skkn giúp học sinh tiếp cận và giải quyết các bài toán thực tế chương II giải tích 12 bằng phương pháp dạy học tích hợp môn toán với môn vật lí và môn địa lí - Pdf 44

A. TÊN CƠ SỞ ĐƯỢC YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
- Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình
- Trường THPT Kim Sơn C
B. TÁC GIẢ SÁNG KIẾN
1. Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Ánh
- Chức danh: Giáo viên
- Học vị: Cử nhân
- Địa chỉ: Trường THPT Kim Sơn C - Huyện Kim Sơn - Tỉnh Ninh Bình
- Gmail: [email protected]
- Số điện thoại liên lạc: 0973.964.084
2. Họ và tên: Lã Thị Vân Anh
- Chức danh: Giáo viên
- Học vị: Cử nhân
- Địa chỉ: Trường THPT Kim Sơn C - Huyện Kim Sơn - Tỉnh Ninh Bình
- Gmail: [email protected]
- Số điện thoại liên lạc: 01674.704.869
3. Nguyễn Trọng Khiêm
- Chức danh: Giáo viên
- Học vị: Cử nhân
- Địa chỉ: Trường THPT Kim Sơn C - Huyện Kim Sơn - Tỉnh Ninh Bình
- Gmail: [email protected]
- Số điện thoại liên lạc: 0914.942.059
4. Trần Đại Dương
- Chức danh: Giáo viên
- Học vị: Thạc sĩ
- Địa chỉ: Trường THPT Kim Sơn C - Huyện Kim Sơn - Tỉnh Ninh Bình
- Gmail: [email protected]
- Số điện thoại liên lạc: 0975.702.511

1



2


Các thầy cô chỉ thường cung cấp cho học sinh bài toán mẫu, giới thiệu công
thức, cách làm và cho học sinh áp dụng rất ít bài tập. Cũng có các thầy cô cung cấp
bài tập nhưng giao về nhà để các em tự nghiên cứu và làm thêm. Với tư tưởng học
để thi nên đa số học sinh không chú ý làm dạng bài tập này vì không có trong cấu
trúc đề thi. Với những lớp học có nhiều học sinh có lực học trung bình trở xuống
thậm chí học sinh không được tiếp cận với dạng bài tập này.
2. Ưu điểm:
Với đối tượng học sinh có lực học yếu và trung bình thì giải pháp trên giúp
tiết kiệm được thời gian ôn thi, ôn tập, tránh việc mở rộng kiến thức làm các em
thấy rối, từ đó các em không tập trung ôn tập chắc các kiến thức cơ bản theo chuẩn
kiến thức kĩ năng để có thể bám sát cấu trúc đề thi môn Toán các năm.
3. Nhược điểm:
Đối với các đối tượng học sinh khá, giỏi thì việc giáo viên chỉ giới thiệu lướt
qua, không đi sâu các bài toán thực tế làm cho học sinh không phát huy được tính
sáng tạo, hạn chế khả năng tư duy logic cũng như tổng hợp kiến thức của các em.
Giờ học cũng trở nên khô khan, nhàm chán, thiếu tính liên hệ giữa lý thuyết với
thực tế cuộc sống.
Đối với giáo viên, nếu ít rèn luyện, nghiên cứu, tìm tòi về các bài toán thực
tế như thế này cũng sẽ làm giảm khả năng tư duy, logic của các thầy cô, phản xạ
của các thầy cô cũng kém hơn khi không được bồi dưỡng dạng bài tập này một
cách thường xuyên.
II. Giải pháp mới:
Trong năm học 2016- 2017, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo có nhiều thay đổi
trong việc tổ chức thi kì thi THPT Quốc gia. Đặc biệt môn Toán đã thay đổi từ hình
thức thi từ thi tự luận sang việc thi trắc nghiệm, với lượng câu hỏi tương đối nhiều,
nội dung phong phú, có các bài toán thực tế, liên quan đến nhiều môn học khác

ta, sức ép của sự gia tăng dân số đến kinh tế- xã hội và môi trường, chiến lược dân
số ở nước ta qua các bài:
Bài 22- Dân số và sự gia tăng dân số- SGK Địa lí 10;
Bài 16- Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta- SGK Địa lí 12;
b) Kỹ năng

