TÁC ĐỘNG của tín DỤNG VI mô đối với hộ NGHÈO tại VIỆT NAM GIAI đoạn 2012 2014 - Pdf 44

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ


́H

HÀ THỊ PHI HƯỜNG


́



ho

̣c

Ki

nh

TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG VI MÔ ĐỐI VỚI HỘNGHÈO
TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012-2014

Đ

ại

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10



̣c

Ki

nh

Tác giả luận văn

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

HÀ THỊ PHI HƯỜNG

i


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài luận văn này, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, động
viên từ nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Hữu Tuấn, Phó Khoa
Trưởng Khoa Du lịch, Đại học Huế, là người hướng dẫn khoa học trực tiếp đã tận


ại

văn vẫn còn những bất cập là điều không thể tránh khỏi.Kính mong quý thầy cô

hoàn thiện hơn.

Đ

giáo, các chuyên gia, đồng nghiệp tiếp tục đóng góp những ý kiến để đề tài được

ươ

̀ng

Trân trọng cảm ơn.

Tr

Tác giả luận văn

Hà Thị Phi Hường

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: HÀ THỊ PHI HƯỜNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế



Ki

tiêu của các hộ gia đình nghèo có tham gia các chương trình tín dụng vi mô tại Việt Nam
-Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:

ho

̣c

-Phương pháp thu thập số liệu.

-Phương pháp xử lý và phân tích số liệu.

ại

-Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Đ

-Phương pháp so sánh tương đối tuyệt đối và phương pháp diễn giải, quy nạp
Các kết quả nghiên cứu chính và Kết luận:

̀ng

- Đánh giá sự tác động tích cực của tín dụng vi mô lên cả thu nhập lẫn chi

tiêu trung bình của các hộ vay vốn.

ươ

: Tín dụng vi mô

NH

: Ngân hàng

CTTDVM

: Chương trình tín dụng vi mô

NN& PTNT

: Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

NHNg

: Ngân hàng phục vụ người nghèo

XĐGN

: Xóa đói giảm nghèo

QTDND

: Quỹ tín dụng nhân dân

ADB

: Ngân hàng Phát triển Á Châu (Tiếng Anh: The Asian Development Bank)



Đ

ại

GDP

̀ng

Household Living Standard Survey)

: Nhóm công tác tài chính vi mô Việt Nam (Vietnam Microfinance
Working Group)

Tr

ươ

VNFWG

iv


MỤC LỤC
Lời cam đoan................................................................................................................i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................ii
Tóm lược luận văn .................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ..........................................................................................iv



ại

TÍN DỤNG VI MÔ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG VI MÔ ĐỐI VỚI NGƯỜI

Đ

NGHÈO ......................................................................................................................6

̀ng

1.1. ĐỊNH NGHĨA VÀ ĐO LƯỜNG TÌNH TRẠNG ĐÓI, NGHÈO ....................6
1.1.1. Định nghĩa về đói, nghèo ...........................................................................6

ươ

1.1.2. Các thước đo nghèo đói..............................................................................7

1.2. TÍN DỤNG VI MÔ CHO NGƯỜI NGHÈO..................................................16

Tr

1.2.1. Hiểu về tín dụng vi mô .............................................................................16
1.2.2. Đối tượng, mục tiêu và nguyên tắc của tín dụng vi mô ...........................19
1.2.3. Vai trò, tác động của tín dụng vi mô ........................................................22

1.3. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC VỀ TÍN DỤNG VI MÔ TRONG
VIỆC GIẢM NGHÈO ...........................................................................................24
1.3.1. Ngân hàng Grameen ở Bang-la-det..........................................................25
1.3.2. Ấn Độ: Liên kết các định chế tài chính và nhóm tương trợ .....................27


2.2.3 Khung pháp lý ...........................................................................................46

ho

̣c

2.2.4 Thị phần và lãi suất cho vay trong hoạt động tín dụng vi mô ...................48
2.2.5. Một số kết quả đạt được của hoạt động tín dụng vi mô ...........................49

