Chuyên đề tốt nghiệp 1
MỤC LỤC
Việc giới hạn tỷ lệ như trên thể hiện sự khắt khe trong đánh giá, không phải ai cũng
được loại tốt mà phải phân cấp đánh giá lựa chọn. Và việc đặt ra giới hạn như trên sẽ
khiến các nhân viên trong công ty đánh giá một cách chặt chẽ hơn...........................66
Đỗ Hồng Thắm Lớp: QTNL 48
Chuyên đề tốt nghiệp 2
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Việc giới hạn tỷ lệ như trên thể hiện sự khắt khe trong đánh giá, không phải ai cũng
được loại tốt mà phải phân cấp đánh giá lựa chọn. Và việc đặt ra giới hạn như trên sẽ
khiến các nhân viên trong công ty đánh giá một cách chặt chẽ hơn...........................66
LỜI CẢM ƠN
Sau 3 tháng thực tập và làm chuyên đề tốt nghiệp em xin chân thành cảm
ơn sự hướng dẫn nhiệt tình quý báu của THS.Lương Văn Úc, và sự giúp đỡ to lớn
của Ban lãnh đạo cũng như tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty cổ phần
Vận tảu và thuê tàu đặc biệt là Phòng Tổ chức cán bộ đã giúp em hoàn thành
chuyên đề này.
Đỗ Hồng Thắm Lớp: QTNL 48
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp, với việc lựa chọn đề tài
“Hoàn thiện công tác trả công lao động tại công ty cổ phần Vận tải và thuê tàu” dựa
trên những kiến thức mà em đã được học, cùng với sự tham khảo các nguồn tài liệu,
các văn bản, quy chế mà Công ty cung cấp em xin cam đoan những thông tin mà em
sử dụng trong chuyên đề là hoàn toàn chính xác và không có sự sao chép từ bất kỳ
nguồn tài liệu nào.
Nếu không đúng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Sinh viên: Đỗ Hồng Thắm.
Đỗ Hồng Thắm Lớp: QTNL 48
3
Về lý thuyết : hệ thống hoá kiến thức về tiền lương.
Về thực tiễn : áp dụng lý thuyết phân tích, đánh giá công tác trả lương của
Công ty cổ phần vận tải và thuê tàu Vietfracht.Từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác trả lương tại Công ty.
Đỗ Hồng Thắm Lớp: QTNL 48
Chuyên đề tốt nghiệp
III. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp biểu bảng, thống kê
- Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu
IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Các hình thức trả công lao động
- Phạm vi nghiên cứu : Các hình thức trả công lao động tại Công ty cổ phần
vận tải và thuê tàu Vietfracht.
V. Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của chuyên đề được chia làm
ba phần:
Phần I : Công tác trả công lao động trong doanh nghiệp
Phần II : Phân tích và đánh giá công tác trả công lao động tại công ty cổ
phần vận tải và thuê tàu Vietfracht
Phần III : Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả công lao động tại
công ty cổ phần vận tải và thuê tàu Vietfracht
Đỗ Hồng Thắm Lớp: QTNL 48
2
Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN I
CÔNG TÁC TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
I. Những vấn đề chung về tiền lương
1. Khái niệm và bản chất tiền lương
1.1. Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trường và sự hoạt động của thị trường sức lao động, sức
trên hai phương diện chính là kinh tế và xã hội. Về nặt kinh tế, tiền lương là phần đối
trọng của sức lao động mà người lao động đã cung cấp cho người sử dụng lao động. Qua
hợp đồng lao động, người lao động và người sử dụng lao động đã cam kết trao đổi hàng
hoá sức lao động: người lao động cung cấp sức lao động của mình trong một khoảng
thời gian nào đó và sẽ được nhận một khoản tiền lương theo thoả thuận từ người sử dụng
lao động.