4


- Học sinh biết cách thiết lập công thức tính lãi kép và vận dụng công thức tính lãi
kép để xác định các đại lượng có trong công thức.
- Học sinh hiểu và vận dụng được công thức về định luật phóng xạ của các chất
phóng xạ để giải các bài tập của bộ môn Vật lí cũng như bài tập môn Toán.
- Học sinh ghi nhớ và vận dụng được công thức tính tốc độ tăng trưởng để giải
quyết một số bài toán của bộ môn Địa lí hay Toán học như bài toán dân số,..
c) Về tư duy - thái độ
- Rèn cho học sinh tư duy lôgic, biết tổng hợp các kiến thức của nhiều môn học để
giải quyết một số bài toán liên quan đến phương trình mũ, phương trình lôgarit.
- Biết liên hệ giữa kiến thức Toán học, Vật lý, Địa lý để giải quyết các bài toán có
trong thực tiễn cuộc sống.
d) Phẩm chất và năng lực cần đạt
- Phẩm chất: Qua bài học, học sinh biết sống yêu thương, sống tự chủ và sống có
trách nhiệm hơn với cuộc sống.
- Qua bài học giúp học sinh phát huy năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính
toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.
2. Đối tượng dạy học
a- Đối tượng: học sinh khối lớp 12, trường THPT Kim Sơn C.
b- Số lớp:
+ Gồm 3 lớp 12A, 12C, 12D.

* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên phát vấn: Cách giải phương trình mũ cơ bản, phương trình lôgarit cơ
bản?
- Học sinh trả lời:
Phương trình mũ cơ bản
Phương trình có dạng a x = b(a > 0, a ≠ 1)

Phương trình lôgarit cơ bản
Phương trình có dạng:

- Nếu b ≤ 0: phương trình vô nghiệm.

log a x = b (a > 0, a ≠ 1)

- Nếu b > 0: phương trình có nghiệm duy - Phương trình luôn có nghiệm duy
nhất x = logab.

nhất: x = a b , ∀b ∈ ¡

6


* Bài mới:

7


Hoạt động của GV



nhiệm vụ cho các

ý kiến.

thì cứ sau mỗi năm, số tiền lãi sẽ

nhóm.

- Thư kí ghi chép ý

được nhập vào vốn ban đầu

- Phân công nhóm

kiến thống nhất vào

(người ta gọi đó là lãi kép). Hỏi

trưởng, thư kí cho

bảng phụ.

người đó được lĩnh bao nhiêu

các nhóm.

tiền sau n năm ( n ∈ ¥ * ), nếu

- Theo dõi, giám sát

nghiệm.

giáo viên.

* Giáo viên hướng

Gọi số vốn ban đầu là (n≥ 2).
T, lãi suất là r, n là số - Sau năm thứ nhất số tiền được

dẫn học sinh xây

là r, n là số năm gửi tiền liên tục

dựng công thức tính năm gửi tiền liên tục

lĩnh (vốn tích lũy) là:

lãi kép.

T1 =T(1+ r) = 1,07 (triệu đồng).

(n≥ 2).

- Tính tiền lãi người Ta có T =1 (triệu

- Sau năm thứ hai vốn tích lũy là:

đó có được sau năm đồng), r = 0,07.

T2=T(1+r)2 =(1,07)2 (triệu đồng)

T
đồng)

1
(triệu
m(t ) = m0 .  ÷
2


* Củng cố, dặn dò:
- Ghi nhớ các công thức về lãi kép, định luật phóng xạ, công thức về ước tính dân
số. Chú ý các đại lượng có trong công thức.
* Bài tập về nhà:
Bài tập 1: Mỗi tổ sưu tầm ít nhất 30 bài tập với các nội dung trong bài học từ các
nguồn: trong đề thi minh hoạ của Bộ giáo dục và Đào tạo, trong đề thi khảo sát
chất lượng lớp 12, trong các sách hướng dẫn ôn tập thi THPT Quốc gia, qua mạng
Internet,.. có lời giải chi tiết và nộp lại cho giáo viên trong thời gian 2 tuần.
Bài tập 2: Mỗi tổ trao đổi và giải các bài toán sau bằng phương pháp tự luận, sau
đó chuyển các bài tập sang câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1: Ông A đem tiền gửi tiết kiệm ở một ngân hàng với lãi suất là 12% năm. 1

