Nghiên cứu tổng hợp nano titan dioxid
2. Đánh giá một số đặc tính của tiểu phân titan dioxid tổng hợp được
3. Sơ bộ đánh giá khả năng gắn acid folic lên tiểu phân.
1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1.2. Một số phương pháp tạo liên kết dược chất hoặc tác nhân chức năng hóa bề
mặt với tiểu phân nano vô cơ.
1.1.2.1 Phương pháp sử dụng tương tác đồng hóa trị và/ hoặc liên kết cộng hóa trị
Đây là một trong những phương pháp được sử dụng nhiều nhất để liên kết
tiểu phân nano vô cơ với các chất khác (phân tử thuốc hoặc tác nhân chức năng hóa
bề mặt), nhờ tận dụng được một nhóm chức năng cụ thể của phân tử thuốc/ tác nhân
để tạo liên kết tương tác đồng hóa trị (covalent – like interaction) và/ hoặc liên kết
cộng hóa trị. Khi đó, tiểu phân được chức năng hóa có tính ổn định cao hơn và
dễ dàng kiểm soát tính hướng đích. Trong trường hợp này, phân tử đóng vai trò trung
gian liên kết thường chứa các nhóm chức năng khác nhau, một trong số đó tương tác
với bề mặt tiểu phân nano thông qua tương tác kể trên còn một đầu của phân tử chứa
nhóm chức có thể liên kết với nhóm hướng đích như acid folic. Ví dụ như sử dụng
PEG-SH để tạo liên kết Au-S- trong tổng hợp Au-S-PEG-TNFα [36] hoặc sử dụng 3aminopropyl triethoxysilan (APTES) tạo liên kết để tạo liên kết TiO2-O3Si- trong
tổng hợp TiO2-O3Si-F.A [19].
1.1.2.2 Phương pháp sử dụng tương tác tĩnh điện yếu
Thuốc có thể được liên kết với bề mặt tiểu phân bằng tương tác tĩnh điện hoặc
tương tác thụ thể – phối tử (receptor - ligand) [11]. Tiểu phân nano vô cơ trong một
hệ phân tán keo có thể hình thành lớp điện kép sau khi tiếp xúc với muối citrat hoặc
alkylamoni, làm tiểu phân tích điện. Sau đó có sự tương tác giữa các tiểu phân mang
điện tích trái dấu để hình thành liên kết giữa tiểu phân nano vô cơ với thuốc, hoặc
chất mang. Ví dụ như với các protein dư thừa nhóm NH2 (do có nhiều lysin) sẽ tương
tác tĩnh điện không chọn lọc với tiểu phân nano vàng tích điện âm do được bao quanh
bởi muối citrat [10]. Ngoài ra, có thể dựa trên tương tác thụ thể – phối tử, chẳng hạn
như liên kết giữa avidin/streptavidin – biotin [32].
1.1.2.3 Phương pháp bẫy hoặc bao gói
Phương pháp bẫy hoặc bao gói thường được áp dụng khi bào chế tiểu phân
nano vô cơ có cấu trúc xốp hoặc rỗng, và tác nhân chức năng hóa có kích thước nhỏ,
dễ dàng lọt vào trong các lỗ xốp hoặc trong lòng tiểu phân nano. Phương pháp này
kết giữa các cạnh và góc trong mạng tinh thể [4]. Trong khi đó, anatase và rutile là
hai dạng quan trọng có nhiều ứng dụng trong thực tế. Cả hai được hình thành bởi
cấu trúc cơ bản gồm một nguyên tử titan bao quanh bởi sáu nguyên tử oxi trong
cấu hình bát diện (octahedra) với mức độ biến dạng khác nhau [18]. Dạng anatase bị
biến dạng mạnh nên mức đối xứng của hệ thấp hơn, tinh thể dạng hình hạt; còn rutile
ít biến dạng hơn và tinh thể có dạng hình que [4]. Rutile là dạng tinh thể ổn định về
nhiệt động học hơn, nhưng dạng anatase lại có hoạt tính xúc tác quang mạnh hơn và
thường được sử dụng trong các ứng dụng của ngành dược. Ở nhiệt độ khoảng 600 –
800oC [21], dạng anatase và brookite chuyển thành dạng rutile.