Về mặt xã hội, tiền lương là khoản thu nhập của người lao động để bù đắp nhu
cầu tối thiểu của người lao động ở một thời điểm kinh tế – xã hội nhất định. Khoản tiền
đó phải được thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động có tính đến
mức lương tối thiểu do nhà nước ban hành. Trong đó, mức lương tối thiểu là khoản tiền
lương trả cho người lao động ở mức đơn giản nhất, không phải đào tạo, đủ để tái sản
xuất sức lao động cho họ và một phần cho gia đình họ. Nói rõ hơn, đó là số tiền bảo đảm
cho người lao động này có thể mua được những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất
sức lao động của bản thân và có dành một phần để nuoi con cũng như bảo hiểm lúc hết
tuổi lao động. Ngoài tiền lương cơ bản, người lao động còn có phụ cấp lương, tiền
thưởng và các loại phúc lợi. Ngày nay, khi xã hội càng phát triển ở trình độ cao, thì cuộc
sống con người đã và đang được cải thiện rõ rệt, trình độ văn hóa chuyên môn của người
lao động được nâng cao không ngừng, thì ngoài tiền lương cơ bản, phụ cấp, thưởng và
phúc lợi, người lao động còn muốn có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp, được thực sự
kính trọng và làm chủ trong công việc… thì tiền lương còn có ý nghĩa như là một khoản
đầu tư cho người lao động để không ngừng phát triển con người một cách toàn diện.
2. Các nguyên tắc cơ bản trong công tác trả công
2.1.Nguyên tắc trả lương ngang nhau cho lao động như nhau
Nguyên tắc này rất quan trọng, xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động,
đảm bảo sự công bằng bình đẳng trong trả lương. Những người lao động có mức hao phí
sức lao động ngang nhau thì được trả tiền lương như nhau không phân biệt tuổi tác, giới
tính hay trình độ. Nguyên tắc này giúp cho người lao động yên tâm làm việc, cống hiến
cho doanh nghiệp.
2.2.Nguyên tắc đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quân phải nhỏ hơn tốc độ
tăng năng suất lao động
tối thiểu
Lương trung bình trên
thị trường lao động…
Tình trạng nịn kinh tế
Bản thân người lao
động
Khả năng hiện tại
(kiến thức, tay nghề)
Tiềm năng cá nhân
trong tương lai
Thâm niên và mức độ
trung thành với doanh
nghiệp
Mức độ hoàn thành
công việc…
Tiền công hay tiền
lương của người lao
động
Doanh nghiệp
Khả năng tài chính
Hiệu quả kinh doanh
Chính sách tiền lương
trong từng gia đoạn
Văn hóa doanh
nghiệp…
4. Vai trò quản lý tiền lương trong doanh nghiệp
Tiền lương là nguồn thu nhập chính của người lao động, là yếu tố để đảm bảo
tái sản xuất sức lao động, một bộ phận đặc biệt của sản xuất xã hội. Vì vậy, tiền
Đỗ Hồng Thắm Lớp: QTNL 48
5
Hình thức trả lương theo thời gian gồm 2 chế độ bao gồm hình thức trả lương
theo thời gian giản đơn và theo thời gian có thưởng.
1.1. Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản
Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn là chế độ trả lương mà tiền lương
nhận được của mỗi người công nhân do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian
Đỗ Hồng Thắm Lớp: QTNL 48
6
Chuyên đề tốt nghiệp
thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định. Chế độ trả lương này chỉ áp dụng ở những
nơi khó xác định mức lao động chính xác, khó đánh giá công việc chính xác.
Tiền lương được tính như sau:
L
TT
= L
CB
x T
Trong đó: L
TT
: Tiền lương thực tế người lao động nhận được
L
CB
: Tiền lương cấp bậc tính theo thời gian của người lao động
T : Thời gian thực tế người lao động làm việc (giờ, ngày, tháng)
Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính.
Nhược điểm: Mang nặng tính bình quân, chưa gắn với năng suất lao động của
người lao động.
1.2. Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng
Chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian giản
đơn với tiền thưởng, khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng và chất lượng đã quy
định. Chế độ này chủ yếu áp dụng đối với những công nhân phụ làm công tác phục
i = 1
n
Chuyên đề tốt nghiệp
Q
TT
: Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành.
Đ
G
: Đơn giá tiền lương sản phẩm
Đơn giá được tính như sau Đ
G
= L
cb
* T = L
cb
: Q
Trong đó: Đ
G
- đơn giá tiền lương trả cho một sản phẩm.
L
cb
: Mức lương cấp bậc của công nhân trong kỳ.
Q : Mức sản lượng của công nhân trong kỳ.
T : Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm.
Ưu điểm
- Dễ dàng tính được tiền lương trực tiếp trong kỳ.