T = T .(1 + r )

Biết rằng cứ sau mỗi một quý à 3 tháng thì lãi suất sẽ được cộng dồn vào nvốn. Hỏi

n số tiền bao gồm cả vốn lẫn
sau tối thiểu bao nhiêu năm thì người đó nhận lại được
lãi gấp 3 lần số tiền ban đầu?
Câu 2: Một bác nông dân vừa bán một con trâu được số tiền là 20 triệu đồng. Do
chưa cần dùng đến nên bác nông dân đem toàn bộ số tiền đi gửi tiết kiệm loại kì

thành Nitơ 14. Biết rằng nếu gọi P(t) là số phần tram Cacbon 14 còn lại trong bộ
phận của cây sinh trưởng từ t năm trước đây thì P(t) được tính theo công thức của
định luật phóng xạ. Phân tích một mẫu gỗ tự một công trình kiến trúc cổ, người ta
thấy lượng cacbon 14 còn lại trong mẫu gỗ đó là 65%. Niên đại công trình kiến
trúc đó là bao nhiêu năm?
Câu 8: Ông A vay ngân hàng với số tiền là 300 triệu đồng để kinh doanh và trả
góp hàng tháng. Cuối mỗi tháng bắt đầu từ tháng thứ nhất ông trả 5,5 triệu đồng và
chịu lãi suất là 0,5% tháng cho số tiền chưa trả. Với hình thức hoàn nợ như vậy thì
sau bao lâu ông A sẽ trả hết số nợ của ngân hàng?
Câu 9: Một đàn ong ngày thứ t có số lượng N(t) con, biết rằng lúc đầu đàn ong có
250 000 con. Hỏi sau 10 ngày số lượng ong là bao nhiêu con? ( Lấy xấp xỉ đến
hàng đơn vị).

10


Câu 10: Ông Năm gửi 320 triệu đồng ở hai ngân hàng X và Y theo phương thức
lãi kép. Số tiền thứ nhất ông gửi ở ngân hàng X với lãi suất 2,1% một quý trong
thời gian 15 tháng. Số tiền còn lại gửi ở ngân hàng Y với lãi suất 0,73% một tháng
trong thời gian 9 tháng. Tổng lợi tức đạt được ở cả 2 ngân hàng là 27 507 768,13
(chưa làm tròn). Hỏi số tiền ông Năm lần lượt gửi ở hai ngân hàng X và Y là bao
nhiêu?
* Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
E. HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ XÃ HỘI DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC
1. Hiệu quả kinh tế:
Để hoàn chỉnh sáng kiến này chúng tôi đã đọc và tổng hợp từ các tài liệu:
chuẩn kiến thức kĩ năng môn toán 12; sách giáo khoa giải tích cơ bản và nâng cao
môn Toán lớp 12, các loại sách tham khảo và sách giáo khoa Vật lý 12, sách giáo

5 (19%)
0

Lớp
12A

Điểm từ 5-8 (%) Điểm trên 8 (%)
9 (33%)
4 (16%)

Sĩ số
27

Điểm dưới 5 (%)
14 (51%)

* Đánh giá qua điểm của bài kiểm tra 15 phút của các lớp đã dạy thực nghiệm là
12C, 12D với các lớp chưa dạy thực nghiệm là 12E, 12G.
+ Lớp dạy thực nghiệm:
Lớp
12C
12D