Bảng 1.1. Đặc điểm các dạng tinh thể của TiO2
Anatase
Rutile
Brookite
Mức trung gian
Bền nhất
Kém bền nhất
3,8 – 4,1
3,9 – 4,2
4,08 – 4,18
Độ cứng Mohs [27] [39]
hữu cơ và nước nhưng tan được trong HF và H2SO4 đặc nóng [39]. TiO2 nóng chảy
trong kiềm tạo chất lỏng nhẹ, khi làm lạnh thì kết tinh dưới dạng muối MeTiO3,
MeTiO4. Khi hòa tan TiO2 trong muối oxid tạo thành các TiX4 [4].
1.2.3. Tính chất xúc tác quang hóa (photocatalyst)
Khi TiO2 được kích thích bởi ánh sáng có năng lượng lớn hơn năng lượng
vùng cấm (band gap) (3,2 eV với anatase và 3,0 eV với rutile), TiO2 hoạt động như
5
một tế bào điện hóa thu nhỏ, làm chuyển điện tử từ vùng hóa trị (valence band – VB)
lên vùng dẫn (conduction band – CB) làm xuất hiện cặp điện tử tự do (e-) và lỗ trống
(h+) [4], [18], [38]:
TiO2 + hυ
TiO2 (h+ + e-)
(1)
H2O + TiO2 (h+)
*
OH + H+ + TiO2
(2)
O2 + e
O2*-
kiện thời gian, hóa chất và trang thiết bị hiện có, chúng tôi thực hiện tổng hợp nano
TiO2 dựa trên nguyên tắc của phương pháp sol – gel và phương pháp thủy phân TiCl4
trong nước.
6
❖ Phương pháp sol – gel:
Nguyên tắc của phương pháp dựa trên phản ứng thủy phân các titan alkoxid
có công thức chung là Ti(OR)4 (trong đó R có thể là các gốc hydrocacbon như ethyl,
isopropyl…), sau đó ngưng tụ các sản phẩm tạo thành TiO2. Phản ứng xảy ra có thể
biểu diễn ngắn gọn như sau:
Ti(OR)4 + H2O
Ti(OH)4 + 4 ROH
(thủy phân)
Ti(OH)4
TiO2.nH2O + (2-n) H2O
(ngưng tụ)
Trong quá trình phản ứng, KTTP tạo ra phụ thuộc một số yếu tố như: tỉ lệ mol
r = [H2O]/[Ti] và pH dung dịch phản ứng. Kích thước nhỏ được tạo ra khi tỉ lệ r cao
và vùng pH thấp (pH acid) [33]. Ngoài ra, một số yếu tố khác cũng ảnh hưởng tới đặc
tính của tiểu phân tạo ra, như chất diện hoạt hay nhiệt độ phản ứng.
❖ Phương pháp thủy phân TiCl4 trong nước:
Nguyên tắc của phương pháp dựa trên phản ứng tạo dung dịch trung gian có
dạng TiOX2 (trong đó X thường là gốc Cl-), sau đó thủy phân dung dịch TiOX2 với
Tiểu phân Thủy phân TTIP trong HNO3 1M. Sau 2 giờ, điều chỉnh pH bằng
nano
NaOH, ly tâm lấy tủa, sấy và nung 450oC trong 3 giờ.
Tiểu phân Phương pháp sol – gel, dùng poloxame 407 như một tác nhân
nano xốp
tạo cấu trúc. Ly tâm lấy tủa, sấy 200oC/24h.
Tiểu phân Tạo dung dịch keo SiO2, bổ sung TTIP, ethanol, acetonitril và
nano rỗng khuấy từ. Loại lõi SiO2 bằng dung dịch NH3 rồi ly tâm và sấy.
Phương pháp
XRD, TEM
không có nước với lượng nhỏ ion flo (HF, NaF, NH4F) hoặc một
số dung môi hữu cơ như dimethyl sulfoxid (DMSO), ethylen
TiO2 có
lỗ xốp
nano
(0,38% kl/kl) và H2O (1,79% kl/kl).
[14],
khoảng 12 nm
Tinh thể anatase, KTTP
Tinh thể anatase, KTTP 150
glycol... Thực hiện quá trình anot hóa điện cực anot là lá titan.
Lớp anot
TLTK
XRD, SEM,
Foil titan (lá titan) được đặt trong dung dịch điện phân có nước/
Ống nano
Kết quả
đánh giá
Tinh thể và/ hoặc vô định
XRD, SEM
hình. Bề dày 2,1 µm, đường
kính lỗ 65 nm.
Ghi chú: XRD (phổ nhiễu xạ tia X), SEM (kính hiển vi điện tử quét), TEM (kính hiển vi điện tử truyền qua), FE-SEM (kính
hiển vi điện tử quét trường phát xạ, BET (máy xác định diện tích bề mặt Brunauer – Emmett – Teller).