ại

2.3 Phân tích tác động của tín dụng vi mô đến mức sống hộ nghèo .....................50
2.3.1 Dữ liệu .......................................................................................................50

Đ

2.3.2 Phương pháp phân tích ..............................................................................53

̀ng

2.3.3 Kết quả phân tích tác động của tín dụng vi mô lên thu nhập và chi tiêu hộ
vay vốn ...............................................................................................................56

ươ

2.4. Hạn chế của đề tài...........................................................................................62

Tr

CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN

3.4.2 Kiểm soát lãi suất ở khu vực phi chính thức và bán chính thức ..............75
3.4.3 Tập trung nhiều hơn vào đối tượng chính của tín dụng vi mô là hộ nghèo

nh

và thu nhập thấp và doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ ...............................................76

Ki

PHẦN 3 . KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................77
1. KẾT LUẬN........................................................................................................77

ho

̣c

2. KIẾN NGHỊ ....................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................82

ại

PHỤ LỤC

Đ

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ

̀ng

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ


ho

̣c

Ki

nh


́H


́

Bảng 2.6: Tác động của tín dụng vi mô lên chi tiêu hộ vay vốn ..............................60

viii


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 2.1. Cấu trúc hệ thống tín dụng vi mô ở Việt Nam.........................................41
Hình 2.1: Tăng trưởng kinh tế Việt Nam ..................................................................34
Hình 2.2: Bản đồ đói, nghèo Việt Nam – tỷ lệ nghèo dựa trên thu nhập..................36
Hình 2.3: Bản đồ đói, nghèo Việt Nam – tỷ lệ hộ dân sống với dưới $2/ngày.........36


́


Đói nghèo là một trong những rào cản lớn làm giảm khả năng phát triển con
người, cộng đồng và từ đó, hạn chế sự phát triển của quốc gia. Xóa đói, giảm nghèo
toàn diện và bền vững, vì thế, luôn được xác định là một mục tiêu quan trọng trong
chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nướcvà được cụ thể hóa thành nhiệm vụ cụ


́

thể trong Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo của quốc gia[10].
25 năm trước, 1990, Việt Nam là một trong những nước nghèo nhất trên thế


́H

giới. Đến nay, sau một quá trình áp dụng các biện pháp, triển khai các giải
phápxóa đói giảm nghèo, tỷ lệ đói nghèo giảm mạng từ 60% năm 1990 xuống còn
4,5 % năm 2015 (theo chuẩn nghèo quốc tế là 1,25$/người/ngày PPA2005). Việt

nh

Nam đã đạt được những tiến bộ rất ấn tượng trong việc thực hiện các Mục tiêu

Ki

Phát triển Thiên niên kỷ và đã hoàn thành một số mục tiêu. Một trong những mục
tiêu thành công nhất là mục tiêu xóa bỏ tình trạng nghèo đói cùng cực và thiếu

ho

̣c

tín dụng vi mô còn nhiều mặt hạn chế. Tín dụng vi mô có thực sự là một công cụ
hữu hiệu để xóa đói giảm nghèo hay không – vẫn là nội dung đang tranh luận giữa
người chính sách và giữa các nghiên cứu. Một số nghiên cứu định lượng đã được

1


triển khai để tìm bằng chứng khoa học về minh chứng về hiệu quả của tín dụng vi
mô, củng cố cho sự phát triển cần thiết của mảng tài chính này trong nền kinh
tếViệt Nam. Tuy nhiên, các bằng chứng tìm được chưa đồng bộ, thậm chí trái chiều.
Trần Thị Thanh Tú và Hoàng Hữu Lợi (2012) [7] khẳng định các khoản cho vay
nhỏ và ngắn dưới 1 năm không có tác động đến thu nhập và chi tiêu của hộ vay vốn
ở Tây Bắc giai đoạn 2010 – 2012. Phan Thị Nữ (2012)[6] khẳng định, tín dụng vi


́

mô đã có tác động tích cực lên phúc lợi của hộ nghèo thông qua tăng chi tiêu cho
đời sống của họ nhưng không có tác động cải thiện thu nhập cho người nghèo.