- Khuyến khích công nhân tích cực làm việc để nâng cao năng suất lao động
tăng tiền lương một cách trực tiếp.
Nhược điểm
- Dễ làm công nhân chỉ quan tâm đến số lượng mà ít chú ý đến chất lượng sản
* Q
Trong đó: L : Tiền lương thực tế tổ nhận được
Q : Sản lượng thực tế tổ đã hoàn thành.
Chia lương cho cá nhân trong tổ
Việc chia lương cho từng cá nhân trong tổ rất quan trọng trong chế độ trả lương
sản phẩm tập thể. Có hai phương pháp chia lương thường được áp dụng. Đó là phương
pháp dùng hệ số điều chỉnh và phương pháp dùng giờ - hệ số.
+ Phương pháp dùng hệ số điều chỉnh: phương pháp này được thực hiện theo
trình tự như sau:
- Xác định hệ số điều chỉnh (h
dc
)
H
dc
= L
1
: L
0
Trong đó: H
dc
: hệ số điều chỉnh
L
1
: tiền lương thực tế cả tổ nhận được
L
0
: tiền lương cấp bậc của tổ
+ Tính tiền lương cho từng công nhân. Tiền lương của từng công nhân được
tính theo công thức:
L
- Tính tiền lương cho một giờ làm việc của công nhân bậc i:
Đỗ Hồng Thắm Lớp: QTNL 48
9
Chuyên đề tốt nghiệp
L
bậci
= L
1
: T
qd
L
1
: Tiền lương thực tế của cả tổ
L
bậc i :
Tiền lương thực tế 1 giờ của công nhân bậc i
Ưu điểm: trả lương sản phẩm tập thể có tác dụng nâng cao ý thức trách nhiệm,
tinh thần hợp tác và phối hợp có hiệu quả giữa các công nhân làm việc trong tổ để cả
tổ làm việc hiệu quả hơn, khuyến khích các tổ lao động làm việc theo mô hình tổ
chức lao động theo tổ tự quản.
Nhược điểm: chế độ trả lương sản phẩm tập thể cũng hạn chế khuyến khích
tăng năng suất lao động cá nhân, vì tiền lương phụ thuộc vào kết quả làm việc chung
của cả tổ chứ không trực tiếp phụ thuộc vào kết quả làm việc của bản thân họ v.v..
2.3. Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Chế độ trả lương sản phẩm gián tiếp được áp dụng để trả lương cho những lao
động làm các công việc phục vụ hay phụ trợ, phục vụ cho hoạt động của công nhân
chính.
- Tính đơn giá tiền lương
Đ
G
: Mức hoàn thành thực tế của công nhân chính
Ưu điểm: chế độ trả lương ngày khuyến khích công nhân phụ - phụ trợ phục
vụ tốt hơn cho hoạt động của công nhân chính, góp phần nâng cao năng suất lao động
của công nhân chính.
Nhược điểm: Tiền lương của công nhân phụ - phụ trợ phụ thuộc vào kết quả làm
việc thực tế của công nhân chính, mà kết quả này nhiều khi lại chịu tác động của các yếu
tố khác. Do vậy có thể làm hạn chế sự cố gắng làm việc của công nhân phụ.
2.4. Chế độ trả lương sản phẩm có thưởng
Chế độ trả lương sản phẩm có thưởng là sự kết hợp trả lương theo sản phẩm
Đỗ Hồng Thắm Lớp: QTNL 48
10
Chuyên đề tốt nghiệp
(theo các chế độ đã trình bày ở phần trên) và tiền thưởng. Chế độ trả lương theo sản
phẩm có thưởng gồm hai phần: Phần trả lương theo đơn giá cố định và số lượng sản
phẩm thực tế đã hoàn thành. Phần tiền thưởng được tính dựa vào trình độ hoàn thành và
hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thưởng cả về số lượng và chất lượng sản phẩm.
L
th
= L + L(m*h)/100
Trong đó: L
th
: tiền lương sản phẩm có thưởng
L: tiền lương trả theo sản phẩm với đơn giá cố định
m: tỷ lệ phần trăm tiền thưởng
h: tỷ lệ phần trăm hoàn thành vượt mức sản lượng được tính thưởng.
Ưu điểm : của chế độ trả lương này là khuyến khích công nhân tích cực làm
việc hoàn thành vượt mức sản lượng...
