KHẢO sát hàm LƯỢNG một số LOẠI CAO điều CHẾ từ nấm ĐÔNG cô (LENTINULA EDODES) LOẠI tươi, KHÔ LOẠI lớn, KHÔ LOẠI NHỎ và PHÂN lập hợp CHẤT từ CAO PETROLEUM ETHER - Pdf 44

WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA HỌC
------------

NGUYỄN THỊ THU NGÂN

KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG MỘT SỐ LOẠI CAO
ĐIỀU CHẾ TỪ NẤM ĐÔNG CÔ (LENTINULA EDODES)
LOẠI TƯƠI, KHÔ LOẠI LỚN, KHÔ LOẠI NHỎ VÀ
PHÂN LẬP HỢP CHẤT TỪ CAO PETROLEUM ETHER

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH HÓA HỌC

2013

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Khoa Khoa Học Tự Nhiên

Độc lập − Tự do − Hạnh phúc

Bộ Môn Hóa Học
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1. Cán bộ hướng dẫn: TS. Lê Thanh Phước
2. Đề tài: Khảo sát hàm lượng một số loại cao điều chế từ nấm Đông
cô (Lentinula edodes) loại tươi, khô loại lớn, khô loại nhỏ và phân
lập hợp chất từ cao petroleum ether.
3. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Ngân

MSSV: 2102273

Lớp: Hóa học – Khóa 36
4. Nội dung nhận xét:
a. Nhận xét về hình thức của LVTN:
…………………………………………………………………………………..
b. Nhận xét về nội dung của LVTN (Đề nghị ghi chi tiết đầy đủ):
 Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:
………………………………………………………………………………….
 Những vấn đề còn hạn chế:
…………………………………………………………………………………..
c. Nhận xét đối với từng sinh viên tham gia thực hiện đề tài (ghi rõ
từng nội dung chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện
nếu có):
…………………………………………………………………………………..
d. Kết luận, đề nghị và điểm:


MSSV: 2102273

Lớp: Hóa học – Khóa 36
4. Nội dung nhận xét:
a. Nhận xét về hình thức của LVTN:
..............................................................................................................................
b. Nhận xét về nội dung của LVTN (Đề nghị ghi chi tiết đầy đủ):
 Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:
..............................................................................................................................
 Những vấn đề còn hạn chế:
..............................................................................................................................
c. Nhận xét đối với từng sinh viên tham gia thực hiện đề tài (ghi rõ
từng nội dung chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện
nếu có):
..............................................................................................................................
d. Kết luận, đề nghị và điểm:
..............................................................................................................................
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2013

Cán bộ phản biện

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Luận văn tốt nghiệp đại học

TÓM TẮT

-----------Bằng phương pháp tách chiết thông thường như kỹ thuật chiết rắn – lỏng
và kỹ thuật chiết lỏng – lỏng, tiến hành điều chế cao tổng etanol từ 3 loại nấm
Đông cô (Lentinula edodes) tươi, khô loại lớn và khô loại nhỏ bán trên thị
trường. Định tính các nhóm chức có trong dịch chiết ban đầu nhận thấy trong
thành phần nấm có chứa: alkaloid, flavonoid, terpenoid – sterol, glucoside,
không có saponin và tanin.
Từ cao tổng etanol tiếp tục điều chế 3 loại cao thành phần: petroleum
ether, etyl acetate, n−butanol. Sau đó so sánh khối lượng các cao thu được từ 3
loại nấm nêu trên.
Dựa vào phương pháp cô lập các hợp chất thiên nhiên, sắc ký cột kết hợp
sắc ký lớp mỏng, cô lập được 2 hợp chất có trong cao petroleum ether từ nấm
Đông cô tươi. Phân tích phổ từ viện Hóa Học – phòng NMR xác định được
chất thứ nhất là ergosterol – một sterol có trong tế bào nấm, dưới tác dụng của
ánh sáng mặt trời hợp chất ergosterol sẽ được chuyển hóa thành vitamine D2.
Hợp chất thứ 2 là ergosterol peroxide dạng chuyển hóa của chất thứ nhất. Cả 2
hợp chất tìm được đều có hoạt tính sinh học cao và được quan tâm nghiên cứu.

are isolated in extract petroleum ether from fresh shiitake. NMR spectral
analysis, the first substance is identified as ergosterol − a sterol present in
fungal cells, under the influence of sunlight ergosterol compound will be
converted to vitamine D2. The second sudstance is ergosterol peroxide − This
sterol is trans − formed from ergosterol by photo − oxidation with singlet
oxygen. Both of all have bioactivity needs to research.

