Hoàn thiện công tác trả công lao động tại Công ty Cổ phần Sông Đà 9 - Pdf 44

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên : Lê Huyền Trang
Mã SV : CQ483013
Lớp : Kinh tế lao động 48
Khoa : Kinh tế và QLNNL
Tôi xin cam đoan bài chuyên đề thực tập “Hoàn thiện công tác trả công lao
động tại Công ty Cổ phần Sông Đà 9” là do tôi, Lê Huyền Trang, tự mình nghiên
cứu và tự mình viết ra, không sao chép từ bất kỳ một tài liệu nào khác. Tất cả số liệu,
kết quả trong bài chuyên đề này là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn
vị thực tập và có ghi rõ nguồn gốc. Những phần trích dẫn và tham khảo đều đúng
theo quy định của nhà trường và pháp luật. Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội
đồng Nhà trường, Khoa Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực và pháp luật hiện hành.

Sinh viên
Lê Huyền Trang
LỜI CẢM ƠN
Lê Huyền Trang
Kinh tế lao động 48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc đến Th.S Lương Văn Úc cùng toàn
thể cô chú, anh chị nhân viên thuộc các phòng ban của công ty Cổ phần Sông Đà 9,
đặc biệt là phòng Tổ chức - Hành chính đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành quá
trình công tác thực tập nói chung cũng như là hoàn thành bài chuyên đề này nói riêng
một cách tốt đẹp. Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian cũng như là về mặt kiến
thức nên bài chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sẽ nhận được
những ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy cô giáo cũng như các bạn đọc để bài
chuyên đề này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 7 tháng 5 năm 2010

đổi nhỏ về chính sách tiền lương cũng sẽ tạo nên sự thay đổi lớn trong xã hội nói
chung và doanh nghiệp nói riêng. Vậy thì tiền lương đối với doanh nghiệp sẽ có
những tác động như thế nào.
Trong quá trình toàn cầu hóa hiện nay, khi việc cạnh tranh diễn ra vô cùng gay
gắt thì việc trả công lao động là một trong những biện pháp tốt để nâng cao sự canh
tranh của mình. Tùy thuộc vào tính chất từng ngành nghề khác nhau mà có những
hình thức trả công lao động khác nhau. Việc vận dụng và thực hiện tốt những công
tác này không phải doanh nghiệp nào cũng làm được. Có thể nói áp dụng các hình
thức một cách không khoa học sẽ dẫn đến hao phí chi phí không cần thiết và không
tận dụng được hết hiệu quả của những công cụ quản lý lao động trong tay mình dẫn
đến năng suất lao động không cao. Trong các công ty, vấn đề tiền lương luôn là một
trong những vấn đề được cả người lao động và người sử dụng lao động hết sức quan
tâm. Đối với người lao động thì tiền lương là thu nhập chính giúp họ trang trải cho
cuộc sống bản thân và gia đình. Đối với người sử dụng lao động thì tiền lương không
chỉ là chi phí mà còn là công cụ quản lý người lao động một cách hiệu quả. Tuy vấn
đề về tiền lương không còn là vấn đề mới nhưng nó vẫn còn là một vấn đề nan giải
đối với không ít các công ty trong nước ta. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác
tiền lương trong quá trình của hoạt động quản trị nhân lực của các doanh nghiệp nên
công tác này luôn là một vấn đề được động đảo các doanh nghiệp chú ý, nghiên cứu
tìm hiểu. Khá nhiều người đã nghiên cứu về vấn đề tiền lương cả về lý thuyết và thực
tế để nhằm tìm ra các phương pháp tốt nhất hoàn thiện công tác tiền lương trong các
doanh nghiệp, xây dựng được một công tác trả lương trước hết là giúp doanh nghiệp
nâng cao được năng suất lao động, nâng cao khả năng quản lý con người thông qua
tiền lương, sau đó là khuyến khích người lao động làm việc nâng cao hiệu suất công
việc , có một mức lương đúng, chính xác.
Trong quá trình thực tập tại công ty CP sông Đà 9, tôi đã có một số nhận xét
đánh giá về thực trạng của công tác trả công lao động tại đây và xin đưa ra một số
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả công lao động tại công ty.
2. Mục đích nghiên cứu
Lê Huyền Trang

