BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM .
KHOA TÀI CHÍNH
BÁO CÁO ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn
: TS. NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN
Nhóm 10 - MSHV gồm
:
1) LÊ MINH TÂN-7701260993A
2) NGUYỄN THỊ BẢO CHÂU-7701260462A
3) LÊ THỊ THÙY LINH-7701260748A
4) NGUYỄN ĐỨC TÀI-7701260981A
5) HOÀNG LÊ HUY THÀNH-7701261020A
1
Lớp
: Tài chính – K26
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2017
Quy trình thực tế doanh nghiệp định giá như sau:
1. Lựa chọn thước đo về dòng tiền của doanh nghiệp
a) Lãi ròng của doanh nghiệp
b) Dòng tiền của doanh nghiệp
được thành lập theo luật của tiểu bang California.
Công ty Client Business tọa lạc ở số 1 Đường Market, Your Town, CA.
Công ty Client Business tham gia chủ yếu trong việc cung cấp một loạt các dịch vụ tư
vấn chiến lược cho một số doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các loại hình kinh doanh này
thường được phân loại theo mã 8742 của SIC (Phân loại công nghiệp theo tiêu chuẩn),
Dịch vụ Tư vấn chiến lược.
Công ty Client Business được ông John Doe thành lập tại địa điểm hiện tại của nó vào
năm 1985. Công ty cung cấp một loạt các dịch vụ tư vấn quản trị kinh doanh và tư vấn
tiếp thị cho các doanh nghiệp tư nhân ở địa phương.
Tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình của công ty là 5% mỗi năm trong suốt 5 năm
hoạt động. Công ty Client Business có một lượng khách hàng lớn trên 500 khách hàng
mà không có một khách hàng nào chiếm hơn 2% doanh thu.
Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu thông qua các cuộc tiếp xúc lặp lại với khách hàng hiện
tại cũng như các khách hàng được giới thiệu. Công ty Client Business duy trì khách hàng
suất xắc với 91% khách hàng tiếp tục đồng hành với công ty 3 năm sau kể từ lần tham gia
đầu tiên.
Ông John Doe là cổ đông duy nhất với tất cả 1.000.000 cổ phiếu phổ thông ban hành cho
bởi Công ty Client Business tính đến thời điểm hiện tại.
Ông John Doe giữ vị trí Chủ tịch HĐTV kiêm Giám đốc Công ty.
Ngoài Ông John Doe, Công ty Client Business có 5 nhân viên gồm : 1 Phó giám đốc và
Tổng quản lý, 3 chuyên gia tư vấn marketing và trợ lý hành chính.
Chủ doanh nghiệp tìm kiếm để có được một bảng định giá doanh nghiệp để bán doanh
nghiệp. Tổng Quản lý đã làm việc trong 10 năm qua có kế hoạch tiếp tục bán doanh
3
nghiệp. Ngoài ra, tất cả các nhân viên có tay nghề cũng đã bày tỏ sự quan tâm trong việc
tiếp tục làm việc tại công ty.
1.2 Tổng quan về ngành
Tất cả các giá trị tài chính được đưa vào Báo cáo này bằng đơn vị USD.
1.4 Thu nhập cơ bản được sử dụng để định giá doanh nghiệp
Định giá doanh nghiệp nhỏ thường dựa vào một số thước đo của dòng tiền kinh doanh
như là thu nhập thuần. Các phương pháp được sử dụng phổ biến nhất bao gồm:
•
•
Dòng tiền mặt tùy ý của người bán (SDCF).
Lưu chuyển tiền tệ ròng.
Dòng tiền của người bán tùy ý
Một định nghĩa được chấp nhận rộng rãi của SDCF là:
1. Lợi nhuận ròng kinh doanh trước thuế
2. Thêm tổng số tiền bồi thường của một chủ sở hữu điều hành duy nhất.
3. Cùng với việc điều chỉnh mọi khoản bồi thường của chủ lao động khác cho
Tỷ lệ thị trường (thay thế người quản lý).