́H

Cho dù vậy, chúng ta vẫn đang tiếp tục phát triển các chương trình này vì
mục tiêu an sinh xã hội tiến tới phát triển bền vững. Chúng ta đang bước vào những
năm cuối của chương trình hành độngTín dụng vi mô 2011-2020. Đặc biệt đây cũng

nh

đang ở giai đoạn nền kinh tếtiến tới hội nhập sâu vào nền kinh tế quốc tế. Câu hỏi

Mục tiêu cụ thể

Tr

- Hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về tín dụng vi mô và tác động

của nó lên đời sống của hộ nghèo;
- Nghiên cứu thực trạng của hoạt động tín dụng vi mô tại Việt Nam giai đoạn

2012-2014;
- Đánh giá tác động của tín dụng vi mô lên thu nhập và chi tiêu của các hộ
nghèo giai đoạn 2012-2014;
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng vi mô và giải pháp mở

2


rộng thị trường tín dụng vi mô cho thời gian tới.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Nguồn dữ liệu: Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu thứ cấp, là bộ dữ liệu khảo
sát mức sống dân cư VHLSS thu thập bởi Tổng cục Thống kê, bộ dữ liệu năm 2012
và dữ liệu thu nhập 2014
- Xử lý số liệu: Số liệu sẽ được phân tích với hai công cụ chính:


́

 Thống kê mô tả;
 Mô hình khác biệt trong khác biệt (Difference in difference -DID): là mô



chính sách, t = 1

Nhóm kiểm soát

Y0[D = 0]

Y1[D = 0]

Y1[D = 0] – Y0[D = 0

Y0[D = 1]

Y1[D = 1]

Y1[D = 1] – Y0[D = 1]

̀ng

chính sách, t = 0

ươ

Trước khi thi hành Sau khi thi hành Khác biệt

Nhóm xử lý

Tr

Khác biệt trong khác biệt (Y1[D – Y0[D = 1]) – (Y1[D = 0] – Y0[D = 0])

Ki

(Nguồn: Nguyễn Xuân Thành, 2006, Phân tích tác động của chính sách tài chính)

Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng các phương pháp sau:

̣c

Phương pháp nghiên cứu tài liệu được sử dụng nhằm tổng hợp các lý luận và

ho

bằng chứng thực tiễn về tín dụng vi mô.

Phương pháp chuyên gia được sử dụng nhằm thu thập ý kiến của các chuyên

ại

gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực thảo luận về các vấn đề xung quanh tài chính vi

Đ

mô, phục vụ cho các phân tích trong nghiên cứu.

̀ng

Phương pháp so sánh tương đối tuyệt đối và phương pháp diễn giải, quy nạp
logic được sử dụng nhằm xác định mối quan hệ giữa các thông tin, con số, ý kiến từ

ươ

́

Chương 2: Đánh giá tác động của tín dụng vi mô đới với hộ nghèo tại Việt
Nam giai đoạn 2012-2014


́H

Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng vi mô và phát

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

nh

triển thị trường tín dụng vi mô tại Việt Nam


mức tối thiểu được xác định bằng ranh giới nghèo khổ, ranh giới nghèo khổ phản

ho

̣c

ánh mức độ nghèo khổ của một tầng lớp dân cư nhất định trong thời gian nhất định.
Nó thay đổi cùng với sự phát triển kinh tế và những chính sách điều chỉnh xã hội

ại

trong các kế hoạch chung và dài hạn của quốc gia. Ranh giới nghèo khổ có thể được

Đ

xếp theo cách tiếp cận “đáp ứng nhu cầu cơ bản” trong đó chỉ rõ mức dinh dưỡng
tối thiểu và những nhu cầu thực phẩm khác.