Tiền lương là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao
động theo giá trị sức lao động mà họ chi phí trên cơ sở thỏa thuận( theo hợp đồng lao
động ). Tại điều 55 Bộ Luật Lao Động “ tiền lương của người lao động do hai bên
thảo thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng
và hiệu quả công việc.” Đối với doanh nghiệp tiền lương trở thành một khoản chi phí
tính vào giá thành sản phẩm, còn đối với người lao động thì tiền lương là một khoản
thu nhập chính. Nó trang trải cho nhu cầu vật chất và tinh thần của người lao động và
gia đình họ. Chính vì những điều này nên tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả
sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp. Công tác tiền lương được thực hiện tốt sẽ
đem đến sự hài lòng không chỉ cho cá nhân người lao động mà còn cho cả doanh
nghiệp. Khi người lao động cảm thấy việc trả lương là công bằng đối với công sức họ
bỏ ra thì tất yếu sẽ làm việc tốt hơn nữa để nhận được một mức lương cao hơn. Đi
đôi với việc đó sẽ là năng suất làm việc cao hơn, chất lượng của sản phẩm tốt hơn,
công ty không chỉ nâng cao được lợi thế cạnh tranh của mình mà còn giảm được
những chi phí không cần thiết.
- Tiền lương danh nghĩa là số tiền người lao động nhận được từ quá trình lao
động.Nó phụ thuộc vào năng suất lao động hiệu quả công việc, trình độ và kinh
nghiệm của người lao động. Nói cách khác tiền lương danh nghĩa là số tiền mà người
lao động nhận trực tiếp từ người sử dụng lao động. Tiền lương thực tế: được tính
bằng số lượng hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch vụ mà người lao động có thể mua
bằng tiền lương danh nghĩa.
L
dn
L
tt
=
I
gc
L
tt

lương làm công cụ quản lý mất dần đi tính hiệu quả. Trong thực tế hiện nay thu nhập
của khu vực ngoài quốc doanh thường kinh hoạt và cao hơn so với khu vực nhà nước
mà nguyên nhân chủ yếu phải kể đến là sự chậm điều tiết của nhà nước trong vấn đề
tiền lương chậm hơn do với sự biến đổi nhanh chóng của thực tế mà biểu hiện dễ
thấy chính là tiền lương tối thiểu và sự lạc hậu của các chế độ về tiền lương
- Tiền thưởng là một dạng khuyến khích tài chính, khoản tiền bổ sung ngoài
tiền lương để thù lao cho sự thực hiện công việc của người lao động. Nó thường
được chi trả một lần vào cuối quý hoặc cuối năm. Tiền thưởng cũng có thể chi trả đột
xuất để ghi nhận những thành tích xuất sắc như: năng suất lao động cao, cải tiến máy
móc, cải tiến cách làm việc có thể áp dụng để tăng hiệu quả làm việc…có lợi cho
doanh nghiệp. Tiền thưởng nhằm mục đích làm rõ hơn nguyên tắc trả lương gắn liền
với kết quả lao động. do tiền lương thường xác định trước nên nó tương đối ổn định
và không thẻ tính hết được thực tế thực hiện công việc. Tiền thưởng chính là sự bổ
sung cần thiết đánh giá chính xác hơn việc đóng góp của người lao động và tạo ra
khuyến khích trong lao động tốt hơn. Do tiền thưởng là khoản bổ sung ngoài tiền
lương nên để công tác trả lương được hiệu quả thì tiền thưởng phải nhỏ hơn tiền
lương để không làm giảm đi kích thích của tiền lương, trong khí đó tiền thuognwr chỉ
nên có vai trò hỗ trợ.
b. Bản chất của tiền lương
Lê Huyền Trang
Kinh tế lao động 48
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa Mac chỉ rõ, về bản chất tiền lương là giá
cả sức lao động biểu hiện ra bên ngoài như giá cả lao động. Khi nghiên cứu về tiền
lương chún ta đặt ra ba vấn đề là người trả, căn cứ trả và nguồn chi trả. Một vấn đề
được quan tâm nhất hiện nay chính là căn cứ để trả như thế nào cho chính xác. Căn
cứ này được xác định trên nguyên tắc hao phí lao động nhưng để xác định chính xác
chỉ tiêu này thì lại là vấn đề khó khăn. Tiền lương mà người lao động nhận được vừa
phải đảm bảo bù đắp được hao phí lao động mà họ bỏ ra vừa phải có tác dụng kích