4. Chi phí khấu hao hàng năm và chi phí khấu hao hàng năm.
5. Cộng thêm lãi.
6. Cộng thêm các chi phí không thường xuyên.
7. Các chi phí cộng thêm không liên quan đến hoạt động kinh doanh.
Đây cũng được gọi là Thu nhập tùy ý của Người bán (SDE).
2. Phương pháp tiếp cận thu nhập
2.1. Khái niệm
Phương pháp tiếp cận thu nhập để định giá kinh doanh sử dụng nguyên tắc kinh tế của kỳ
vọng để xác định giá trị của một doanh nghiệp. Để làm được như vậy, người ta ước tính
lợi nhuận tương lai mà chủ doanh nghiệp có thể mong đợi nhận được từ chủ thể doanh
nghiệp. Những lợi nhuận này sau đó sẽ bằng với rủi ro liên quan đến việc nhận đầy đủ và
đúng hạn.
nói lên tình hình luân chuyển tiền của doanh nghiệp trong một thời kỳ và có tính thanh
khoản cao hơn so với lãi ròng.
Dòng tiền của doanh nghiệp được chia thành 3 loại tương ứng với 3 hoạt động:
-
Dòng tiền gắn với hoạt động kinh doanh
Dòng tiền gắn với hoạt động đầu tư
Dòng tiền gắn với hoạt động tài trợ.
c. Các thước đo dòng tiền của doanh nghiệp
6
(1) Dòng tiền thô
Dòng tiền thô = Lãi ròng + Chi phí không phát sinh bằng tiền mặt (Khấu hao; Chi
phí dự phòng)
(2) Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (OCF)
(3) Dòng tiền tự do
Dòng tiền tự do (FCT) = Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (OCF) – Cổ tức
cổ phiếu ưu đãi và cổ tức cổ phiếu thường – Chi tiêu vốn ròng khi cần thiết để duy
trì khả năng sản xuất.
2.2.2. Chuẩn hóa dòng thu nhập và dòng tiền
a. Chuẩn hóa đặc điểm sở hữu.
Việc điều chỉnh lợi tức của các cổ đông có thể chiết trừ các lợi ích tài chính cá nhân vượt
quá giá trị hợp lý của thị trường. Các ví dụ về điều chỉnh kiểm soát thông thường, bao
gồm:
-
Lợi ích vượt trội của việc chăm sóc sức khỏe và nghỉ hưu
+ Có xu hướng định giá thấp hơn là định giá cao.
Khi phân tích các báo cáo tài chính từ dữ liệu quá khứ, điều quan trọng là “làm trơn” dữ
liệu tài chính bằng cách loại bỏ tất cả các khoản mục không thể thực hiện được hiệu quả
hoạt động trong tương lai và bị tác động của các chuẩn mực kế toán.
-
Chuẩn hóa khoản mục bất thường và khoản mục không thường xuyên
+ Chi phí hoặc thu thập thực sự chỉ phát sinh một lần duy nhất
+ Chi phí và thu nhập không phát sinh hàng năm nhưng phát sinh theo một chu kỳ đều
đặn
+ Chi phí và thu nhập phát sinh mỗi năm một lần nhưng có độ bất ổn đáng kể.
+ Khoản mục phát sinh hàng năm nhưng mang dấu dương trong một số năm này và mang
dấu âm trong một số năm khác.
-
Chuẩn hóa tài sản, nợ không hoạt động
Chuẩn hóa thuế suất
Thuế suất thực = Tiền đóng thuế/ Thu nhập chịu thuế
Chuẩn hóa yếu tố cộng hưởng từ việc sáp nhập và mua lại.
2.2.3. Kỹ thuật dự phóng dòng thu nhập và dòng tiền trong tương lai
Sau khi dòng thu nhập/ dòng tiền hiện tại của doanh nghiệp đã được chuẩn hóa, nhà
phân tích cần tiếp tục phân tích các thông tin tài chính trong quá khứ vì đó là nền tảng
để ước tính những dòng thu nhập/ dòng tiền trong tương lai.
