Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu, sinh lý của một số giống hoa cúc nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm và hoàn thiện qui trình nhân giống bằng giâm chồi - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THỊ OANH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU, SINH LÝ CỦA MỘT SỐ
GIỐNG HOA CÚC NUÔI CẤY MÔ GIAI ĐOẠN VƢỜN ƢƠM VÀ
HOÀN THIỆN QUI TRÌNH NHÂN GIỐNG BẰNG GIÂM CHỒI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC SINH HỌC

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THỊ OANH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU, SINH LÝ CỦA MỘT SỐ
GIỐNG HOA CÚC NUÔI CẤY MÔ GIAI ĐOẠN VƢỜN ƢƠM VÀ
HOÀN THIỆN QUI TRÌNH NHÂN GIỐNG BẰNG GIÂM CHỒI

Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 60.42.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC SINH HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS TS. NGUYỄN VĂN ĐÍNH

HÀ NỘI, NĂM 2017

Tôi xin cam Ďoan Ďề tài “Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu, sinh lý của
một số giống hoa cúc nuôi cấy mô giai đoạn vườn ươm và hoàn thiện qui
trình nhân giống bằng giâm chồi” là công trình nghiên cứu của tôi và một số
kết quả cùng cộng tác với cộng sự khác. Những số liệu và kết quả nghiên cứu
trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các Ďề tài khác. Tôi
cũng xin cam Ďoan rằng mọi sự giúp Ďỡ cho việc thực hiện luận văn này Ďã
Ďƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn Ďã Ďƣợc chỉ rõ nguồn
gốc.
Tác giả

Nguyễn Thị Oanh


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn Ďề tài ....................................................................................... 1
2. Mục Ďích nghiên cứu ................................................................................. 3
3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Ďề tài ................................................... 3
NỘI DUNG ....................................................................................................... 4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................. 4
1.1. Giới thiệu về cây hoa cúc ....................................................................... 4
1.1.1. Nguồn gốc cây hoa cúc .................................................................... 4
1.1.2. Vị trí phân loại của cây hoa cúc ....................................................... 5
1.1.3. Đặc Ďiểm hình thái ........................................................................... 6
1.1.4. Yêu cầu Ďặc Ďiểm ngoại cảnh của cây hoa cúc ................................ 8
1.1.5. Yêu cầu về dinh dƣỡng của cây hoa cúc .......................................... 9
1.1.6. Thời vụ trồng của cây hoa cúc ......................................................... 9
1.1.7. Giá trị cây hoa cúc ............................................................................ 9

giống cúc giai Ďoạn rèn luyện trong vƣờn ƣơm........................................... 40
3.2.1. Đánh giá tỉ lệ sống sót 3 giống cúc giai Ďoạn rèn luyện ................ 40
3.2.2. Nghiên cứu khả năng sinh trƣởng của 3 giống cúc giai Ďoạn rèn
luyện ......................................................................................................... 41
3.2.3. Nghiên cứu một số chỉ tiêu quang hợp của 3 giống cúc giai
Ďoạn rèn luyện .......................................................................................... 48
3.2.4. Nghiên cứu hàm lƣợng nƣớc, khả năng giữ nƣớc của mô lá
của 3 giống cúc giai Ďoạn rèn luyện ......................................................... 55
3.2.5. Nghiên cứu một số Ďặc Ďiểm giải phẫu lá của 3 giống cúc giai
Ďoạn rèn luyện .......................................................................................... 58


3.3. Nhân giống ex vitro 3 giống cúc bằng kỹ thuật giâm chồi ................... 63
3.3.1. Ảnh hƣởng của chế phẩm Atonik 1,8DD Ďến quá trình phát
sinh chồi bên ............................................................................................. 64
3.3.2. Ảnh hƣởng của N3M và α-NAA Ďến khả năng ra rễ của chồi
bên ............................................................................................................ 65
3.3.3. Quy trình nhân giống cúc bằng giâm chồi ..................................... 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 71
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 80