̀ng

 Theo nghĩa tương đối nghèo là tình trạng thiếu hụt câc nguồn lực của các

ươ

cá nhân hoặc nhóm trong tương quan của các thành viên khác trong xã hội, tức là so
với mức sống tương đối của họ. Như vậy, nghèo tương đối là tình tạng của một bộ

Tr

phận dân cư có mức sống dưới mức trung của cộng đồng tại địa phương xem xét.


thiếu khả năng chi trả. Giá trị đồ dùng trong nhà không đáng kể, nhà ở dột nát, còn thất
học, bình quân thu nhập dưới 13kg gạo/người/tháng (tương đương 45.000VND)

Ki

Ngày nay, hầu hết các tổ chức quốc tế như NHTG, Liên hiệp quốc đều đã mở
rộng khái niệm đói nghèo, khái niệm này được hiểu gồm các khía cạnh sau[3]:

ho

̣c

 Trước tiên và trên hết là sự khốn cùng về vật chất, được lo lường theo một
tiêu chí thích hợp về thu nhập hoặc tiêu dùng.

ại

 Đi kèm với sự khốn cùng về vật chất là sự hưởng thụ thiếu thốn về giáo dục
và y tế.

Đ

 Nguy cơ dễ bị tổn thương và dễ gặp rủi ro, tức là khả năng một hộ gia đình

̀ng

hay cá nhân bị rơi vào cảnh đói nghèo về thu nhập hoặc về sức khỏe.

ươ


́H

- Khía cạnh phi tiền tệ: được dùng để đo tình trạng thiếu thốn về y tế, giáo
dục, sự kém tự tin, sự bất an. Khía cạnh này dựa trên sự đánh giá chủ quan của các
cá nhân.

nh

1.1.2.2. Lựa chọn và ước tính ngưỡng nghèo

Ki

Ngưỡng nghèo là ranh giới để phân biệt giữa người nghèo và người không

ho

Có hai ngưỡng nghèo:

̣c

nghèo, nó có thể được tính bằng tiền tệ hoặc phi tiền tệ.

a) Ngưỡng nghèo tuyệt đối

ại

Là chuẩn tuyệt đối về mức sống được coi là tối thiểu cần thiết để cá nhân
hoặc hộ gia đình có thể tồn tại khỏe mạnh, bao gồm hai loại:



= ∑

Trong đó

)

M: số người nghèo


́

N: Tổng dân số
z: Ngưỡng nghèo


́H

: đại lượng đo mức độ quan tâm đến sự bất bình đẳng giữa những người nghèo.

y :mức chi tiêu ( hoặc mức thu nhập) tính trên đầu người.
1.1.3. Chuẩn nghèo của Việt Nam

nh

Chuẩn nghèo của Việt Nam giai đoạn 2011-2015

Ki

Kể từ năm 2001, ngưỡng nghèo tính theo Bộ LĐTBXH (Bộ Lao


-Sự gia tăng của mức lương tối thiểu
-Tăng thu nhập và mức trung bình chi tiêu cho mỗi người.
Bảng 1.1 Ngưỡng nghèo trong giai đoạn 2011-2015
Nông thôn

Thành thị

Thu nhập bình

Thu nhập

Thu nhập bình

Thu nhập

quân theo

bình quân

quân theo

bình quân

9


tháng

theo năm


500

6000

Nguồn: Quyết định Số: 09/2011/QĐ-TTg

Quyết địnhSố: 09/2011/QĐ-TTg do Thủ tướng chính phủban hành về chuẩn


́

hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 như sau:[5]


́H

1. Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.

2. Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000

nh

đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.

đồng đến 520.000 đồng/người/tháng.

Ki


Tr

gồm 5 dịch vụ: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin. Chỉ số đo
lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản gồm 10 chỉ số: Tiếp cận các dịch
vụ y tế; BHYT; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất
lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà
tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.
Quyết định cũng quy định rõ chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống
trung bình áp dụng cho giai đoạn 2016-2020. Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ

10


đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ
700.000 đồng trở xuống; thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng
đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các
dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Hộ nghèo khu vực thành thị là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Thu
nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; Thu nhập bình quân


́

đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 3 chỉ số đo
lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.


́H

Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng

hoạch định các chính sách kinh tế-xã hội khác trong giai đoạn 2016-2020.