Các phương pháp cơ bản được sử dụng:
-
Phương pháp thu nhập hiện tại
Phương pháp trung bình đơn giản
Giá trị doanh nghiệp: $ 1,430,035
2.3.2. Bội số định giá của phương pháp Thu nhập tự do
Bội số định giá của phương pháp thu nhập tự do là một biến thể của phương pháp vốn
hóa trực tiếp theo cách tiếp cận thu nhập.
Về cơ bản, phương pháp này thiết lập giá trị doanh nghiệp như là một bội số của lợi
nhuận điều chỉnh cho vốn lưu động ròng, tài sản hoạt động không, nếu có; và các khoản
nợ dài hạn.
9
Nhiều khoản thu nhập được điều chỉnh cho vốn lưu động ròng, tài sản không hoạt động,
nếu có; Và nợ dài hạn
Tính cơ bản thu nhập
Để xác định giá trị kinh doanh bằng cách sử dụng phương pháp này, chúng tôi sử dụng
dòng tiền mặt tùy ý của người bán (SDCF) như là thước đo cơ bản của việc kiếm lợi
nhuận kinh doanh.
Chúng tôi ước tính SDCF là trung bình có trọng số của các giá trị lịch sử thu được trong
quá trình tái cấu trúc báo cáo thu nhập của công ty. Tính toán SDCF trung bình được tính
trọng số này được tóm tắt dưới đây:
Year
Weigh
t
SDCF
2012
1
10
cân đối kế toán. Các giá trị này được thêm vào sản phẩm của SDCF; 314.670 đô la; Và số
nhân tố thu nhập được xác định dưới đây.
Phù hợp với giả định về bán tài sản kinh doanh, chúng tôi không điều chỉnh kết quả định
giá kinh doanh theo giá trị khoản nợ dài hạn của công ty. Các khoản nợ này được giả định
là được thanh toán trước bởi người bán trước khi đóng cửa.
Lựa chọn các yếu tố giá trị doanh nghiệp
Phương pháp SDCF này sau đó được viết hoa bởi một hệ số thích hợp. Hệ số nhân được
rút ra bằng cách phân tích hiệu quả kinh doanh chủ đề trên 14 khu vực tài chính và hoạt
động. Mỗi khu vực được kết hợp với một yếu tố định giá. Chúng tôi chỉ định một giá trị
số cho mỗi yếu tố như sau:
Valuation Factor
Range
Assigned Value
Business earnings track record
0.1 – 4.0
2.5
Industry growth
0.1 – 4.0
3
Product / service concentration
0.1 – 4.0
3
Market concentration
0.1 – 4.0
3
Nature of business
0.1 – 4.0
3
Desirability
0.1 – 4.0
3
Ease of operation
0.1 – 4.0
Phương pháp tiếp cận dựa trên cơ sở thị trường là cách thức để ước tính giá trị thực của
một doanh nghiệp bằng cách điều chỉnh giá cơ sở của công ty tương đồng đang được giao
dịch trên thị trường về giá của công ty mục tiêu. Giá của nhóm công ty tương đồng này
hoàn toàn có thể xác định được bằng cách so sánh với công ty đã được niêm yết trên thị
trường hay công ty chưa niêm yết.
3.2. Quy trình
−
Bước 1: Phân tích tình hình tài chính và điều chỉnh báo cáo tài chính của công ty
−
−
mục tiêu.
• Phân tích tình hình tài chính công ty mục tiêu
• Điều chỉnh báo cáo tài chính của công ty mục tiêu.
• Điều chỉnh báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mục tiêu
• Điều chỉnh bảng cân đối kế toán
Bước 2: Tìm ra công ty/nhóm công ty tương đồng.
• Điều kiện tương đồng về thông tin.