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MS

:

Murashige & Skoog

Bảng 3. Chiều cao cây của 3 giống cúc giai Ďoạn vƣờn ƣơm......................... 41
Bảng 4. Đƣờng kính thân cây của 3 giống cúc giai Ďoạn vƣờn ƣơm.............. 43
Bảng 5. Chiều dài rễ của một số giống cúc giai Ďoạn vƣờn ƣơm .................. 44
Bảng 6. Số lƣợng rễ của một số giống cúc giai Ďoạn vƣờn ƣơm ................... 46
Bảng7. Khối lƣợng tƣơi của một số giống cúc giai Ďoạn vƣờn ƣơm.............. 47
Bảng 8. Khối lƣợng khô của một số giống cúc giai Ďoạn vƣờn ƣơm ............. 47
Bảng 9. Sự thay Ďổi chiều rộng, chiều dài và diện tích lá 3 giống cúc giai
Ďoạn rèn luyện ................................................................................... 49
Bảng 10. Sự thay Ďổi hàm lƣợng diệp lục a, diệp lục b và diệp lục tổng
số ....................................................................................................... 52
Bảng 11. Hàm lƣợng nƣớc của mô lá 3 giống cúc giai Ďoạn rèn luyện .......... 55
Bảng 12. Khả năng giữ nƣớc của mô lá 3 giống cúc giai Ďoạn rèn luyện ...... 57
Bảng 13. Đặc Ďiểm giải phẫu lá 3 giống hoa cúc trong giai Ďoạn vƣờn
ƣơm ................................................................................................... 60
Bảng 14. Ảnh hƣởng của Atonik Ďến khả năng ra chồi 3 giống cúc giai
Ďoạn vƣờn ƣơm ................................................................................. 64
Bảng 15. Ảnh hƣởng của N3M và α-NAA Ďến khả năng ra rễ của chồi
bên ..................................................................................................... 66


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Chồi cúc Đỏ Cờ in vitro trong 4 tuần ................................................ 39
Hình 2: Cây cúc 7 ngày tuổi có bộ rễ Ďủ Ďiều kiện Ďƣa ra ngoài vƣờn
ƣơm ................................................................................................... 39
Hình 3. Chiều cao cây giống cúc Thạch Bích 0 ngày – 14 ngày .................... 42
Hình 4. Chiều dài rễ giống cúc Thạch Bích 0 ngày – 14 ngày ....................... 46
Hình 5. Hình ảnh giải phẫu lá một số giống cúc in vitro giai Ďoạn vƣờn
ƣơm ................................................................................................... 59
Hình 6. Khả năng ra rễ của chồi 3 giống cúc giai Ďoạn vƣờn ƣơm ................ 65