thiết khách quan thể hiện mối quan hệ giữa làm và ăn, tích lũy và tiêu dùng và hoàn
toàn có thể thực hiện được.
- Nguyên tắc đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành các
vùng và giữa các đối tượng trả lương khác nhau: số lượng và chất lượng lao động
khác nhau thì phải trả lương khác nhau. Chất lượng thường được thể hiện qua: trình
độ lành nghề bình quân khác nhau, điều kiện lao động, vị trí quan trọng của từng
ngành trong nền kinh tế, sự khác biệt giữa các vùng về điều kiện sống. Đối với mỗi
điều kiện trên thì phải có sự trả công khác nhau nhưng phải đảm bảo mối quan hệ
hợp lý. Ngoài trình độ lành nghề thì điều kiện lao độn khác nhau hao phí lao động sẽ
khác nhau dẫn đến tiền công cũng khác nhau, hoặc do điều kiện sinh sống (khí hậu,
giá cả sinh hoạt…)dẫn đến mức chi khác nhau cho những tư liệu sinh hoạt nên cũng
phải điều chỉnh cho phù hợp để đảm bảo sự hợp lý giữa các vùng.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đối với công tác trả lương
Mỗi thời kì tiền lương lại khác nhau giữa các cá nhân, tổ chức… đó là do các
yếu tố sau tác động:
3.1. Yếu tố thuộc về xã hội và Nhà nước
- Tình hình biến động thế giới nếu ổn định thì việc tăng lương có thể diễn ra
bình thưởng như dự định nhưng nếu tình hình thế giới mà có biến động như xảy ra
chiến tranh biến động về chính trị thì việc thay đổi về tiền lương sẽ rất khó xảy ra.
- Tình hình phát triển kinh tế xã hội. khi kinh tế xã hội phát triển nhà nước
sẽ có nguồn lcuwj dồi dào, điều kiện để tăng lương cải thiện đời sống của người dân.
Mức tăng tiền lương phải gắn liền với mức tăng trưởng kinh tế
- Luật pháp của nhà nước, trong đó Bộ Luật lao động là ảnh hưởng nhiều
nhất đến tiền lương. Đối với các doanh nghiệp cả của nhà nước và tư nhân thì mức
lương tối thiểu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất.
- Chính sách của nhà nước liên quan đến thu hút vốn đầu tư nước ngoài , các
chính sách về tiền lương và đảm bảo mức sống đối với người lao động
3.2. Các yếu tố thuộc về thị trường
- Yếu tố đầu tiên phải kể đến đó là cung cầu trên thị trường lao động. Thị
trường lao động ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành giá cả sức lao động. Ở nước ta