• Điều kiện tương đồng về ngành nghề kinh doanh, quy mô và tình hình tài
chính
• Sử dụng mô hình tính điểm để chọn được công ty tương đồng
Bước 3: Ước tính ra giá trị thực của công ty mục tiêu dựa trên giá cơ sở của công
12
ty tương đồng.
• Sử dụng mô hình bội số
• Tính toán bội số cho công ty mục tiêu
1.1151
thu thuần
Giá ÷ Dòng 0.7600
3.0150
3.3850
3.5200
2.8888
tiền tự do của
người bán
Giá÷ Dòng tiền 0.8000
3.9050
3.9700
4.5500
3.6138
thuần
Giá ÷ EBITDA 0.8400
13.2500
14.0010
17.1250
12.3709
Giá ÷ Tổng tài 0.7500
5.5000
7.0555
18.4553
6.9145
sản
Bảng 6. Bội số định giá doanh nghiệp
13
$1,069,350
$919,131
$889,293
$2,691,802
$1,259,494
Để ước tính giá bán của doanh nghiệp, bài báo cáo sử dụng bội số định giá điều
chỉnh và nhân nó với một giá trị bằng số tương ứng theo cách tiếp cận thu nhập hoặc
cách tiếp cận tài sản của công ty cần định giá.
Sau đó xác định giá trị doanh nghiệp là mức trung bình của các ước tính giá bán
như thể hiện trong bảng 7.
Giá trị doanh nghiệp: $1,259,494
3.4 Quy tắc ngón tay cái
Thị trường theo quy tắc ngón tay cái cho phép một cách khác để ước tính giá trị
của doanh nghiệp mục tiêu dựa trên các bằng chứng thực nghiệm của giá bán doanh
nghiệp trong cùng một ngành.
Khi chào bán, các doanh nghiệp có thể so sánh thường được định giá theo tổng
doanh thu hàng năm của họ. Bài báo cáo sử dụng Quy tắc ngón tay cái theo hệ thống
phân loại ngành General Business Consulting (SIC 8741) và Management Consulting
(SIC 8742) để ước tính giá trị doanh nghiệp.
14
Tổng doanh thu hàng năm là 960.533 đô la từ Bảng 7 được sử dụng để tính giá trị
doanh nghiệp dưới đây:
Công nghiệp
General Business
Consulting,
SIC 8741
$1,437,650
Bảng 8. Ước tính giá trị doanh nghiêp sử dụng quy tắc ngón tay cái
Bài báo cáo xác định giá trị doanh nghiệp ước tính bình quân theo tỷ trọng của các giá
trị trung bình ở bảng 8 như sau: tỷ trọng 50% cho mức giá trị trung vị, 25% cho mức giá
trị trung bình, 12,5% cho mỗi mức giá trị thấp và cao.
Giá trị doanh nghiệp: $ 958.206
4. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ DỰA TRÊN TÀI SẢN
4.1 Nguyên tắc định giá theo phương pháp tiếp cận tài sản
Định giá theo phương pháp tiếp cận tài sản chính là ước tính giá trị thị trường của tất cả
các tài sản của doanh nghiệp. Theo bảng cân đối kế toán ( BCĐKT), tài sản của doanh
nghiệp được hình thành từ hai nguồn: một là các tài sản được hình thành từ nợ và hai là
các tài sản được hình thành từ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Việc xác định giá trị
doanh nghiệp ở đây được hiểu là đi xác định giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu và
được tính như sau:
V E = VA – VD
Trong đó: VE: Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu
VA: Giá trị thị trường của toàn bộ tài sản
VD: Giá trị thị trường của nợ
15
4.2 Quy trình thực hiện định giá bằng phương pháp tài sản
Để định giá theo phương pháp tài sản thì BCĐKT chính là điểm xuất phát ban đầu, cần
chọn BCĐKT gần nhất so với ngày định giá. Nhắc lại, giá trị sổ sách không phải là giá trị
thị trường hợp lý nhưng nó là xuất phát điểm để tạo ra một bảng cân đối kế toán giá trị thị
trường hợp lý. Sau đó chúng ta sẽ tiến hành xem xét những khoản mục nào sẽ được giữ
nguyên theo BCĐKT và những khoản mục nào cần phải điều chỉnh, cách điều chỉnh như
Chỉnh
$201,990
$65,194
$0
$12,000
$29,520
$308,704
($150,000)
($15,000)
$0
($12,000)
($5,500)
$51,990
$50,194
$0
$0
$24,020
$126,204
$103,592
$89,500
$0
$193,092
$45,000
$25,000
$0
$150,000
Tổng nợ
$227,350
Giá trị ròng
$183,946
Bảng 3: Tái cấu trúc bảng cân đối kế toán
($90,500)
$0
$263,092
$389,296
$0
$0
$0
$77,350
$0
$0
$77,350
$0
($150,000)
$0
$0
$0
$77,350
$311,946
doanh nghiệp tổng của những điều sau đây:
1.