2

trƣởng nhƣ: Adenine sulphate, BA, kinetin giúp hình thành chồi; nƣớc dừa
giúp hình thành chồi và mô sẹo, IAA, IBA và NAA giúp tạo rễ với hệ số
tƣơng Ďối cao. Tuy nhiên, một hạn chế lớn trong quá trình áp dụng kỹ thuật
nuôi cấy mô Ďể sản xuất cây giống với quy mô lớn là tỉ lệ chết của cây con
khi Ďƣa ra Ďiều kiện tự nhiên là rất cao [80]. Do Ďó cần có những hƣớng
nghiên cứu Ďể khắc phục nhƣợc Ďiểm này.
Hiện nay, nhiều nghiên cứu xây dựng quy trình nhân giống các giống
cúc Ďã Ďƣợc công bố. Đối với công nghệ nhân giống in vitro, giai Ďoạn ra ngôi
(huấn luyện cây con Ďể chuyển từ giai Ďoạn phòng thí nghiệm ra môi trƣờng tự
nhiên) Ďóng vai trò rất quan trọng. Trong giai Ďoạn này, cây con chịu ảnh
hƣởng của môi trƣờng sống thay Ďổi từ môi trƣờng nhân tạo Ďến môi trƣờng tự
nhiên trong một thời gian ngắn. Để thích nghi, cơ thể chúng sẽ có những biến
Ďổi về hình thái, giải phẫu cũng nhƣ sinh lý rất Ďáng chú ý Ďể có thể phù hợp
với môi trƣờng mới [83; 56; 57]. Những nghiên cứu về những Ďộng thái trên ở
thực vật còn ít Ďƣợc thực hiện, Ďặc biệt với các giống cúc mà tôi nghiên cứu.
Những kết quả nghiên cứu về các biến Ďổi hình thái, giải phẫu và sinh lý của
các giống cúc giai Ďoạn rèn luyện ngoài tự nhiên có ý nghĩa lớn, cung cấp các
thông tin khoa học bổ ích, Ďồng thời giúp con ngƣời Ďề ra các biện pháp kĩ
thuật Ďể luyện cây một cách có hiệu quả. Do vậy, hiệu quả của giai Ďoạn huấn
luyện Ďể cây in vitro thích nghi sẽ quyết Ďịnh Ďến sự thành công của cả quy
trình. Một hạn chế nữa của việc ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô là giá thành
sản xuất cây giống còn cao, chính vì vậy Ďể giảm giá thành sản xuất cây giống
thì phƣơng pháp giâm chồi là một lựa chọn tối ƣu.
Với những lý do trên và mong muốn tìm hiểu sâu hơn về Ďặc Ďiểm của
cây con trong giai Ďoạn rèn luyện và nâng cao kỹ thuật nhân giống bằng giâm
chồi các cây sạch bệnh chúng tôi tiến hành chọn Ďề tài: “Nghiên cứu đặc


4

NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Giới thiệu về cây hoa cúc
1.1.1. Nguồn gốc cây hoa cúc
Hoa cúc có tên khoa học (Chrysanthemum sp.) Ďƣợc Ďịnh nghĩa từ
Chrysos (Vàng) và Anthemon (hoa) bởi Linneaus năm 1753, có nguồn gốc
Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam và một số nƣớc Châu Âu.
Khoảng 500 năm trƣớc công nguyên, hoa cúc lần Ďầu tiên Ďƣợc trồng ở
Trung Quốc nhƣ một loại thảo mộc có hoa. Trong thế kỉ thứ VIII sau công
nguyên, các giống hoa cúc Ďã Ďƣợc giới thiệu từ Trung Quốc Ďến Nhật Bản. Ở
Trung Quốc, ngƣời ta Ďã làm lễ “Thắng Ďịa hoa Vàng” (hoa cúc) và cây hoa
cúc Ďã Ďi vào tác phẩm hội họa từ thời gian này. Một thành phố cổ xƣa của
Trung Quốc Ďã Ďặt tên là Ju – Xian, có nghĩa là: “Thành phố hoa Cúc”. Ở
Nhật Bản, hoa cúc Ďƣợc sử dụng trong chính các lễ hội. Tới thế kỉ thứ XVII,
Hà Lan dƣờng nhƣ là quốc gia Ďầu tiên ở Châu Âu nhập khẩu hoa cúc vào
năm 1688 nhƣng nó không thể sống. Đến năm 1789, 3 giống Ďƣợc nhập khẩu
từ Trung Quốc Ďƣa vào Pháp trong Ďó chỉ có 1 giống sống sót và Ďƣợc trồng ở
Anh năm 1975. Đầu thế kỉ XIX, 8 giống sau Ďó từ Trung Quốc Ďƣợc nhập vào
Anh và năm 1826 con số Ďó tăng dần lên tới 48 giống cây. Năm 1836, hoa cúc
từ Anh Ďƣợc Ďƣa tới Tasmania và Ďƣợc trồng ở New South Wales rồi mang
tới Australia năm 1843. Đến năm 1855 nó cũng Ďƣợc Ďƣa Ďến Victoria (Mĩ)
và Ďến lƣợt New Zealan vào năm 1960 [35].
Ở Nhật, cúc Ďƣợc coi là Quốc hoa dùng trong các buổi lễ quan trọng,
ngƣời Nhật luôn coi cúc là ngƣời bạn tâm tình (Quách Trí Cƣơng, Trƣơng Vĩ,
1997) [3].