Nhược điểm: việc phân tích tính toán xác định các chỉ tiêu tính thưởng không
chính xác có thể làm tăng chi phí tiền lương, bội chi quỹ tiền lương...
2.5. Chế độ trả lương sản phẩm khoán
Đỗ Hồng Thắm Lớp: QTNL 48
11
Chuyên đề tốt nghiệp
I. Những vấn đề chung về doanh nghiệp
1. Quá trình hình thành và phát triển của Vietfracht
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần Vận tải và Thuê tàu Vietfracht tiền thân là Tổng Công ty Vận
tải ngoại thương được thành lập ngày 18/2/1963 theo Quyết định số
103/BNGT/TCCB của Bộ Ngoại thương (nay là Bộ Thương mại).
Tháng 10/1984, Công ty được chuyển từ Bộ Ngoại thương sang Bộ Giao
thông Vận tải trực tiếp quản lý theo Quyết định số 334/CT ngày 1/10/1984 của Chủ
tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ).
Ngày 9/11/1984, Công ty được đổi tên thành “Tổng công ty Thuê tầu và môi
giới hàng hải” trực thuộc Bộ Giao thông vận tải theo Quyết định số 145/HĐBT của
Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ).
Ngày 11/10/1991, Công ty được đổi tên thành “Tổng Công ty Vận tải và Thuê
tàu” trực thuộc Bộ Giao thông vận tải theo Quyết định số 2036/QĐ-TCCB-LĐ của
Bộ Giao thông vận tải,.
Ngày 01/6/1993, Công ty được thành lập lại và đổi tên thành “Công ty Vận tải
và Thuê tàu” (Vietfracht) theo Quyết định số 1084/QĐ-TCCB-LĐ của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải.
Ngày 25/11/2003, Công ty mẹ : Công ty Vận tải và Thuê tàu được thành lập
theo Quyết định số 207/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số
3554/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Với lịch sử hơn 40 năm, Vietfracht là đơn vị đi đầu trong việc áp dụng
phương thức “vay mua, thuê mua” để phát triển đội tầu. Vietfracht là đơn vị có mạng
lưới đại diện ở nhiều nước trên thế giới, đi đầu trong việc lập công ty ở nước ngoài
như Hongkong, Malta và lập công ty liên doanh ở Anh và Singapore. Qua nhiều lần
đổi tên nhưng chức năng nhiệm vụ, phạm vi kinh doanh của công ty không bị thu hẹp
mà ngày càng phát triển đa dạng hơn, nhiều ngành nghề hơn.
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; Kinh doanh kho, bãi container và thu gom
hàng hóa; Dịch vụ vận chuyển nhanh quốc tế (bao gồm các dịch vụ vận chuyển
nhanh hàng nặng và hàng trên 31,5kg, tài liệu khoa học kỹ thuật, chứng từ thương
mại, vật phẩm, hàng mẫu, hàng hoá); Đại lý bán vé máy bay cho các hãng hàng
không trong và ngoài nước.
Cung cấp cho tàu biển lương thực, thực phẩm, nước ngọt, vật tư, thiết bị,
nhiên liệu, dầu nhờn, vật liệu chèn lót ngăn cách hàng; Cung cấp các dịch vụ phục vụ
nhu cầu về đời sống, vui chơi, giải trí của hành khách và thuyền viên (không bao gồm
kinh doanh quán bar, phòng hát Karaoke, vũ trường);
Đỗ Hồng Thắm Lớp: QTNL 48
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Tổ chức đưa đón xuất nhập cảnh, chuyển đổi thuyền viên; Giao nhận vận
chuyển phụ tùng sửa chữa tàu biển; Dịch vụ kiểm đếm hàng hoá; Dịch vụ môi giới
hàng hải; Kinh doanh bất động sản (không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất);
Cho thuê kho, bãi, văn phòng làm việc và nhà ở; Bốc xúc, vận chuyển, san lấp mặt
bằng phục vụ khai thác khoáng sản và phục vụ xây dựng; Dịch vụ tạm nhập tái xuất,
chuyển khẩu hàng hoá; Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Dịch vụ
khai thuê hải quan.