Sĩ số
29
30

Điểm dưới 5 (%)
17 (58% )
20 (66%)

có sức thuyết phục cao hơn. Qua đó giúp học sinh hăng say học tập, tích cực học
hỏi, tìm tòi sáng tạo, tiếp thu kiến thức của bài học một cách tốt hơn.
Thông qua việc giảng dạy tích hợp liên môn giúp giáo viên trau dồi kiến
thức, nâng tầm hiểu biết cho bản thân, đáp ứng yêu cầu của đổi mới trong giáo dục.
Khi soạn bài có kết hợp các kiến thức của các môn học khác sẽ giúp giáo viên tiếp
cận tốt hơn, hiểu rõ hơn, sâu hơn những vấn đề đặt ra từ thực tế cuộc sống. Học
không phải chỉ để thi, mà học còn để biết, học để làm, học để sống có trách nhiệm
12


hơn. Từ đó sẽ biết cách giảng giải, dẫn dắt các em vào bài học một cách tự nhiên,
lôi cuốn, giúp giờ học trở nên sinh động, đầy ý nghĩa, phát huy hiệu quả giờ học
một cách tốt nhất.
* Đối với thực tiễn đời sống xã hội:
Qua tiết học này học sinh hiểu được rõ hơn về các vấn đề xã hội xung quanh
cuộc sống thường ngày như: cách thức cho vay vốn của ngân hàng hay gửi tiết
kiệm theo hình thức lãi kép; sự gia tăng dân số, các tác động của sự gia tăng dân số
đến đời sống xã hội; sự tăng trưởng của vi khuẩn; chu kì bán rã của các chất phóng
xạ.
Tích hợp trong giảng dạy giúp học sinh phát huy khả năng tư duy, sáng tạo
trong học tập và ứng dụng vào thực tế đời sống.
Tích hợp kiến thức liên môn vào bài giảng góp phần giáo dục kĩ năng sống
cho học sinh, giúp học sinh phát triển một cách toàn diện. Qua bài học các em sẽ
phần nào hiểu được ý nghĩa sâu sắc từ lý thuyết của bài học đến việc tiếp cận với
thực tiễn cuộc sống. Từ lý thuyết được học trong sách vở nhà trường đến thực tiễn
cuộc sống chỉ là một khoảng cách rất gần.
Sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm này vào quá trình giảng dạy, chúng
tôi thấy rằng học sinh có thể tiến bộ từng bước và ở hầu hết các đối tượng học sinh.
Vì lượng kiến thức được tổng hợp, sắp xếp một cách logic, có hệ thống, mức độ tư
duy được nâng dần theo năng lực của học sinh, đảm bảo kiến thức cũ, kiến thức cơ

trình dạy học với mục đích giúp học sinh tiếp cận các bài toán thực tế chương IIGiải tích 12 bằng phương pháp dạy học tích hợp môn Toán với các môn Vật lí và
môn Địa lí”.
Khi áp dụng giáo viên cần chú ý:
+ Phân loại đối tượng học sinh trong quá trình giảng dạy
+ Phân loại, lựa chọn bài tập đặc trưng theo từng dạng từ dễ đến khó.
+ Giáo viên cũng không nên vội vàng mà nên cho học sinh là từ từ tiếp cận, dần
hình thành kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm cho học sinh, để các em có định
hướng tốt khi gặp dạng toán này. Tránh tình trạng học sinh có tư tưởng chán nản,
ngại khó khi làm những bài toán thực tế, mang tính tổng hợp như thế này. Mỗi
dạng bài giáo viên nên từng bước cho học sinh tiếp cận lý thuyết, chứng minh công

14


thức, làm ví dụ minh hoạ, làm bài tập nâng cao, đến khi học sinh giải bài tập thành
thạo sẽ cho làm bài tập trắc nghiệm.
Phương pháp dạy học tích hợp như trên có khả năng áp dụng đồng loạt ở
nhiều trường, nhiều đối tượng học sinh trong quá trình giảng dạy và ôn tập.
Phương pháp này cũng có thể áp dụng cho các chương học khác của chương
trình học môn Toán như: chương Đạo hàm - Giải tích 11, Chương Nguyên hàm,
tích phân - Giải tích 12 tích hợp với bài toán về chuyển động của chất điểm trong
môn Vật lí, Chương vectơ – Hình học 10 tích hợp với bài toán tổng hợp lực của
môn Vật lí, chương Xác xuất, tổ hợp- Giải tích 11 tích hợp với bài toán về nguyên
phân, giảm phân của môn Sinh học,..
Kim Sơn, ngày 03 tháng 05 năm 2017
Xác nhận của cơ quan, đơn vị

Tác giả sáng kiến

Nguyễn Thị Hồng Ánh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status