Nguyễn Thị Thu Ngân

MSSV: 2102273
iii

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Luận văn tốt nghiệp đại học

LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên: Nguyễn Thị Thu Ngân, MSSV 2102273, lớp KH1069A1.
Đề tài thực hiện: “Khảo sát hàm lượng một số loại cao điều chế từ nấm
Đông cô (Lentinula edodes) loại tươi, khô loại lớn, khô loại nhỏ và phân lập
hợp chất từ cao petroleum ether”.
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân,
theo sự gợi ý của cán bộ hướng dẫn. Các thông tin về số liệu, hình ảnh, kết quả

ABSTRACT...................................................................................................... iii
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT .......................................... ix
Chương 1: GIỚI THIỆU .................................................................................... 1
1.1 Giới thiệu.................................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 2
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 3
2.1 Giới thiệu chung về chi Lentinula ............................................................ 3
2.2 Giới thiệu về nấm Đông cô (Lentinula edodes) ....................................... 4
2.2.1 Tên gọi, xuất xứ và phân loại. ........................................................... 4
2.2.2 Đặc điểm thực vật .............................................................................. 4
2.2.3 Thành phần hóa học .......................................................................... 5
2.2.4 Công dụng ......................................................................................... 6
2.2.5 Nghiên cứu trong và ngoài nước ....................................................... 8
Chương 3: PHƯƠNG TIỆN − PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 10
3.1 Địa điểm, thời gian, phương tiện nghiên cứu ........................................ 10
3.1.1 Địa điểm .......................................................................................... 10
3.1.2 Thời gian ......................................................................................... 10
3.1.3 Phương tiện nghiên cứu ................................................................... 10
3.2 Phương pháp nghiên cứu........................................................................ 10
3.2.1 Phương pháp chiết tách ................................................................... 10
3.2.2 Phân lập hợp chất hữu cơ ................................................................ 11
3.3 Phương pháp chiết tách .......................................................................... 11
3.3.1 Kĩ thuật chiết ngâm dầm (rắn − lỏng) ............................................. 11
3.3.2 Kĩ thuật chiết lỏng – lỏng ................................................................ 12
3.4 Sắc ký lớp mỏng (SKLM) ...................................................................... 13
3.4.1 Giới thiệu chung .............................................................................. 13

4.2.2 Điều chế cao thành phần ................................................................. 26
4.2.3 So sánh khối lượng cao ................................................................... 28
4.3 Phân lập hợp chất có trong cao PE......................................................... 28
4.3.1 Quá trình phân lập chất trên cao PE ................................................ 28
4.3.2 Quá trình phân lập chất trên phân đoạn I cao PE ............................ 29
4.3.3 Biện luận cấu trúc hợp chất vừa phân lập ....................................... 31
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 34
5.1 Kết luận .................................................................................................. 34
5.1.1 Khối lượng các loại cao ................................................................... 34
5.1.2 Hợp chất phân lập ............................................................................ 34
5.2 Kiến nghị ................................................................................................ 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 35
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 38

Nguyễn Thị Thu Ngân

MSSV: 2102273
vi

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Luận văn tốt nghiệp đại học


MSSV: 2102273
vii

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Luận văn tốt nghiệp đại học

DANH MỤC BẢNG

------------Bảng 2.1: Giá trị dinh dưỡng trên 100 g nấm Đông cô khô .............................. 6
Bảng 4.1: Bảng xác định độ ẩm ....................................................................... 22
Bảng 4.2: Kết quả định tính một số nhóm chức .............................................. 25
Bảng 4.3: Khối lượng cao tổng và hiệu suất thu cao tổng ............................... 26
Bảng 4.4: Khối lượng cao PE và hiệu suất thu cao ......................................... 26
Bảng 4.5: Khối lượng cao Ea và hiệu suất thu cao .......................................... 26
Bảng 4.6: Khối lượng cao n−butanol và hiệu suất thu cao .............................. 27
Bảng 4.7: Bảng tổng kết khối lượng các cao thu được .................................... 28
Bảng 4.8: Kết quả sắc ký cột cao PE nấm tươi................................................ 29
Bảng 4.9: Kết quả sắc ký cột phân đoạn I ....................................................... 29