ươ

1.1.4. Đặc tính của người nghèo ở Việt Nam

Người nghèo thường có những đặc điểm tâm lý và nếp sống khác hẳn với

Tr

những khách hàng khác thể hiện :
-

Người nghèo thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp.

-

Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh.
Chính vì vậy, người nghèo thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa

biết mở mang ngành nghề và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường. Do đó, sản

11


xuất mang nặng tính tự cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa và đối tượng
sản xuất kinh doanh thường thay đổi.
- Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của người
nghèo cũng tác động tới nhu cầu tín dụng.
- Khoảng cách giữa ngân hàng và nơi người nghèo sinh sống đang là trở


̣c

1.1.5.1. Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo
chủ yếu nhất. Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất kém,

ại

làm không đủ ăn, phải đi thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng

Đ

ngày. Có thể nói: Thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn chế sự phát triển

̀ng

của sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đình nghèo.
-

Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổ

ươ

truyền đã ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thường sống ở
những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện, con cái thất

Tr

học… Những khó khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí,
không có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, thiếu kinh


1.1.5.2. Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên xã hội.

nh

Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã tác động sâu sắc đến sản xuất nông nghiệp
của các hộ gia đình nghèo. Ở những vùng khí hậu khắc nghiệt : thiên tai, lũ lụt,

Ki

hạn hán, dịch bệnh, đất đai cằn cỗi, diện tích canh tác ít, địa hình phức tạp, giao

̣c

thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng thiếu hoặc không có là những vùng có nhiều

ho

hộ nghèo đói nhất.

1.1.6. Lý thuyết về thu nhập và các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập

ại

Có nhiều lý thuyết kinh tế giải thích thu nhập được tạo ra từ đâu và yếu tố

Đ

nào có ảnh hưởng quyết định đến thu nhập của người lao động, hộ gia đình hay các
doanh nghiệp. Lý thuyết sản xuất của trường phái Kinh tế học cổ điển cho rằng có


́

vì vậy những người có mức trang bị vốn nhân lực cao hơn sẽ nhận được mức thu


́H

Năng lực tự nhiên: Mỗi người sinh ra có thể có những năng lực bẩm sinh
khác nhau và nỗ lực, cơ hội của mỗi cá nhân để phát triển năng lực đó cũng khác
nhau. Điều này có thể giải thích cho phần lớn sự khác biệt thu nhập giữa mỗi cá

nh

nhân mà những nhân tố khác không giải thích được.

Ki

Lý thuyết về phân biệt đối xử cho rằng một sự khác biệt về tiền lương cũng
có thể do phân biệt chủng tộc, giới tính hoặc một số nhân tố khác. Tuy nhiên, xác

̣c

định mức độ phân biệt là việc làm khó khăn vì người ta loại trừ những khác biệt về

ho

vốn nhân lực và những đặc trưng của công việc.

ại

cao hơn những người khác.
1.2. MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VỀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH CHO NGƯỜI
NGHÈO
1.2.1 Tín dụng cho người nghèo theo quan điểm cũ


́

Tín dụng cho người nghèo là dịch vụ tài chính có tính chất từ thiện, do
chính phủ hay các tổ chức xã hội tài trợ. Ở Châu Âu tín dụng cho người nghèo có từ


́H

thế kỷ 19. Thời chiến tranh thế giới I thì ở Đức có tới 1.4 triệu người nghèo hưởng
lợi từ dịch vụ tài chính này. Ở Ấn Độ thì con số này là 9 triệu vào năm 1946.

nh

Thực tế cho thấy chính phủ phải bỏ tiền rất nhiều vào dịch vụ tài chính này
do: chi phí giao dịch cực cao do nhiều lý do khác nhau. Ví dụ như địa bàn rộng,

Ki

phải quản lý quá nhiều khoản vay nhỏ, và phát sinh hiện tượng xin cho (phải có đút
lót quà cáp cho cán bộ tín dụng thì mới được vay nhanh và nhiều), tỷ lệ thu hồi nợ

ho

̣c

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status