6

* Theo Nguyễn Quang Thạch và Đặng Văn Đông (2002) Ďã dựa vào
cánh hoa Ďể chia hoa cúc làm 2 nhóm là cúc Ďơn và cúc kép.
- Cúc Ďơn: Thƣờng là dạng hoa nhỏ Ďƣờng kính hoa từ 2-5 cm, chỉ có
1-3 hàng cánh ở vòng ngoài cùng còn vòng trong là cánh hoa rất nhỏ thƣờng
Ďƣợc gọi là cồi hoa.
- Cúc kép: Hoa có Ďƣờng kính từ 5-15 cm, có nhiều cánh xếp từng
vòng sít nhau, có loại cánh dài cong, có loại cánh ngắn.
* Dựa vào thời vụ trồng: dựa vào Ďặc tính chịu nhiệt của hoa cúc Ďể
phân loại và thƣờng phân ra làm hai loại Ďó là cúc Ďông và cúc hè. Cúc Ďông
là một số giống có nguồn gốc ôn Ďới, có tính chịu lạnh và trồng chủ yếu vào
mùa Ďông. Cúc hè là một số giống chịu nhiệt Ďộ cao trồng Ďƣợc vào mùa hè.
Tuy nhiên, có nhiều tài liệu khác nhau về số liệu loài hoa cúc. Theo tác
giả Nguyễn Nghĩa Thìn thì họ cúc có 2500 loài và có 1100 chi [19]. Theo
Trần Lan Hƣơng và cộng sự, hoa cúc có hơn 3000 loài với kích thƣớc, màu
sắc khác nhau [10].
1.1.3. Đặc điểm hình thái
- Rễ: rễ cây hoa cúc thuộc một loại rễ chùm, phát triển theo chiều
ngang, phân bố ở tầng mặt từ 5 – 20 cm. Khối lƣợng bộ rễ lớn do sinh nhiều
rễ phụ và lông hút, nên khả năng hút nƣớc và dinh dƣỡng mạnh. Kích thƣớc
các rễ trong bộ rễ cúc chênh lệch nhau không nhiều, số lƣợng rễ rất lớn. Có 2
loại rễ là rễ mầm và rễ thứ sinh [11].
- Thân: hoa cúc thuộc thân thảo nhỏ. Thân cây dạng Ďứng hoặc bò, có
khả năng phân nhánh mạnh và có nhiều Ďốt giòn dễ gãy, càng lớn càng cứng.
Thân có ống tiết nhựa mủ trắng, mạch có bản ngăn Ďơn. Cây cao hay thấp, Ďốt
dài hay ngắn, sự phân cành mạnh hay yếu tùy thuộc vào từng giống, Ďiều kiện
sinh trƣởng, phát triển. Nhìn chung cây ở Ďiều kiện Việt Nam có thể từ 30 –
80 cm, ở Ďiều kiện ngày dài cây cúc có thể cao từ 1,5 – 2 m.