Nguyễn Thị Thu Ngân

MSSV: 2102273

dd
m
s
t

J
ppm

Nấm tươi
Nấm khô lớn
Nấm khô nhỏ
Etanol
Petroleum ether
Etyl acetate
n–Butanol
Sắc ký lớp mỏng
Retention factor
Proton (1) Nuclear Magnetic Resonance
Carbon (13) Nuclear Magnetic Resonance
Detortionless Enhancement Polarization Transfer
Doublet
Doublet of doublet
Multiplet
Singlet
Triplet
Chemical shift
Coupling constant
Part per million

Nguyễn Thị Thu Ngân

nhiều nhà khoa học quan tâm. Công việc tìm hiểu, nghiên cứu không những
giúp ta hiểu rõ về thành phần hóa học của thảo dược mà còn giúp ta hiểu hơn
về tác dụng và tính chất của dược liệu.
Trên thị trường hiện nay nấm Đông cô được bán dưới dạng nấm Đông cô
tươi, nấm Đông cô được sấy khô có loại lớn và loại nhỏ. Vậy thành phần dinh
dưỡng trong 3 loại nấm trên có gì khác biệt? Trong phạm vi giới hạn của đề
tài, nghiên cứu này sẽ góp phần giúp tìm hiểu rõ hơn về hàm lượng chất dinh
dưỡng dưới dạng cao được điều chế có trong từng loại nấm Đông cô tươi và
khô nêu trên. Đây sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu sâu và rộng hơn về loại nấm
có nhiều giá trị về dinh dưỡng cũng như giá trị dược phẩm này. Đồng thời,
phân lập chất trên cao petroleum ether từ nấm Đông cô tươi dựa vào kỹ thuật
sắc ký và xác định cấu trúc chất phân lập được, đó là lý do tiến hành nghiên
cứu và thực hiện đề tài: “Khảo sát hàm lượng một số loại cao điều chế từ nấm
Đông cô (Lentinula edodes) loại tươi, khô loại lớn, khô loại nhỏ và phân lập
hợp chất từ cao petroleum ether”.

Nguyễn Thị Thu Ngân

MSSV: 2102273
1

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON


Lentinula là một chi nấm tán mọc trên gỗ, phân bố rộng ở vùng nhiệt đới
bao gồm 8 loài:
Lentinula aciculospora, Lentinula boryana, Lentinula cubensis,
Lentinula raphanica, Lentinula edodes, Lentinula guarapiensis, Lentinula
lateritia, Lentinula novae − zelandiae.

Hình 2.1: Lentinula aciculospora

Hình 2.2: Lentinula boryana

Hình 2.3: Lentinula cubensis

Hình 2.4: Lentinula edodes

Hình 2.5: Lentinula raphanica

Chi Lentinula được lập bởi Franklin Sumner Earle năm 1909, trong đó
phổ biến nhất là loài Lentinula edodes.

Nguyễn Thị Thu Ngân

MSSV: 2102273
3

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan,….
Ở nước ta nấm Đông cô phân bố tự nhiên ở vùng rừng núi Lào Cai (Sa
Pa), Yên Bái, Tuyên Quang, Hoà Bình, Bắc Thái, Cao Bằng, Lạng Sơn.
Thường mọc trên thân cây gỗ mục như: Côm tầng (Elaeocarpus dubius), cây

Nguyễn Thị Thu Ngân

MSSV: 2102273
4

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Luận văn tốt nghiệp đại học

Dẻ đỏ (Quercus), Sồi bộp (Pasania), Re đỏ (Cinnamomum) vào mùa lạnh nơi
có điều kiện thoáng gió, có ánh sáng và ẩm ướt.
2.2.2.3 Gây trồng nhân tạo
Hiện nay người ta đã biết đến việc gây trồng nhân tạo nhằm khai thác
tiềm năng cũng như thu lại hiệu quả kinh tế từ loại nấm này. Mô hình trồng
nhân tạo được nhân rộng với quy mô trang trại và có tính thương mại cao.
Người dân đốn các cây cỡ lớn, dài khoảng 5 m, để nằm ở nơi thoáng có
ánh sáng mặt trời chiếu vào. Giữ cẩn thận cho vỏ cây khỏi bong ra. Sau khi
loại bỏ tất cả cành lá rườm rà, chặt sâu xuống thân cây những rạch ngang sâu


Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Luận văn tốt nghiệp đại học

Hoạt chất lentinan và lentinula edodes mycelium (LEM) từ nấm Đông
cô. Đây là 2 chất chính tạo nên tác dụng dược lý của loại nấm này. Ngoài ra
nấm Đông cô còn chứa: 5΄−GMP, lethionine và alcol tạo nên hương thơm rất
đặc trưng, eritadenine, L–erothioneine, ergosterol peroxide đều có hoạt tính
sinh học được quan tâm [6-9].
Bảng 2.1: Giá trị dinh dưỡng trên 100 g nấm Đông cô khô
Thành phần
Đơn vị tính
Năng lượng
kcal
Carbohydrate
g
Đường
g
Chất xơ
g
Chất béo
g

Natri
mg
Kẽm
mg
Selen
μg

Khối lượng
296
75,37
2,21
11,5
0,99
9,58
0,3
1,27
14,1
21,879
0,965
163
3,5
3,9
201,7
11
1,72
132
294
1534
13
7,66

Rau cần xào nấm: Rất tốt cho người mỡ máu cao, người bệnh mạch
vành, đồng thời có tác dụng thanh nhiệt bình can.
Gà hầm nấm: Công dụng kiện tỳ, bổ thận, ích khí, dưỡng huyết, dùng để
chữa các chứng bệnh có biểu hiện khí huyết suy nhược, mệt mỏi nhiều, mắt
mờ, đầu choáng, mất ngủ, hay quên.
Nấm nấu đậu: Rất tốt cho trẻ em bị còi xương, người già bị loãng xương
và chứng phù thũng.
Bầu dục xào nấm: Bổ thận, tráng dương, kích thích tiêu hóa, thích hợp
cho những người yếu sinh lý, đau lưng, mỏi gối, ăn uống không ngon miệng.
Hải sâm xào nấm: Ích khí, bổ âm, cầm máu, tiêu viêm và phòng chống
ung thư, đặc biệt là ung thư dạ dày.
Chân giò hầm nấm: Bồi bổ âm dương, dưỡng huyết, kích thích sự thèm
ăn, tăng số lượng và chất lượng sữa ở phụ nữ nuôi con bú.
2.2.4.2 Giá trị dược phẩm
Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể: Các polysaccharide, đặc biệt
là β–glucan trong nấm Đông cô có khả năng hoạt hoá miễn dịch tế bào, thúc
đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của tế bào lympho, kích hoạt tế bào
lympho T và lympho B − những tế bào đóng vai trò chính trong bảo vệ cơ thể.
Nấm Đông cô được coi là thực phẩm cho những người bị thiếu máu do
thiếu sắt, cao huyết áp, tiểu đường, trẻ em suy dinh dưỡng. Là nguồn cung cấp
khoáng chất vi lượng cần thiết cho cơ thể.
Kháng khuẩn và virus: Chất lentinan trong nấm Đông cô có khả năng
kháng khuẩn, virus, kháng nấm bệnh và ký sinh trùng, chống bội nhiễm khuẩn
ở các bệnh nhân AIDS. Nghiên cứu cho thấy hiệu quả điều trị từ việc sử dụng
thuốc có chứa hoạt chất chiết xuất từ nấm Đông cô đạt 80,5% [10-12].
Chống ung thư: Các công ty của Nhật như Công ty Ajinomoto,
Yamanouchi đã từ sợi nấm Đông cô bào chế ra lentinan như là một dược phẩm
chống ung thư, đặc biệt trong điều trị ung thư dạ dày cho hiệu quả cao, không
có tác dụng phụ, do đó được áp dụng như một phương pháp trị liệu có hiệu
quả cao cho các bệnh nhân. Ngay cả trong những trường hợp ung thư đường