2.
Giá trị thị trường hợp lý của tài sản hữu hình thuần của doanh nghiệp.
Lợi thế kinh doanh (khả năng mang lại thu nhập từ tàì sản hữu hình thuần).
Theo báo cáo này, tài sản hữu hình ròng được xác định bằng chênh lệch giữa tổng tài
sản của doanh nghiệp và nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
Lợi thế kinh doanh được tính bằng cách tận dụng giá trị của doanh nghiệp “thu nhập
vượt trội”. Thu nhập thặng dư là sự khác biệt giữa dong tiền thuần hoạt động kinh
doanh và lợi nhuận thị trường của tài sản hữu hình thuần. Chúng tôi sử dụng tỷ lệ
chiết khấu đại diện như suất sinh lợi thị trường hiện nay. Lãi suất chiết khấu vốn được
tính theo Quy trình Build-Up như sau:
d = Rf + Pe + Ps + Pi + Pc
Ở đây d là lãi suất chiết khấu, Rf là lải suất phi rủi ro, chẳng hạn như lãi suất trái phiếu
kho bạc Mỹ, Pe là phần bù rủi ro cho đầu tư chứng khoán công ty đại chúng , Ps là
phần bù rủi ro cho quy mô công ty nhỏ, Pi là phần bù rủi ro đặc thù ngành và Pc là
phần bù rủi ro đặc thù doanh nghiệp.
Bảng dưới đây tóm tắt cách tính toán lãi suất chiết khấu:
Thành phần tỷ lệ
chiết khấu
Lãi suất phi rủi ro
Giá trị rủi
Chú thích
ro
3.00%Lãi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ hiện nay được sử
dụng
18
đủ chi phí vốn của công ty.
Xác định tỷ lệ vốn hóa để tính toán lợi thế kinh doanh, chúng ta sử dụng tỷ suất chiết
khấu ở trên và tốc độ tăng trưởng dòng tiền ròng bình quân từ bảng dự báo tài chính,
được tính là 3,52%. Chênh lệch giữa hai tỷ lệ này cho chúng ta lãi suất vốn hóa là
18,95%. Điều này được sử dụng để tính toán giá trị lợi thế thương mại như là giá trị vốn
hóa của thu nhập doanh nghiệp vượt trội.
Với giá trị tài sản và nợ phải trả từ bảng cân đối kế toán điều chỉnh ở trên và cơ sở thu
nhập doanh nghiệp bằng trung bình của các dòng tiền ròng lịch sử là 244,690 đô; Giá trị
doanh nghiệp được thể hiện bằng phương pháp Thu nhập vốn hóa vượt trội là:
•
•
Giá trị tài sản hữu hình thuần: 311,946 đô.
Giá trị củả lợi thế kinh doanh: 953,781 đô.