1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh
Công ty luôn đặt ra mục tiêu kinh doanh một cách rõ ràng và có kế hoạch cụ
thể để thực hiện mục tiêu đó trong từng quý, từng năm. Bên cạnh đó, cùng với sự
lãnh đạo sáng suốt của lãnh đạo công ty và sự ủng hộ của cán bộ công nhân viên
trong công ty đã giúp cho công ty hoàn thành tốt các mục tiêu đã đề ra đảm bảo cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn đạt hiệu quả tốt.
Bảng 2.1 : Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Vietfracht
Đơn vị tính : Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
So sánh
08/07
đối tác của công ty bị phá sản hoặc bị mua lại do đó công ty mất khá nhiều khách
hàng trong mảng Đại lý giao nhận Vận tải.
Đỗ Hồng Thắm Lớp: QTNL 48
15
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý ảnh hưởng đến công tác tiền lương
2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Sơ đồ tổ chức của Công ty
Sơ đồ 2 : Sơ đồ tổ chức của Công ty
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan quyền lực cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được Luật pháp và
điều lệ Công ty quy định. Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính
hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo.
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh
Đỗ Hồng Thắm Lớp: QTNL 48
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
BAN
KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CÁC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng
Quản lý
đầu tư
xây
dựng
Phòng
Tổ chức
Ninh
VIETFRACH
T Vinh
Cty cổ phần
ASACO
Cty cổ phần
kho vận
VIETFRACHT
Hưng Yên
Cty cổ phần
VIETFRACHT
Đà Nẵng
Cty
Liên doanh
CSS
Cty Liên
doanh APL
Việt Nam
Cty Liên
doanh
DIMERCO-
VIETFRACHT
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có
trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác. Quyền
và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội
bộ của Công ty và Nghị quyếtẩnị hội đồng cổ đông quy định.
Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2.1. Phòng Tổ chức cán bộ
Chức năng : Tham mưu giúp Ban lãnh đạo Công ty trong việc kiện toàn, tổ
chức cán bộ, quản lý nhân sự theo chiến lược và kế hoạch phát triển tại từng thời kỳ
của Công ty. Quản lý và triển khai thực hiện các chế độ chính sách đối với toàn thể
cán bộ công nhân viên của Công ty.
Nhiệm vụ
Về công tác tổ chức
- Nghiên cứu và đề xuất tổ chức bộ máy cán bộ trong Công ty phù hợp với
từng giai đoạn và tình hình sản xuất kinh doanh;
- Thành lập, giải thể, sáp nhập, tỏch các bộ phận, đơn vị trực thuộc và xây
dựng chức năng nhiệm vụ, mối quan hệ công tác, cách thức làm việc của các đơn vị
Công tác quản lý nhân sự
- Thực hiện công tác cán bộ theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty
và Quy chế quản lý cán bộ theo QĐ 27-CP của Chỉnh phủ.
- Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên của toàn Công ty.
- Căn cứ tình hình nhu cầu nhân sự thực tế của các phòng ban, xây dựng kế
hoạch tuyển dụng viên chức, quy hoạch về cơ cấu tổ chức cán bộ công nhân viên.
- Tiến hành công tác tuyển dụng, ký hợp đồng lao động (thử việc, tập sự,
chính thức).
- Làm quyết định chấm dứt hợp đồng, thanh toán trợ cấp thôi việc; trình Hội
đồng kỷ luật xử lý các vụ việc vi phạm Hợp đồng lao động.
- Điều động cán bộ nội bộ trong công ty theo sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo
và theo yêu cầu công tác.
- Lên kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ theo yêu cầu của các phòng,
ban và Ban lãnh đạo theo quy hoạch về nghiệp vụ, chuyên môn, ngoại ngữ, vi tính…
Làm quyết định đi học, quản lý bằng cấp.
- Mở các lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ tại Công ty cho CBCNV mới được
tuyển dụng.
- Làm sổ hưu cho CBCNV đến tuổi nghỉ hưu.
- Thực hiện theo Quy chế trả lương cho CBCNV và Quy chế trả lương cho
thuyền viên của Công ty và các quy định hiện hành của Nhà nước, Công ty về chế độ
tiền lương đối với Người lao động.
- Thực hiện trả lương cho cán bộ, thuyền viên theo Quy chế trả lương của
Công ty.