8

- Quả: Quả thuộc loại quả Ďóng (quả khô không mở) hay quả bế khô, hình
trụ dẹt chỉ chứa một hạt, quả có chùm lông do Ďài tồn tại Ďể phát tán hạt [11].
- Hạt: hạt cây hoa cúc có phôi trắng và không có nội nhũ [11].
1.1.4. Yêu cầu đặc điểm ngoại cảnh của cây hoa cúc
- Nhiệt độ: Hoa cúc có nguồn gốc ôn Ďới, nên Ďa số ƣa khí hậu mát mẻ.
Với Việt Nam, mùa thu là mùa có khí hậu tƣơng Ďối mát mẻ và thuận lợi,
nhiệt Ďộ thích hợp cho cây sinh trƣởng và phát triển là 15 0C - 200C, bên cạnh
cũng có một số giống cúc chịu Ďƣợc nhiệt Ďộ 30 – 350C. Tuy nhiên, nhiệt Ďộ
quá cao (350C) hay quá thấp (100C) Ďều làm ảnh hƣởng tới sinh trƣởng và
phát triển của cây. Ở thời kì cây con và thời kì ra hoa cây có yêu cầu nhiệt Ďộ
cao hơn [18].
- Ánh sáng: Ánh sáng có ảnh hƣởng mạnh tới quá trình phát sinh hình
thái của mô nuôi cấy, bao gồm cƣờng Ďộ, chu kì và thành phần quang phổ ánh
sáng. cúc là cây trồng cạn, không chịu Ďƣợc úng, có sinh khối lớn và bộ lá to,
do vậy cũng chịu hạn kém. Ánh sáng có sự ảnh hƣởng rất lớn Ďến sự ra hoa và
phân hóa mầm hoa của cây hoa cúc. Tuy nhiên ở mỗi thời kỳ sinh trƣởng và
phát triển cây có yêu cầu ánh sáng khác nhau:
+ Thời kỳ cây non: Khi cây ra rễ cây cần ít ánh sáng vì lúc này cây non
còn sử dụng các chất dinh dƣỡng dự trữ.
+ Thời kỳ chuẩn bị phân cành: cây cần nhiều ánh sáng Ďể quang hợp
tạo các chất hữu cơ cần thiết cho hoạt Ďộng sống của cây.
Cúc Ďƣợc xếp vào cây ngày ngắn, thời kỳ Ďể phân hóa mầm hoa tốt
nhất là 10 giờ chiếu sáng/ngày với nhiệt Ďộ là 20 - 250C. Thời gian chiếu sáng
kéo dài thì thời gian sinh trƣởng của cây cúc dài hơn, thân cao, lá to, chất
lƣợng hoa tăng. Thời gian chiếu sáng ngắn thì sẽ kích thích phân hóa mầm
hoa sớm, cây ngắn, chất lƣợng hoa kém [18].

camphor, monobornylphtalat;

các

flavinoid

nhƣ

luteolin,

quercetin,


10

glucosid của apigenin. Các acid chlorogenic, dẫn chất acid quinic...Các
sesquiterpen: chlorochrymorin, chrysandiol, chrysanthemin A, B. Theo Đông
y, hoa cúc có vị ngọt, hơi Ďắng, tính hơi hàn, có tác dụng tán phong, thanh
nhiệt, mát gan, sáng mắt. Hoa thƣờng dùng Ďể pha với trà hay ngâm rƣợu
uống. Thƣờng dùng chữa Phong nhiệt cảm mạo, Ďau Ďầu, tăng huyết áp;
Chóng mặt, nhức Ďầu; mắt Ďỏ sƣng Ďau, chảy nƣớc mắt [5].
1.1.7.2. Giá trị kinh tế của cây hoa cúc
Cúc luôn là cây cảnh quan trọng nhất thế giới [82]. Từ lâu hoa cúc
Ďƣợc xem nhƣ là một loại thảo dƣợc có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe con
ngƣời. Ăn hoa cúc lâu ngày sẽ giúp làm Ďẹp nhan sắc, kéo dài tuổi thọ,… Cả
hoa cúc khô và tƣơi Ďều Ďƣợc dùng Ďể chế biến các loại trà. Các thành phần
hoạt chất trong tinh dầu hoa cúc là Bisabolol Ďƣợc coi là có tác dụng chống
kích ứng, chống viêm và chống vi khuẩn.
Ngoài ra, ở các quốc gia khác nhau, hoa cúc Ďƣợc sử dụng với các mục
Ďích khác nhau vào các dịp khác nhau. Ở Trung Quốc, một số loại hoa cúc