Giá trị doanh nghiệp: $ 1,265,727
5. Kết luận về giá trị doanh nghiệp
Nhóm tác giả dựa vào năm phương pháp theo Phương pháp tiếp cận tài sản, thị trường và
thu nhập để xác định giá trị kinh doanh: phương pháp lợi nhuận thu được vốn hóa,
19
phương pháp so sánh giao dịch, quy tắc ngành công nghiệp của Thumb, dòng tiền chiết
khấu và nhiều phương pháp lợi nhuận tùy ý.
Nhóm tác giả sử dụng các kết quả thu được từ các phương pháp đánh giá kinh doanh này
để cung cấp ước tính giá trị kinh doanh chủ thể. Theo nhóm tác giả, mỗi phương pháp
đánh giá kinh doanh được sử dụng trong Báo cáo này đều có liên quan. Do đó, nhóm tác
giả chỉ định một trọng số bằng nhau cho mỗi kết quả và tính toán ước tính của họ về giá
trị kinh doanh như tổng của các giá trị trọng số này:
này không được điều chỉnh cho các điều khoản của một doanh nghiệp bán.
Động lực của người mua và người bán doanh nghiệp
Giá mà doanh nghiệp bán cho phụ thuộc vào động cơ của người bán và người mua.
Có một số lý do khiến doanh nghiệp có thể được chào bán, bao gồm:
Chủ sở hữu tử vong hoặc sức khoẻ yếu, Hưu trí
Tìm kiếm cơ hội kinh doanh mới
Tranh chấp đối tác
Hoạt động tài chính doanh nghiệp không đạt yêu cầu hoặc thiếu vốn đầu tư.
Lý tưởng nhất là người bán có thể chỉ định giá bán cao nhất nếu doanh số bán hàng được
tính thời điểm khi kết quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp đang ở đỉnh cao và điều
kiện thị trường để bán hàng kinh doanh là tốt nhất. Trong thực tế, hoàn cảnh có thể bắt
buộc người bán đưa doanh nghiệp vào thị trường khi điều kiện ít hơn mức tối ưu, do đó
ảnh hưởng đến giá bán thực tế.
Người mua có thể bị thúc đẩy bởi một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến những gì người đó
chuẩn bị trả cho việc kinh doanh:
Thay thế thu nhập việc làm
Tìm kiếm doanh nghiệp bổ sung cho các doanh nghiệp hiện tại của người mua
Vốn sẵn có để mua doanh nghiệp
Kỹ năng của người mua tốt như thế nào phù hợp với các yêu cầu kinh doanh chính
Mục tiêu dài hạn của người mua và cân nhắc về lối sống.
Cụ thể, mục tiêu đầu tư của người mua, yêu cầu bồi thường và vốn mua lại sẵn có có thể
tạo ra sự khác biệt đáng kể đối với giá và điều khoản chào bán.
Giải trình giá doanh nghiệp
Trong phần này nhóm tác giả sẽ xem xét giá bán doanh nghiệp tiềm năng và tính hợp lý
của các điều khoản dựa trên giả thuyết về bán hàng kinh doanh. Mục tiêu của họ là tính
toán dòng tiền cần thiết từ doanh nghiệp để hỗ trợ hợp lý việc mua lại.
Bài đánh giá này dựa trên giả định về một giao dịch có thời hạn bằng vũ khí và không
tính đến những lợi ích hiệp nhất có thể được thực hiện bởi một người mua doanh nghiệp
cụ thể.
21
23
Dự báo dòng tiền ngẫu nhiên có sẵn cho năm đầu tiên theo ngày thẩm định này là $
333,902. Điều này xuất hiện đủ để hỗ trợ các điều khoản giao dịch trong Bảng 12 ở trên.
Báo cáo của những điều kiện giới hạn:
Việc định giá doanh nghiệp dựa vào các đặc trưng và điều kiện hạn chế sau đây:
1. Nhóm tác giả không chịu trách nhiệm về các vấn đề pháp lý đi cùng, nhưng không giới
hạn, mối quan tâm về luật pháp hoặc quyền sở hữu. Tiêu đề cho tất cả các chủ đề tài sản
doanh nghiệp được giả định là tốt và có thể bán được.