tăng lương qua các năm sẽ giúp người sử dụng giữ được nhân tài cho tổ chức.
Bất cứ người sử dụng lao động nào khi thuê lao động cũng đều muốn thuê
được người có khả năng làm việc tốt. Người có kĩ năng làm việc càng tốt thì tiền
lương sẽ càng cao. Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của người lao động thể hiện
mặt chất lượng của lao động, nó cũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của sản
phẩm và năng cuất của người lao động.
Lê Huyền Trang
Kinh tế lao động 48
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.5. Các yếu tố thuộc về công việc
Bao gồm: khối lượng công việc, độ phức tạp của công việc và phạm vi công
việc. Khi khối lượng công việc càng lớn , độ phức tạp công việc càng cao, phạm vi
công việc càng rộng thì tiền lương càng cần phải trả cao và ngược lại.
4. Vai trò của quản lý tiền lương trong doanh nghiệp
Tiền lương trong doanh nghiệp khong chỉ có ý nghĩa đối với người lao động
mà còn có ý nghĩa đối với nhà quản lý.
Đối với người lao động, tiền lương là khoản thu nhập chính của họ để trang
trải cho nhu cầu hàng ngày như ăn, mặc, ở, đi lại…và một số dịch vụ cần thiết khác.
Không chỉ là khoản để chi cho nhu cầu vật chất mà còn là cái thảo mãn nhu cầu tinh
thần của con người. Con người không chỉ vì các nhu cầu cơ bản mà thông qua tiền
lương có thể khẳng định vị trí của mình trong xã hội. Phần lơn có quan niệm cho rằng
người có thu nhập cao là người có học thức, người thành công trong cuộc sống…còn
người có thu nhập thấp là người thất bại…Chính vì những quan niệm như trên nên
tiền lương sẽ thỏa mãn phàn nào các nhu cầu của con người.
Đối với người chu sử dụng lao động, tiền lương không nên chỉ tính là một
khoản chi phí được tính vào giá thành sản phẩm mà còn phải coi tiền lương như một
công cụ quản lý của mình để điều tiết hành vi của người lao động. Tiền lương khi là
chi phí thì cần phải xem xét nếu tăng lương sẽ ảnh hưởng như thế nào đến giá thành
sản phẩm. nếu việc tăng này làm cho giá thành sản phẩm tăng quá cao sẽ làm ảnh

: Tiền lương thực tế
M
cb
: mức lương cấp bậc( tính theo giờ hoặc ngày hoặc tháng)
T
tt
: Số giờ hoặc ngày hoặc tháng làm việc thực tế
Trong trả lương , trả lương theo giờ là chính xác nhất nhưng lại phải đòi hỏi
phải thống kê chính xác số giờ làm việc của người lao động. Lương ngày ít chính xác
hơn nhưng thực tế hiện nay ở các cơ quan doanh nghiệp công nhân được trả theo
ngày thực tế làm việc còn cán bộ quản lý thì được trả cố định theo tháng. Với cách trả
công này sẽ làm cho người lao động sẽ không sử dụng tốt quỹ thời gian trong ngày.
Một trong những hạn chế lơn của hình thức này là không khuyến khích được người
lao động sử dụng quỹ thời gian vì làm thời gian càng nhiều thì tiền lương càng cao
Các chế độ trả lương thời gian
• Trả lương theo thời gian giản đơn là chế độ trả lương căn cứ vào số ngày
(giờ) làm việc thực tế và mức tiền công ngày (giờ) của công việc.
Hình thức này có ưu điểm là đơn giản dễ tính toán, dễ quản lý. Còn nhược
điểm là tiền lương không gắn liền với chất lượng công việc. Hình thức này không
khuyến khích người lao động tiết kiệm thời gian, hoặc sử dụng hiệu quả thời gian lao
động.
• Trả lương theo hình thức thời gian có thưởng là chế độ tiền lương theo thời
gian giản đơn nhưng thêm tiền thưởng
Công thức:
L
tt
= M
cb
× T
tt

Q
tt
: số lượng sản phẩm thực tế
T
tt
: thời gian làm việc thực tế
Hình thức này có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toán, có tác dụng khuyến khích
người lao động làm việc vì gắn liền trực tiếp tiền lương với kết quả làm việc của họ.
Ngoài ra còn có tác dụng khuyến khích người lao động luôn luôn nâng cao tay nghề
rèn luyện kĩ năng để tăng năng suất làm việc từ đó có thể tăng lương. Tuy vậy nhược
điểm của hình thức này là người lao động chỉ chú trọng đến số lượng mà không quan
tâm đến chất lượng.
- Các chế độ trả lương theo sản phẩm
• Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Theo chế độ này người lao động được trả trự tiếp cho từng người căn cứ vào
đơn giá và số lượng sản phẩm mà công nhân đó chế tạo được đảm bảo chất lượng.
Áp dụng với những công nhân sản xuất chính mà công việc của họ mang tính
chất độc lập tương đối, có thể định mcuws kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một
cách riền biệt.
Công thức tính:
L
sp
= ĐG
sp
× Q
sp
Trong đó
ĐG
sp
: đơn giá sản phẩm