Việc xuất khẩu hoa ngày một tăng cao trong 10 tháng năm 2016 với
kim ngạch Ďạt 11,5% triệu USD, tăng 37,9%. Trong Ďó, kim ngạch xuất khẩu
hoa Cúc các loại Ďạt cao nhất với 7 triệu USD, tăng 23,4% so với cùng kỳ
2009 [85].
Ngày nay cùng với sự phát triển khoa học công nghệ thì việc sản xuất
và nhân giống hoa cúc trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Ngƣời ta Ďã có thể kéo
dài tuổi thọ của hoa, Ďiều khiển hoa theo ý muốn, trồng trái vụ hoặc cho nở
hoa vào các dịp lễ tết Ďã làm cho giá trị của hoa cúc Ďƣợc tăng lên nhiều lần.
1.2. Giá trị kinh tế của ngành sản xuất hoa trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Sản xuất hoa trên thế giới
Ngành trồng hoa Ďƣợc bắt Ďầu từ những năm 1800 ở nƣớc Anh khi mà
cây hoa Ďƣợc trồng trên những cánh Ďồng mênh mông. Ngày nay, ngành trồng
hoa là một trong những ngành công nghiệp chính ở cả nƣớc Ďang và Ďã phát


12

triển. Sản xuất của ngành trồng hoa trên thế giới tăng nhanh với tốc Ďộ 10%
trên năm. Hiện này có trên 50 quốc gia Ďã chủ Ďộng sản xuất hoa ở quy mô
công nghiệp. Tổng diện tích của ngành trồng hoa trên thế giới (tính cả diện
tích Ďƣợc bảo vệ và diện tích không Ďƣợc bảo vệ) khoảng 628.972 ha. Trong
số các nƣớc trồng và sản xuất hoa, Hà Lan, Mỹ, Nhật Bản, Italia, Đức và
Canada là những nƣớc sản xuất hoa lớn nhất thế giới, Ďặc biệt là hoa cắt cành.
Một số nƣớc Ďang phát triển ngành trồng hoa (gồm cả trồng và xuất khẩu)
nhƣ Columbia, Hàn Quốc, Kenya, Ecuado, Ba Lan, Etiopia, Costarica, Thái
Lan, Ấn Độ, Trung Quốc, Zimbabue và Mexia. Trung Quốc với 286.068 ha,
Ấn Độ với 161.000 ha Ďang là hai nƣớc có diện tích trồng hoa cắt cành chủ
yếu trên thế giới, Vùng Châu Á-Thái Bình Dƣơng chiếm khoảng 75% tổng
diện tích trồng hoa của thế giới Ďã Ďem lại năng suất và lợi nhuận kinh tế cao
Ďối với số lĩnh vực phát triển Ďặc biệt trong việc trồng cắt hoa [69].

khoảng 2,59 tỷ Ďô la, sau Ďó là Anh (1,89 tỷ Ďô la), Mỹ (1,81 tỷ Ďô la), Hà
Lan vừa là nƣớc sản xuất vừa là nƣớc nhập khẩu hoa, hàng năm Hà Lan nhập
khoảng 1,55 tỷ Ďô la, Pháp nhập khoảng 1,43 tỷ Ďô la, qua Ďây Ďã cho thấy
năng suất và lợi nhuận Ďặc biệt của lĩnh vực trồng cắt hoa [69] mang lại kinh
tế nhƣ thế nào cho quốc gia. Trong số các sản phẩm của ngành trồng hoa
Ďƣợc các nƣớc nhập khẩu thì hoa hồng là loại hoa chủ yếu Ďƣợc nhập khẩu
bởi các nƣớc Châu Âu, ngoài ra còn nhập khẩu các loại hoa mùa hè, hoa vùng
nhiệt Ďới và hoa lan. Nhật Bản là một nƣớc nhập khẩu hoa lớn nhất ở vùng
Châu Á - Thái Bình Dƣơng.
1.2.2. Sản xuất hoa ở Việt Nam
Thực trạng của ngành sản xuất hoa và cây cảnh ở Việt Nam
Hoa tƣơi xuất khẩu của các nƣớc Đông Nam Á nói chung và Việt Nam
nói riêng khó có thể thâm nhập vào thị trƣờng khu vực Bắc Mỹ hoặc Trung Âu
vì các thị trƣờng này Ďã có truyền thống nhập khẩu hoa tƣơi từ các khu vực
khác nhƣ vùng Nam Mỹ và Trung Mỹ, các nƣớc Nam Âu, Itxaren và Châu Phi.