2. Lợi ích kinh doanh và các tài sản kinh doanh chủ thể đã được định giá miễn phí và rõ
ràng đối với bất kỳ khoản thế chấp hoặc trở ngại nào trừ khi có quy định khác. Không
được có các điều kiện ẩn hoặc rõ ràng liên quan đến tài sản doanh nghiệp hoặc quyền sở
hữu của họ.
3. Tất cả các thông tin được cung cấp bởi khách hàng và những người khác được cho là
chính xác. Tuy nhiên, họ không đảm bảo tính chính xác của nó.
4. Trừ khi có tuyên bố khác trong báo cáo này, nhóm tác giả giả định tuân thủ các điều
luật và quy định hiện hành của liên bang, tiểu bang và địa phương.
5. Không có một tuyên bố trái ngược, nhóm tác giả đã giả định rằng không có điều kiện
hoặc vật liệu độc hại có thể ảnh hưởng đến hoạt động chủ thể doanh nghiệp hoặc tài sản
của doanh nghiệp. Tuy nhiên, họ không đủ điều kiện để xác định sự vắng mặt của các
điều kiện hoặc tài liệu như vậy, và họ cũng không chịu trách nhiệm về việc khám phá
tương tự.
6. Theo thỏa thuận với khách hàng, đây là báo cáo đánh giá hạn chế theo định nghĩa của
Tiêu chuẩn USPAP 10. Không phải tất cả các thông tin liên quan đã được xem xét cũng
không phải là một đánh giá toàn diện được thực hiện. Điều này có thể ảnh hưởng đến các
kết luận về giá trị được trình bày trong báo cáo này.
7. Báo cáo có thể không tiết lộ đầy đủ tất cả các nguồn thông tin, thảo luận và các
phương pháp định giá doanh nghiệp được sử dụng để đạt được kết luận về giá trị. Những
thông tin hỗ trợ liên quan đến báo cáo này được đưa vào hồ sơ với thẩm định viên kinh
bởi các giả định được báo cáo và các điều kiện hạn chế và là những phân tích, ý kiến và
kết luận cá nhân, vô tư và không thiên vị của họ. Hội không có sự quan tâm hiện tại hoặc
tương lai về tài sản là chủ đề của báo cáo này và họ không có lợi ích cá nhân đối với các
bên liên quan. Hội đã không thực hiện bất kỳ dịch vụ nào, với tư cách là người thẩm định
hoặc trong bất kỳ năng lực nào khác, liên quan đến tài sản là đối tượng của báo cáo này
trong thời gian ba năm ngay trước khi chấp nhận chuyển nhượng này. Họ không có sự
thiên vị đối với tài sản là chủ đề của báo cáo này hoặc cho các bên liên quan đến công
việc này. Sự tham gia của họ trong bài tập này không liên quan đến việc phát triển hoặc
báo cáo các kết quả xác định trước. Những lợi ích của họ cho việc hoàn thành nhiệm vụ
này không phụ thuộc vào sự phát triển hoặc báo cáo về giá trị hoặc hướng đi có giá trị
định trước nhằm tạo thuận lợi xuất phát từ khách hàng, số ý kiến về giá trị, sự thành công
của một kết quả quy định, hoặc sự xuất hiện của một sự kiện tiếp theo trực tiếp liên quan
đến việc sử dụng dự định thẩm định này. Các phân tích, ý kiến và kết luận của họ đã được
xây dựng, và báo cáo này đã được chuẩn bị, phù hợp với Tiêu chuẩn thống nhất về thực
tiễn Thẩm định chuyên nghiệp. Không có ai cung cấp hỗ trợ đánh giá tài sản và phi vật
chất vô hình cho người ký giấy chứng nhận này.
25