- Nâng lương, chuyển xếp lương, chuyển ngạch lương cho cán bộ và thuyền
viên theo NĐ 205
- Nâng lương và xếp lương cho Cán bộ và thuyền viên theo Hệ số lương HI
- Đề xuất và tham gia sửa đổi những bất cập của Quy chế nội bộ liên quan
đến tiền lương, tiền công của Người lao động.
Đỗ Hồng Thắm Lớp: QTNL 48
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Quản lý hồ sơ tài liệu
- Toàn bộ văn bản và tài liệu được quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001.
- Quản lý toàn bộ hồ sơ và tài liệu chung của Công ty thuộc chức năng lưu
giữ của phòng sẽ được phân công rõ ràng cán bộ phụ trách tương ứng với công việc
được đảm nhiệm.
Công tác thi đua khen thưởng
- Khen thưởng định kỳ: Thực hiện theo Luật thi đua khen thưởng sửa đổi và
các văn bản hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng hàng năm của Bộ GTVT.
- Khen thưởng đột xuất: Đề xuất tặng thưởng cho các tập thể, cá nhân có
thành tích xuất sắc được Hội đồng thi đua khen thưởng của Công ty quyết định.
2.2.2. Phòng Tổng hợp
- Thực hiện công tác quản lý về lĩnh vực đối ngoại,pháp chế,liên doanh liên
kết,thống kê kế hoạch,công tác tuyên truyền quảng cáo (báo chí,tờ rơi,lịch thiếp,trang
web...) và quản lý hệ thống chất lượng,chính sách chất lượng.
- Chuẩn bị các chương trình Đại hội đồng cổ đông hàng năm,chuẩn bị các
tài liệu phục vụ hội nghị.
- Thực hiện công tác lễ tân đối ngoại,thủ tục đoàn ra đoàn vào. Làm hộ
- Tiếp tục quản lý và theo dõi các liên doanh trong nước và ngoài nước 6
tháng/năm làm báo cáo gửi các cơ quan hữu quan về liên doanh liên kết. Giải quyết
các công việc liên quan đến liên doanh xây dựng và đề xuất phương án liên doanh
liên kết với các đối tác trong và ngoài nước.
- Quản lý và theo dõi việc thực hiện hệ thống chỉ tiêu chất lượng,chính sách
chất lượng và mục tiêu chất lượng trong toàn Công ty. Thường xuyên nghiên cứu để
kiến nghị điều chỉnh bổ xung hoặc sửa đổi các quy chế,quy trình,mẫu biểu... cho phù
hợp thực tế và có hiệu quả trong quá trình thực hiện. Tổ chức đánh giá nội bộ và giải
quyết mọi công việc phát sinh với cơ quan cấp chứng chỉ ISO.
- Theo dõi các hiệp hội mà Công ty tham gia,thực hiện các nghĩa vụ theo
quy định.
- Quản lý hệ thống vi tính,intenet,web sise của Công ty thường xuyên được
hiện đại hoá,mẫu biểu thống nhất,thông tin nhanh chóng chuấn xác,lập trình các phần
mềm phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.
2.2.3. Phòng Hành chính quản trị
- Quản lý khai thác có hiệu quả các khu nhà đất của Công ty theo nhu cầu
thị trường,quy định của pháp luật,kể cả việc xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất,ký hợp đồng thuê đất đối với những khu đất Công ty đang quản lý.
- Giao nhận công văn đến và đi đúng trình tự quy định,quản lý và sử dụng
con dấu theo quy định,lưu trữ công văn,tài liệu theo đúng quy định.
- Quản lý và sử dụng máy photocopy,máy fax hiệu quả,đảm bảo chất lượng
phục vụ sản xuất kinh doanh.Thực hiện chế độ bảo hành bảo dưỡng theo quy định
của nhà sản xuất.
- Thực hiện công tác trật tự nội vụ gồm lễ tân,thường trực,bảo vệ ngoài giờ
Đỗ Hồng Thắm Lớp: QTNL 48
21
Chuyên đề tốt nghiệp
làm việc,phục vụ lao công,vệ sinh môi trường làm việc.
- Cung cấp các loại văn phòng phẩm phục vụ yêu cầu của các phòng,quản lý
sử dụng điện,nước,điện thoại.
- Thực hiện các chức năng vận chuyển hàng công trình
Đỗ Hồng Thắm Lớp: QTNL 48
22