8
[25]
9
Trong sinh học, TiO2 được nghiên cứu nhằm mục đích tạo ra chế phẩm có thể
hỗ trợ quan sát tế bào, giúp phát hiện sớm những bất thường ở cấp độ tế bào hoặc
chẩn đoán sớm bệnh, nhất là các bệnh hiểm nghèo, góp phần giảm chi phí y tế. Đồng
thời, hình ảnh tế bào cũng cho phép đánh giá tiên lượng bệnh, hiệu quả điều trị.
Với sự tiến bộ của công nghệ nano, các thuốc nhuộm huỳnh quang hoặc cộng hưởng
từ gắn nhãn các tiểu phân nano, ống nano hoặc đầu dò nano (nanoprobes) được
tạo ra giúp quan sát hình ảnh tế bào chi tiết nhất thông qua phân tích huỳnh quang
hoặc cộng hưởng từ (MRI) [18].
K.C.Wu và cộng sự đã tổng hợp tiểu phân nano TiO2 dạng xốp được chức
năng hóa bề mặt bằng một phân tử huỳnh quang chứa nhóm phosphat (flavin
mononucleotid – FMN) và nạp doxorubicin. Nhóm nghiên cứu đã quan sát được
hình ảnh huỳnh quang nội bào của FMN-TiO2 (xanh lá cây) trong tế bào ung thư vú
BT – 20 khi hạt nhân được nhuộm DAPI (4’-6-diamidino-2-phenylindol) (xanh da
trời), minh họa ở hình 1.3 [46]. Đồng thời, nhóm cũng quan sát được sự vận chuyển
doxorubicin trong tế bào ung thư BT - 20.
Hình 1.3. Hình ảnh huỳnh quang của FMN–TiO2
Bên cạnh đó, TiO2 còn được nghiên cứu trong việc chế tạo cảm biến sinh học.
Thiết kế và chế tạo cảm biến sinh học có liên quan rất nhiều đến các ứng dụng trong
chẩn đoán bệnh (ví dụ như xác định lượng glucose trong máu), giám sát an toàn thực
phẩm (các chất tồn dư có hại trong thực phẩm). Tuy nhiên, nếu thiết bị được thu nhỏ
lại, diện tích bề mặt hoạt động sẽ bị hạn chế và tín hiệu phát hiện thấp. TiO2 dưới
nhiều dạng khác nhau: tiểu phân nano, ống nano, mạng lưới sol – gel (sol – gel matrix)
10
Dạng bào chế
và chế phẩm
1
Viên nang mềm
2
Viên nang cứng
3
Viên bao phim
4
Viên bao đường
5
Kem
chống nắng
Nồng độ TiO2 sử dụng
Vai trò
TLTK
(*)
sạch da
Ghi chú: (*) Chưa tìm được nồng độ sử dụng tham khảo
Khi công nghệ nano đang có những bước tiến vượt bậc, tiểu phân TiO2 dạng
nano được nghiên cứu với nhiều tiềm năng ứng dụng mới, điển hình là ứng dụng
trong liệu pháp quang động học để điều trị ung thư và đóng vai trò làm chất mang
đưa thuốc [18].
❖ Liệu pháp quang động học trong điều trị ung thư (photodynamic therapy for
cancer):
Nguyên tắc của liệu pháp là sử dụng một chất nhạy cảm với ánh sáng, thường
là porphyrin, được tiêm vào bệnh nhân khoảng 48 giờ trước khi thực hiện thủ thuật.
12
Sau đó, tia laze được chiếu xuyên qua nội soi và hoạt hóa porphyrin, giúp tiêu diệt
tế bào ung thư. Biện pháp này ngày càng được công nhận như là một giải pháp thay
thế và hứa hẹn điều trị không xâm lấn cho bệnh ung thư [6].
