TRƯỜNG ðẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN TÁCH
CHIẾT ANTHOCYANIN TRONG HOA DÂM BỤT
GVHD: Th.S Võ Thúy Vi
SVTH: Ngô Tấn Thành
MSSV: 2004110234
Lớp: 02DHHH2
Khóa: 2011 – 2015
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 6 năm 2015
Trường: ðại Học Công Nghiệp Thực Phẩm
Khoa: Công Nghệ Hóa Học
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Nhóm sinh viên gồm: Ngô Tấn Thành MSSV: 2004110234
Nhận xét :
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Nhóm sinh viên gồm: Ngô Tấn Thành MSSV: 2004110234
Nhận xét:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
ðiểm ñánh giá:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Ngày……….tháng ………….năm 2014
(ký tên, ghi rõ họ và tên)
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................... iii
DANH MỤC SƠ ðỒ, HÌNH VẼ ..................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................. vii
LỜI MỞ ðẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ANTHOCYANIN ........................................................... 2
1.1
Giới thiệu Anthocyanin ........................................................................................ 2
1.1.1. Cấu trúc hóa học của Anthocyanin ................................................................. 2
1.1.2. Tính chất hóa lý của Anthocyanin .................................................................. 3
1.1.3. Sự phân bố của Anthocyanin .......................................................................... 8
1.1.4. Vai trò của Anthocyanin ................................................................................. 9
1.1.5. Các phương pháp phân phân tích Anthocyanin ............................................ 10
1.2
Tổng quan về hoa dâm bụt ................................................................................. 13
1.2.1. ðịnh danh ...................................................................................................... 13
1.2.2. Phân bố, sinh học và sinh thái ....................................................................... 13
1.2.3. Thành phần hóa học ...................................................................................... 14
1.2.4. Tác dụng dược lý - Công dụng...................................................................... 14
Chương 2: THỰC NGHIỆM .......................................................................................... 16
2.1
Hóa chất – Thiết bị - Dụng cụ ............................................................................ 16
2.1.1
Khoa: Công Nghệ Hóa Học
2.3.5. Khảo sát nhiệt ñộ ngâm chiết thích hợp cho quá trình trích ly ..................... 22
2.3.6. Khảo sát ñộ bền màu của Anthocyanin ......................................................... 22
2.3.7. Khảo sát ñộ bền màu theo nhiệt ñộ của Anthocyanin ................................... 22
2.3.8. Xác ñịnh hàm lượng Anthocyanin trong hoa dâm bụt. ................................. 23
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ......................................................................... 24
3.1.
Kết quả xác ñịnh ñộ ẩm ...................................................................................... 24
3.2.
Kết quả ñịnh tính anthocyanin trong hoa dâm bụt ............................................. 24
3.3.
Kết quả khảo sát loại dung môi thích hợp cho quá trình trích ly ....................... 26
3.4.
Kết quả khảo sát loại axit thích hợp cho quá trình trích ly ................................ 27
3.5.
Kết quả sự thay ñổi màu của Anthocyanin theo pH........................................... 28
3.6.
Cấu trúc của Anthocyanin ................................................................................ 3
Hình 1.2.
Quá trình chuyển ñổi màu của Anthocyanin .................................................... 4
Hình 1.3.
Ảnh hưởng Anthocyanin ñến DNA ................................................................. 6
Hình 1.4.
Sự phân bố các sắc tố trong tế bào ................................................................... 8
Hình 2.3.
Phổ quét sóng của Anthocyanin cơ sở phương pháp pH vi sai...................... 12
Hình 2.4.
Hoa dâm bụt ................................................................................................... 13
Hình 1.5.
Trà hoa dâm bụt ............................................................................................. 15
Hình 2.1.
Dụng cụ ngâm chiết và ñựng dung dịch sau khi ñịnh mức ............................ 17
ðồ thị khảo sát loại axit ảnh hưởng ñến hiệu suất chiết ................................ 27
Hình 3.5.
Dãy màu Anthocyanin theo pH từ 1 tới 13. ................................................... 28
Hình 3.6.
ðồ thị nồng ñộ dung môi thích hợp ............................................................... 29
Hình 3.7.
ðồ thị thể tích dung ảnh hưởng tới hiệu suất chiết ........................................ 31
Hình 3.8.
ðồ thị thời gian ngâm chiết ............................................................................ 32
Hình 3.9.