14

Những thị trƣờng này cũng khá xa về khoảng cách Ďịa lý nên chi phí vận
chuyển sẽ không phải là lợi thế. Các yếu tố liên quan Ďến việc Ďạt Ďƣợc những
mục tiêu trung hạn này chỉ có thể là giá cả và các dịch vụ khách hàng.
Đối với xuất khẩu hoa, mục tiêu ngắn hạn là phát triển sang các nƣớc
Châu Á nhƣ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore... Những thuận lợi
khi bán hàng cho những nƣớc này chính là vị trí Ďịa lý gần, các yêu cầu vận
chuyển và chi phí cho việc bảo quản sau khi thu hoạch thấp và sự liên hệ Ďể
tìm khách hàng thƣờng có thể dựa vào các mối quan hệ kinh doanh hiện tại.
Thị trƣờng trong nƣớc rộng lớn và phong phú, bên cạnh Ďó tiềm năng
xuất khẩu cũng Ďầy hứa hẹn, hoa và cây cảnh Việt Nam nếu Ďƣợc tổ chức tốt
từ khâu sản xuất, quảng bá Ďến tiêu thụ sẽ tạo tiềm lực kinh tế lớn cho ngành

mô diện tích 15 ha sản xuất trong nhà kính và 2 ha nhà thép; có hệ thống tự
Ďộng Ďiều chỉnh nhiệt Ďộ, ẩm Ďộ, hệ thống tƣới nhỏ giọt bằng nguồn nƣớc
sạch hòa tan với phân bón, thuốc bảo vệ thực vật. Các chủng loại hoa Công ty
Đà Lạt - Hasfarm Ďang sản xuất bao gồm hoa hồng, cúc, cẩm chƣớng, ly ly,
Ďồng tiền và lá hoa trang trí. Sản lƣợng hoa xuất khẩu sang các nƣớc Hồng
Kông, Nhật, Đài Loan, Singapore... chiếm 55%, phần còn lại dành cho tiêu
thụ nội Ďịa.
Hiện nay, sản xuất hoa ở nƣớc ta Ďƣợc thực hiện bởi 2 Ďối tƣợng chính:
Nông dân sản xuất tự phát theo xu hƣớng nhu cầu thị trƣờng trong nƣớc và
bởi các doanh nghiệp tƣ nhân trong nƣớc, liên doanh với nƣớc ngoài hoặc
100% vốn nƣớc ngoài sản xuất hoa chủ yếu cho xuất khẩu. Hoa tiêu thụ trong
nƣớc chủng loại Ďa dạng và cung cấp ra thị trƣờng theo mùa vụ, chất lƣợng từ
thấp Ďến cao, giá cả vừa phải, hiệu quả kinh tế không cao, sản xuất nhỏ lẻ và
thiếu ổn Ďịnh. Các doanh nghiệp sản xuất hoa xuất khẩu lƣợng hoa nhiều hơn
mang tính hàng hoá, chất lƣợng hoa cao hơn và Ďƣợc sản xuất trong Ďiều kiện
kỹ thuật cao, sản phẩm Ďƣợc tiêu thụ theo hợp Ďồng. Hiện nay, Việt Nam Ďã



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status