TiO2 khi được chiếu sáng ở bước sóng thích hợp, sẽ tạo ra các electron và lỗ
trống, phản ứng với nước hoặc gốc OH- tạo ra các gốc tự do, phá hủy cấu trúc
khối u. Nhiều nghiên cứu in vitro cũng cho thấy khả năng tiêu diệt một số dòng tế
bào của TiO2 như ung thư biểu mô tuyến giáp (SPC-A1) [18]…
Nhược điểm của TiO2 nói chung, trong nghiên cứu ứng dụng phương pháp này
nói riêng là TiO2 chỉ chịu kích thích của ánh sáng có bước sóng UV (vốn có thể gây
hại cho cơ thể và chiếm tỉ lệ nhỏ trong lượng ánh sáng chiếu tới) đồng thời chưa có
tính định hướng tập trung vào các vị trí của khối u. Để giải quyết vấn đề này, nhiều
nghiên cứu đã tìm cách hấp phụ phân tử mang màu (như clorin E6…) hoặc pha tạp
kim loại (Pt, Fe…), phi kim (C, N…) để tăng khả năng kích thích TiO2 ở vùng có
(PEI), acid folic, fluorescein isothiocyanat (chất phát quang) và paclitaxel. Hiệu suất
mang thuốc của hệ đạt 23,7%. Khả năng giải phóng dược chất từ hệ sau 3 giờ tăng
nhanh khi tăng thời gian chiếu tia UV (từ 3,2% khi không chiếu UV lên 73,4% khi
chiếu UV trong 15 phút). Nguyên nhân có thể do cấu trúc PEI cồng kềnh, ngăn cản
giải phóng dược chất nhưng khi được chiếu tia UV thì PEI bị phá hủy, giúp giải phóng
dược chất. Thử nghiệm in vivo trên chuột cho thấy hệ gắn acid folic ban đầu phân bố
chủ yếu ở gan và thận nhưng sau đó tập trung ở các khối u, chứng tỏ acid folic có ái
lực lớn với thụ thể folat trên khối u [45]. Nghiên cứu mở ra một hướng bào chế hệ
đưa thuốc hướng đích, kiểm soát giải phóng bằng ánh sáng, đặc biệt là trong điều trị
các bệnh ung thư nông (như ung thư da).
Zhang H. và cộng sự đã bào chế hệ chứa daunorubicin với chất mang là TiO2
thông qua phản ứng tạo phức được mô tả trong hình 1.5 hoặc bằng liên kết tĩnh điện
giữa daunorubicin mang điện tích dương và TiO2 mang điện tích âm ở pH 7,4. Hiệu
suất mang thuốc của hệ đạt 65,46% ± 6,82% và hiệu suất nạp thuốc đạt 20,63% ±
3,55%. Khả năng giải phóng daunorubicin phụ thuộc vào thời gian và pH môi trường,
14
trong đó tốc độ giải phóng sau 48 giờ ở pH 6 (67%) và pH 5 (86%) cao hơn nhiều so
với pH 7,4 (18%). Thử độc tính trên dòng tế bào K562 cho thấy hệ daunorubicin –
TiO2 có độc tính trên tế bào ung thư mạnh hơn so với daunorubicin đơn thuần. Đồng
thời, hệ mang thuốc tiêu diệt tế bào ung thư bằng cách gây chết theo chương trình
(apoptosis) hơn là hoại tử tế bào [47].
Hình 1.5. Cơ chế tạo phức của Daunorubicin với TiO2
Hệ mang thuốc daunorubicin – TiO2 bào chế được giúp giảm giải phóng thuốc
trong hệ tuần hoàn (pH khoảng 7,4) và tăng giải phóng thuốc tại các khối u (pH
khoảng 5,0 – 6,8 [5]).Tuy nhiên, hệ chưa chức năng hóa bề mặt tiểu phân bằng cách
gắn nhóm hướng đích hoặc hạn chế thực bào (như dùng các polyme thân nước PEG,
DĐVN IV
2
Acid nitric
Trung Quốc
DĐVN IV
3
Benzalkonium clorid
Trung Quốc
Nhà sản xuất
4
Ethanol
Trung Quốc
DĐVN IV
5
Isopropanol
Poloxame 407
Trung Quốc
Nhà sản xuất
10
Titan (IV) clorid
Trung Quốc
Nhà sản xuất
11
TiO2 dạng bột nano (P25)
Degussa
Nhà sản xuất
12
TiO2 dạng hỗn dịch nano
Man Solar
Nhà sản xuất
Wiseclean – Wisd – Hàn Quốc
16
2
Cân phân tích
Sartorious PB121S – Đức
3
Cân kỹ thuật
Sarturious – Đức
Kính hiển vi điện tử quét trường phát
4
xạ (Field emission scanning electron
Hitachi S – 4800 – Nhật Bản
microscopy – FE–SEM)
5
Lò nung
Controller B170 – Đức
FT/IR – Jasco – 6700 –
Nhật Bản
11
Máy khuấy từ gia nhiệt
RCT basic – IKA – Đức
12
Máy siêu âm cầm tay
QSONICA Sonicator Q500
13
Máy ly tâm lạnh
UNIVERSAL 320R
14
Máy đo pH
Mettler toledo – Mỹ
15