ðồ thị nhiệt ñộ ngâm chiết ............................................................................. 33
Hình 3.10. ðồ thị ñộ bền màu theo thời gian. .................................................................. 35
Hình 3.11. ðồ thị ñộ bền màu theo nhiệt ñộ .................................................................... 36
Trang vi
Trường: ðại Học Công Nghiệp Thực Phẩm
tím xuất hiện nhiều trong rau quả như bắp cải tím, quả dâu tằm, vỏ nho, khoai lang tím,
ñậu ñen, dâu tây…Anthocyanin là thành phần chính trong việc tạo ra màu sắc ñẹp cho
các loại hoa quả trong thiên nhiên mà các loại hợp chất màu tổng hợp không thể thay thế.
Anthocyanin không những có tác dụng giảm nguy cơ ung thư, kìm hãm sự phát
triển của các tế bào gây ung thư mà còn có khả năng chống oxi hóa cao, chống viêm,
chống lão hóa và tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.
Hiện nay, việc sử dụng tràn lan, không kiểm soát các loại phẩm màu tổng hợp
không an toàn trong thực phẩm ở nước ta ñang gây tâm lý hoang mang, không tin tưởng
ở người tiêu dùng và gây ảnh hưởng xấu, lâu dài ñối với sức khỏe con người, ñang là vấn
ñề ñược quan tâm hàng ñầu trong việc ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Do ñó, ñể tìm
ra một nguồn chất màu thực phẩm có nguồn gốc tự nhiên ñang là chủ ñề nghiên cứu mà
các nhà khoa học quan tâm.
Hiện nay, ñã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu và chiết xuất ñược Anthocyanin từ
các loại thực vật như bắp cải tím, quả dâu tằm, vỏ nho…Vấn ñề nghiên cứu ñặt ra là cần
tìm kiếm một nguồn thực vật chứa hàm lượng Anthocyanin cao, dễ kiếm, rẻ tiền...
Sau quá trình tìm hiểu, nhóm ñã quyết ñịnh chọn hoa Dâm bụt là loại hoa dễ tìm
kiếm và cây có khả năng thích ứng cao với môi trường, ñặc biệt loại hoa này có công
dụng làm hàng rào trang trí và ñáp ứng ñược những yêu cầu dễ tìm, rẻ tiền, cây cho hoa
bốn mùa và số lượng nhiều. Theo ñông y thì hoa Dâm bụt là một vị thuốc quí có vị nhạt,
nhớt, tính bình, có tác dụng làm dịu, an thần, tẩy nhẹ,…Việc nghiên cứu sự có mặt của
Athocyanin trong loại hoa mới và ñánh giá hàm lượng Anthocyanin so với các loại thực
vật khác có vai trò rất lớn trong y học như phòng chống và chữa trị ung thư, nâng cao sức
ñề kháng cơ thể và tạo ñược nguồn màu thực phẩm tốt cho sức khỏe.
Dựa trên cơ sở ñó, nhóm thực hiện ñề tài “Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng ñến quá
trình tách chiết Anthocyanin trong hoa Dâm bụt”. Từ ñó, so sánh hàm lượng
Anthocyanin trong hoa dâm bụt với các loại thực vật chứa Anthocyanin khác.
GVHD: Th.S Võ Thúy Vi
Trang 1
Trong tự nhiên, Anthocyanin rất hiếm khi ở trạng thái tự do (không bị glycosyl
hóa). Nhóm hydroxy tự do ở vị trí C-3 làm cho phân tử Anthocyanidin trở nên không ổn
ñịnh và làm giảm khả năng hòa tan của nó so với Anthocyanin tương ứng. Vì vậy, sự
glycosyl hóa luôn diễn ra, ñầu tiên ở vị trí nhóm C-3. Nếu ở C-3 có một phân tử ñường,
vị trí tiếp theo bị glycosyl hóa thường gặp là ở C-5. Ngoài ra, sự glycosyl hóa còn có thể
gặp ở các vị trí C-7, C-3’, C-5’.
Các Anthocyanin khi mất nhóm ñường ñược gọi là Anthocyanidin hay Aglycon.
Mỗi Anthocyanin có thể bị glycosyl hóa acylate bởi các loại ñường và các axit khác tại
các vị trí khác nhau. Vì thế, lượng Anthocyanin lớn hơn Anthocyanidin từ 15-20 lần.
Loại ñường phổ biến nhất là glucose, ngoài ra cũng có một vài loại
monosaccharide (galactose, rammose, arabinose), các lại disaccharide (chủ yếu: rotinose,
sambubisoe hay sophorose) hoặc trisaccharide tham gia vào quá trình glycosyl hóa.