Áp dụng đối với những nơi sản phẩm làm ra là kết quả của cả một tập thể
không tách rời, năng suất lao động phụ thuộc vào cả nhóm( các dây chuyền, máy liên
hợp)
Công thức tính
TL
tt
= ∑ ĐG
tti
× SP
tti

TL
tt
: tổng tiền lương thực lĩnh của cả nhóm
SP
tti
: số lượng sản phẩm i do nhóm công nhân chế tạo đảm bảo chất lượng
ĐG
tti
: đơn giá tập thể
ĐG
tt
= hoặc ĐG
tti
= ∑ML
cvi
× M
tgtt

Trong đó: ∑ ML

: đơn giá sản phẩm của công nhân phụ, công nhân phục vụ
Ưu điểm là khuyến khích công nhân phục vụ phục vụ tốt hơn công nhân chính
góp phần nâng cao năng suất lao động của công nhân chính
Nhược điểm là kết quả của công nhân chính không phải lúc nào cũng chỉ phụ
thuộc vào công nhân phục vụ nên hạn chế sự cố gắng của công nhân phục vụ
• Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng
Chế độ này là chế độ kết hợp giữa các chế độ trên với thưởng.
Công thức tính
TL
tt
= TL
sp
+
Trong đó :
TLsp: tiền lương trả theo sản phẩm với đơn giá cố định
m: tỷ lệ tiền thưởng
h: phần trăm vượt mức sản lượng được tính thưởng
Hình htức này khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động để tăng
tiền thưởng. Hơn nữa còn kích thích người lao động tự nâng cao tay nghề để tăng
năng suất
• Chế độ trả lương khoán
Lê Huyền Trang
Kinh tế lao động 48
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoán là giao cả một khối lượng công việc yêu cầu về chất lượng và thời hạn
hoàn thành công việc. Đồng thời quy định mức tiền lương tương ứng.
Với chế độ này vừa có thể bảo đảm chất lượng của công việc vừa có thể đảm
bảo hoàn thành công việc đúng thời hạn, nhưng khó khăn ở đây là phải thể hiện rõ
đucợ chất lượng mà mình muốn có và tiền luognw chi trả là bao nhiêu. Việc tình toán

13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ mới, phù hợp với cơ chế thị trường , đơn
vị đã mở rộng thêm các ngành nghề mới là xây dựng dân dụng, xây dựng đường giao
thông ... Một số công trình giao thông mà đơn vị tham gia thi công là đường quốc lộ
1A đoạn Thường tín – Cầu giẽ, đoạn Hà Nội – Bắc Ninh, đường Hồ Chí Minh, các
công trình dân dụng bao gồm các nhà trụ sở, nhà chung cư trên địa bàn Hà Nội và các
tỉnh lân cận. Công ty là một đơn vị chuyên ngành về thi công cơ giới, với lực lượng
xe máy thiết bị nặng, tập trung thi công các công trình có khối lượng lớn như các
công trình thuỷ lợi, thuỷ điện. Ngoài công tác đào đắp bằng cơ giới đơn vị còn có thế
mạnh trong công tác gia công cơ khí phi tiêu chuẩn, công tác lắp máy. Đơn vị còn có
thêm các ngành nghề như nổ mìn, thi công bê tông, xây dựng dân dụng... với những
ngành nghề hiện nay, đơn vị có thể đảm nhận thi công những công trình thuỷ điện
vừa và nhỏ một cách độc lập.
Trong quá trình phát triển trưởng thành công ty đã mang nhiều tên gọi khác
nhau:
1960: Liên trạm cơ giới
1982: Công ty thi công cơ giới
1994: Công ty xây lắp thi công cơ giới sông Đà 9
1997: Công ty sông Đà 9
2005: Công ty cổ phần sông Đà 9
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Trong các năm qua công ty không ngừng mở rộng các mặt hàng kinh doanh,
nâng cao vị thế của mình trên thị trường trong nước và quốc tế. Mở đầu công ty chỉ
chuyên về các ngành thi công cơ giới nhưng để phù hợp với thị trường công ty đã
thêm các ngành cơ bản khác mà hiện nay cũng đã trở thành những ngành mang lại
cho công ty khá nhiều nguồn lợi. Sau đây là một số các ngành chủ yếu của công ty
đang sản xuất kinh doanh:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, thủy
điên, bưu điện, hạ tầng kỹ thuật, đường dây và trạm biến thế