cơ thể, từ đó có khả năng làm chậm quá trình lão hóa và kéo dài tuổi thọ.
Hàm lượng vitamine B cao cần thiết trong bảo vệ cơ thể, chống lại nhiều
chứng bệnh như Parkinson và Alzheimer. Ergosterol chuyển hóa thành
vitamine D giúp cơ thể hấp thu tốt canxi và phospho, tăng cường quá trình cốt
hóa, hạn chế loãng xương. Ngoài ra sự biến đổi hợp chất ergosterol thành
ergosterol peroxide là một hợp chất có tính kháng viêm, kháng khuẩn và hạn
chế sự phát triển của khối u [12-14].
Aromatase biến androgen được coi là kích thích tố dương trở thành
estrogen kích thích tố âm. Làm hạ kích thích tố âm sẽ làm giảm nguy cơ gây
ra ung thư tuyến tiền liệt và một vài loại ung thư vú. Enzyme 5–α−reductase
ngăn chặn sự biến thể của testosterone thành dihydrotestosterone (DHT) một
loại kích thích tố khởi xướng ra bệnh ung thư tuyến tiền liệt [1-3, 8].
2.2.5 Nghiên cứu trong và ngoài nước
Đã có rất nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về thành phần dược tính
có giá trị của loại nấm này, trong đó phải nhắc tới nghiên cứu gần đây của các
nhà khoa học trong phát hiện hợp chất lentinan từ sợi nấm Đông cô có đặc tính
chống ung thư hiệu quả cao.
Trường Công nghệ Sinh Học, Đại học Quốc gia, thành phố Hồ Chí Minh
nghiên cứu hàm lượng protein, lipid, carbohydrate,… trong một số loại nấm
ăn thông thường ở miền Nam, Việt Nam trong đó có Lentinula edodes [4].
Nghiên cứu đa dạng của các loài nấm Đông cô (Lentinula edodes) ở Sa
Pa, Letinula CF. Lateritia ở Langbiang, Đà Lạt và Letinula SP mới tìm thấy ở
Cát Tiên, Việt Nam do Sở Khoa học và Công nghệ Lâm Đồng, trường Đại học
Đà Lạt, Vườn Quốc gia Cát Tiên, Đồng Nai hợp tác thực hiện [16].

Nguyễn Thị Thu Ngân

MSSV: 2102273
8



Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM


WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM

WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON

Luận văn tốt nghiệp đại học

Chương 3: PHƯƠNG TIỆN − PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Địa điểm, thời gian, phương tiện nghiên cứu
3.1.1 Địa điểm
Đề tài luận văn: “Khảo sát hàm lượng một số loại cao điều chế từ nấm
Đông cô (Lentinula edodes) loại tươi, khô loại lớn, khô loại nhỏ và phân lập
hợp chất từ cao petroleum ether” được thực hiện tại phòng thí nghiệm Hóa
Hữu Cơ – khoa Khoa Học Tự Nhiên, trường Đại học Cần Thơ.
3.1.2 Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8/2013 đến tháng 11/2013.
3.1.3 Phương tiện nghiên cứu
3.1.3.1 Dụng cụ
Tủ sấy: Dùng để sấy các dụng cụ thí nghiệm như cốc thủy tinh, lọ bi,….
Máy soi UV: Phương pháp vật lý phát hiện chất trong SKLM.
Cân điện tử: Xác định khối lượng các cao và các phân đoạn thu được.
Bếp từ.
Cột sắc ký có đường kính 2 cm và 1 cm.
Máy cô quay: Điều chế các cao, cô quay các phân đoạn.
Các thiết bị: Cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, bình cầu, ống mao quản,....