GVHD: Th.S Võ Thúy Vi
Trang 2
Trường: ðại Học Công Nghiệp Thực Phẩm
Khoa: Công Nghệ Hóa Học
Sự methoxyl hóa các anthoyanin vá các glucoside tương ứng diễn ra thông thường
nhất là ở vị trí C-3 và C-5, cũng có thể gặp ở vị trí C-7 và C-5. Tuy nhiên, cho ñến nay,
người ta vẫn chưa tìm thấy một hợp chất nào bị methoxyl hóa trên tất cả các vị trí C-3, -5,
-7 và -4’ do cần thiết phải còn ít nhất một nhóm hydroxyl tự do ở C-5, -7 và -4’ ñể hình
thành dạng cấu trúc quinonoidal base (dạng cấu trúc của anthocyanin thường tồn tại trong
không bào thực vật có pH từ 2,5 – 7,5).
Hình 1.1. Cấu trúc của Anthocyanin
1.1.2. Tính chất hóa lý của Anthocyanin
tại bước sóng 510 ÷ 540 nm tùy thuộc vào từng loại thực vật. ðộ hấp thụ là yếu tố liên
quan mật thiết ñến màu sắc của các Anthocyanin chúng phụ thuộc vào pH của dung dịch,
nồng ñộ Anthocyanin: thường pH thuộc vùng axit mạnh có ñộ hấp thụ lớn, nồng ñộ
Anthocyanin càng lớn ñộ hấp thụ càng mạnh.
Tóm lại, trong môi trường axit, các Anthocyanin là những base mạnh và có thể tạo
muối bền vững với các axit. Anthocyanin cũng có khả năng cho muối với base. Như vậy
chúng có tính chất amphote (lưỡng tính). Muối với axit có màu ñỏ, muối với base có màu
xanh.
Hình 1.2. Quá trình chuyển ñổi màu của Anthocyanin
- Quinonoidal (anhydro) base (A): màu hơi tím.
- Cation flavylium (AH+): màu ñỏ.
- Carbinol pseudobase (B): không màu
- Chalcone (C): không màu.
Trong môi trường nước các Anthocyanin giống như chất chỉ thị pH. Trong môi
trường pH< 4,5 các Anthocyanin tồn tại ở dạng A và B có màu ñỏ tím, ở pH=4,5
Anthocyanin tồn tại ở dạng B không màu nhưng không bền dần chuyển sang dạng mạch
hở C, ở môi trường pH> 7 Anthocyanin có màu xanh.
GVHD: Th.S Võ Thúy Vi
Trang 4
Trường: ðại Học Công Nghiệp Thực Phẩm
Khoa: Công Nghệ Hóa Học
+ Hoạt tính chống oxy hóa:
Về cơ bản, quá trình oxi hóa giải phóng ra các gốc tự do. Chúng gây ra những tổn
Tuy nhiên, tế bào cũng có nhưng hệ enzyme và các chất chống oxy hóa giúp
chống lại những tác ñộng xấu bởi các gốc tự do. Các chất chống oxy hóa tự nhiên có
trong thực phẩm như α-tocopherol và axit ascorbic cũng có thể ñóng vai trò quan trọng
giúp ngăn chặn sự hình thành các gốc tự do.
GVHD: Th.S Võ Thúy Vi
Trang 5
Trường: ðại Học Công Nghiệp Thực Phẩm
Khoa: Công Nghệ Hóa Học
Cơ chế chống oxy hóa của Anthocyanin là sự thiếu electron tự nhiên của các phân
tử Anthocyanin giúp cho các hợp chất này hoạt ñộng mạnh như:
- Ngăn chặn các gốc tự do hoạt ñộng bằng cách cho hydro.
- Chelate các ion kim loại xúc tác cho các phản ứng oxy hóa
- Liên kết với protein, tạo phức chất bền.
Phản ứng thế vào 2 nhóm hydroxy nhằm ở vị trí ortho trong vòng B của
Anthocyanin và cyanidin ñóng vai trò quan trọng giúp ổn ñịnh các gốc tự do. Ngoài ra,
nhóm ortho-dihydrocy này còn có khả năng chelate các ion kim loại và từ ñó ngăn chặn
sự peroxy hóa lipit.
Các hợp chất flavanoid nói chung trong ñó có Anthocyanin chống oxy hóa bằng
cách quét các gốc tự O2 tự do, hay phản ứng với các gốc peroxy tham gia vào phản ứng
oxy hóa dây chuyền. Nhờ vào khả năng cho các gốc tự do H+, các hợp chất này có thể
ñược phản ứng peroxy hóa lipit.