Ban quản lý dự án thủy điện Nậm Khánh
Công ty TNHH 1 TV cơ khí và sửa chữa SĐ.
Công ty CP hạ tầng và xây dựng SĐ
Công ty CP SĐ Hoàng Liên
Công ty CP chứng khoán ARTEX
Công ty CP SAPA NEDI 3
Về kinh tế, công ty là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty
sông Đà, hạch toán kinh doanh độc lập, tự chịu trách nhiệm trước tổng công ty và
Nhà nước về kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Trong quá trình phát triển với chủ chương đa dạng hoá ngành nghề, đa dạng
hoá sản phẩm, nhưng không xa rời với ngành nghề truyền thống là thi công cơ giới
các công trình thuỷ điện. Sản phẩm của Công ty là các sản phẩm xây lắp thuỷ điện,
giao thông , đầu tư xây lắp các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ với mục đích kinh
Lê Huyền Trang
Kinh tế lao động 48
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
doanh điện thương phẩm, gia công và sửa chữa cơ khí, cho thuê văn phòng…Nhưng
sản phẩm chính vẫn là xây lắp bằng cơ giới các công trình thuỷ điện.
1.2. Thị trường
Thị trường trong nước: thị trường của công ty chủ yếu tập trung ở các tỉnh
Tuyên Quang, Hà Giang, Quảng Trị, Cần Đơn… Tại các tỉnh công ty có đạt chi
nhánh, công ty con của mình như: chi nhánh sông Đà 902 ở Mường La, tỉnh Sơn La,
Sông Đà 903 ở Đà Nẵng, Sông Đà 904 ở Sapa, Lào Cai, Chi nhánh Sông Đà 905 ở Vị
Xuyên, Hà Giang, Chi nhánh Sông Đà 907 ở huyện NaHang tỉnh Tuyên Quang.
Thị trường khu vực chủ yếu chỉ có ở Lào. Công ty nhận thi công những công
trình như đường xá, cầu cống hoặc thủy điện.
1.3. Kết quả sản xuất kinh doanh
Để có sự đánh giá về kết quả sản xuất kinh doanh của Sông Đà 9, có thể xem
trong bảng tổng kết tóm tắt một số chỉ tiêu trong những năm gần đây:

của công ty. Số lượng cán bộ công nhân viên trong công ty tăng lên không nhiều so
với tổng số, có thể nói là khá ổn định. Công ty dự định năm 2010 tăng lên số nhân
lực lên tới khoảng 2200 nhân viên riêng Sông Đà 9. Qua đó thể hiện khả năng phát
triển và mở rộng của công ty.
2. Đặc điểm bộ máy quản lý ảnh hưởng tới tiền lương
2.1. Sơ đồ tổ chức
Để thực hiện tốt chức năng quản lý mỗi công ty phải có một bộ máy quản lý
hiệu quả. Bộ máy quản lý là một tổ chức con trong tổ chức, có vai trò cực kì quan
Lê Huyền Trang
Kinh tế lao động 48
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trọng ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động của tổ chức vì nó là cơ quan đầu não, đưa ra
tất cả mọi quyết định về tổ chức. Tùy thuộc vào từng ngành nghề và quan điểm lãnh
đạo của người lãnh đạo mà mỗi tổ chức xác lập một cơ cấu quản lý khác nhau. Dù
với bất cứ một loại cơ cấu nào thì mục tiêu chung đều là giúp tổ chức ngày càng phát
triển, chỉ đạo tốt đưa tổ chức đi lên. Sông Đà 9 là một công ty được cổ phần hóa
thuộc tổng công ty Sông Đà, nó cũng xác lập cho mình một cơ cấu quản lý hiệu quả.
Quan sát sơ đồ sau ta có thể thấy bộ máy quản lý của công ty được tổ chức
theo cơ cấu trực tuyến - chức năng. Trong hệ thống trực tuyến - chức năng này, quan
hệ quản lý từ TGĐ đến các bộ phận sản xuất (các công ty con) là một đường thẳng và
hệ thống quản lý được phân cấp thành các phòng ban theo từng chức năng riêng biệt
để giúp việc cho TGĐ trong các lĩnh vực như quản lý nhân sự, đầu tư, vật tư cơ giới,
bảo hộ lao động, an toàn lao động…Trong mô hình này mỗi một phòng ban có một
chức năng riêng biệt, tuân theo nguyên tắc chuyên môn hóa ngành nghề do đó sẽ phát
huy được sức mạnh và khả năng của đội ngũ cán bộ theo từng chức năng. Từ đó góp
phần tạo ra các biện pháp kiểm tra chặt chẽ cho ban lãnh đạo. Tuy vậy các phòng ban
không vì thế mà tách rời nhau. Ở đây có sự kết hợp chặt chẽ giữa các phòng để đảm
bảo duy trì sự phối hợp làm việc chặt chẽ giúp cho hiệu quả công việc được cao hơn
và tránh được tình trạng không ăn khớp. một điều có thể nhận thấy đó là khối lượng

ty. Tổ chức tiếp nhận, quản lý đội ngũ cán bộ, công nhân, quản lý hồ sơ, giải quyết
việc thuyên chuyển, kỷ luật, nghỉ chế độ theo luật lao động. đánh giá nhận xét cán bộ,
nâng lương và nâng bậc lương công nhân trực tiếp sản xuất…
- Thực hiện công tác đào tạo: Xây dựng thực hiện kế hoạch đào tạo đối với
toàn bộ CBCNV trong toàn công ty
- Công tác chế độ: Hướng dẫn, thanh tra kiểm tra các đơn vị thực hiện tốt
chính sách đối với người lao động
- Công tác khen thưởng kỷ luật: Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong việc
thi hành kỷ luật thi đua khen thưởng. Chủ trì xây dựng các quy chế thi đua khen
thưởng
- Công tác thanh tra: Phối hợp với ban kiểm soát côn ty trong việc hướng dẫn
về tổ chức và nội dung, phương pháp hoạt động của các ban thanh tra nhân dân ở các
đơn vị, tiếp nhận giải quyết các dơn khiếu nại , khiếu tố của công dân
- Công tác hành chính: Quản lý công văn giấy tờ, công tác văn thư và công
tác lưu trữ, quản lý con dấu và các ồi sơ pháp lý của công ty. Thực hiện nhiệm vụ
truyền tin truyền mện lệnh của lãnh đạo một cách nhanh chóng và đảm bảo chính
xác. Chịu trách nhiệm về công tác bảo vệ khu cơ quan làm việc của cơ quan công ty
Phòng kinh tế kế hoạch: là bộ phận chức năng giúp việc HĐQT và TGĐ
trong các lĩnh vực cụ thể sau:
- Công tác kinh tế
- Công tác đấu thầu mua sắm thiết bị, xe máy
- Công tác hợp đồng kinh tế
Lê Huyền Trang
Kinh tế lao động 48
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Quản lý công tác kế hoạch
Nhiệm vụ:
- Công tác kinh tế: quản lý kinh tế đối với các công trình đầu tư của công ty,
công trình công ty thắng thầu, soạn thảo, đàm phán kí kết hợp đồng mua xây lắp

21

Trích đoạn Nâng cao trình độ của người cán bộ quản lý tiền lương. Hoàn thiện lại hình thức trả lương theo thời gian Hoàn thiện hình thức trả lương sản phẩm. Hoàn thiện công tác phân tích công việc Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status