Điều chế cao: cao etanol tổng, cao petroleum ether, cao etyl acetate, cao
n−butanol. Sử dụng phương pháp chiết lỏng – lỏng, cô quay thu dung môi.
So sánh các cao điều chế được từ nấm Đông cô tươi, nấm Đông cô khô
loại lớn và loại nhỏ.
3.2.2 Phân lập hợp chất hữu cơ
Để có thể phân lập hợp chất thiên nhiên thường sử dụng phương pháp
sắc ký cột và sử dụng sắc ký lớp mỏng song song sắc ký cột để theo dõi quá
trình giải ly. Sắc ký lớp mỏng góp phần nhận định chất tách được đã tinh khiết
hay chưa.
Khảo sát cấu trúc hóa học hợp chất phân lập được, ghi phổ 1H−NMR,
phổ 13C−NMR, phổ DEPT−NMR đo tại phòng phân tích cấu trúc Viện Hóa
học, Trung tâm Khoa Học Tự Nhiên và Công Nghệ Quốc gia, địa chỉ số 18
Hoàng Quốc Việt − Cầu Giấy − Hà Nội.
3.3 Phương pháp chiết tách
3.3.1 Kĩ thuật chiết ngâm dầm (rắn − lỏng)
Ngâm mẫu bột trong một bình chứa bằng thủy tinh hoặc bằng thép không
gỉ, bình có nắp đậy. Rót dung môi tinh khiết vào bình cho đều xấp xĩ bề mặt.
Giữ yên ở nhiệt độ phòng trong một đêm hoặc một ngày, để cho dung môi
xuyên thấm vào cấu trúc tế bào và hòa tan các hợp chất tự nhiên. Sau đó, dung
dịch chiết được lọc ngang qua một tờ giấy lọc, cô quay thu hồi dung môi sẽ có
được cao chiết. Tiếp theo, rót dung môi mới vào bình chứa và tiếp tục quá
trình chiết thêm một số lần nữa cho đến khi chiết kiệt mẫu.
Có thể gia tăng hiệu quả sự chiết bằng cách thỉnh thoảng đảo trộn, xóc
đều lớp bột hoặc có thể gắn vào máy lắc để lắc nhẹ (chú ý nắp bình bị bung ra
làm dịch chiết bị trào ra ngoài). Mỗi lần ngâm dung môi, chỉ cần 24 giờ là đủ
vì với một lượng dung môi cố định trong bình, mẫu chất chỉ hòa tan vào dung
môi đến khi đạt mức bão hòa. Dung môi sau khi thu hồi được làm khan nước
bằng các chất làm khan và được tiếp tục sử dụng để chiết các lần sau.
Trong thực nghiệm, việc chiết rắn − lỏng được áp dụng nhiều, gồm sự
ngấm kiệt, ngâm dầm, trích với máy chiết soxhlet,… Ngoài ra, còn có chiết

không phân cực đến rất phân cực thành những phân đoạn có tính
phân cực khác nhau.

Nguyên tắc: Dung môi không phân cực như: Petroleum ether, hexane,...
sẽ hoà tan tốt các hợp chất không phân cực: Các alcol béo, ester béo,… Dung
môi phân cực trung bình như: Diethyl ether, chloroform,… sẽ hòa tan tốt các
hợp chất có tính phân cực trung bình chứa nhóm chức ether −O−, aldehyde
−CHO, ketone −CO−, ester −COO−,… Dung môi phân cực mạnh như:
Metanol, butanol, nuớc,… hòa tan tốt các hợp chất có tính phân cực mạnh
chứa các nhóm chức −OH, −COOH,….
Việc chiết lỏng − lỏng được thực hiện bằng bình lóng, trong đó cao alcol
thô ban đầu được hoà tan vào pha nước. Sử dụng lần lượt các dung môi hữu
cơ, loại không hòa tan với nước hoặc có thể hỗn hợp được với nước để chiết ra
khỏi pha nước các hợp chất có tính phân cực khác nhau (tùy vào độ phân cực
của dung môi). Tùy vào tỷ trọng so sánh giữa dung môi và nước mà pha hữu
cơ nằm ở lớp trên hoặc ở dưới so với pha nước. Việc chiết được thực hiện lần
lượt từ dung môi hữu cơ kém phân cực đến dung môi phân cực thí dụ như:
petroleum ether hoặc hexane, chloroform, dichloromethane, ethyl acetate,
n−butanol,… Với mỗi loại dung môi hữu cơ, việc chiết được thực hiện nhiều
lần, mỗi lần một lượng nhỏ thể tích dung môi, chiết đến khi không còn chất
hòa tan vào dung môi thì đổi sang chiết với dung môi có tính phân cực hơn.
Nguyễn Thị Thu Ngân

MSSV: 2102273
12

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status