Rất nhiều nghiên cứu ñã cho thấy mối tương quan khá cao giữa hàm lượng màu
trong nguyên liệu (trái cây, rau) với khả năng chống oxy hóa. Ngoài ra, sự khác nhau về
cấu trúc giữa các Anthocyanin cũng có thể ảnh hưởng ñến hoạt tính chống oxy hóa. Trên
thực tế, bằng cách thay ñổi vị trí và loại gốc hóa học gắn vào vòng thơm của phân tử
chống ung thư của Anthocyanin nói riêng và các hợp chất phenolic nói chung vẫn chưa
ñược xác ñịnh chắc chắn, có thể liên quan ñến khả năng ức chế các enzyme
cyclooxygenase và hoạt tính chống oxy hóa. Một số nghiên cứu về khả năng chống ung
thư của Anthocyanin như:
- Các Anthocyanin trong khoai lang tím và bắp cải tím ức chế sự ung thư ruột kết
trong chuột.[7]
- Các aglycon có trong những loại Anthocyanin phổ biến nhất như cyanidin,
delphinidin, maldivin, pelargonidin và petunidin ñều có khả năng ức chế sự phát triển của
các tế bào ung thư dạ dày, ruột kết, phổi, lồng ngực ở người. Theo nghiên cứu này, nhóm
hydroxy tự do ở vị trí C3 trong dạng cấu trúc flavylium của Anthocyanin góp phần ức
chế sự phát triển của các dòng tế bào ung thư của người ñược khảo sát. Trong
Anthocyanin, nhóm hydroxy ở vị trí C3 luôn bị thế bởi các gốc ñường, và vì vậy, các
Anthocyanin không có ñược khả năng ức chế như trên. Ngoài ra, số nhóm hydroxyl và
methoxyl trong vòng B của cyanidin cũng ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng ức chế các
dòng tế bào ung thư ñược nghiên cứu. Hoạt tính ức chế cao nhất thuộc về maldivin, vốn
có nhóm hydroxy ở vị trí 2 và 4’ và nhóm methoxyl ở các vị trí 3’ và 5’.
- Nghiên cứu về khả năng ức chế sự di căn của các tế bào ung thư của Anthocyanin.
Sự di căn ñòi hỏi tế bào phải có khả năng di ñộng, khả năng kết dính bề mặt và sự hoạt
ñộng của các protease ngoại bào như serine protease, matalloproteinase (MMPs),
cathepsine, nhằm phân hủy mạng lưới ngoại bào (ectracellular matrix – ECM), cho phép
GVHD: Th.S Võ Thúy Vi
Trang 7
Trường: ðại Học Công Nghiệp Thực Phẩm
Khoa: Công Nghệ Hóa Học
các tế bào di căn. Trong ñó, các enzyme quan trọng nhất là serine protease và MMPs.
Trường: ðại Học Công Nghiệp Thực Phẩm
Khoa: Công Nghệ Hóa Học
Các loại Anthocyanin phổ biến nhất là các glucoside của cyanidin, kế ñến là
pelargonidin, peonidin và delphinidin, sau ñó petuidin và maldivin. Số lượng các 3glucoside nhiều gấp 2,5 lần các 3,5-glucoside. Loại Anthocyanin hay gặp nhất là
Cyaidin-3-glucoside.
Bảng 1.1. Các Anthocyanin trong một số nguồn thực vật
Tên thực vật
Loại Anthocyanin
Allium cepa -Củ hành ñỏ
Cy-3-glucoside, 3-galactoside, 3-diglucoside
và 3-laminarriobioside, Pn-3-glucoside.
Brasscia oleraea- Bắp cải
tím
Cy-3-sophoroside-5-glucoside cacyl hóa với
malonoyl, p-coumaroyl, di-p-coumaroyl,
feruloyl, diferuloyl, sinapopyl và disinapopyl
Fragaria spp -Dâu tây
Pg và Cy-3-glucoside
Glycine maxima- ðậu nành
(vỏ)
GVHD: Th.S Võ Thúy Vi
Trang 9
Trường: ðại Học Công Nghiệp Thực Phẩm
Khoa: Công Nghệ Hóa Học
-
Vận chuyển các monosaccharide
ðiều chỉnh áp suất thẩm thấu trong các giai ñoạn khô hạn và nhiệt ñộ thấp.
Nói chung, người ta tin rằng Anthocyanin có khả năng tăng cường phản ứng
chống oxy hóa của tế bào ñối với các yếu tố gây stress.
+ ðối với con người:
Ngoài những vai trò ñối với thực vật, các hợp chất Anthocyanin còn ñược chứng
minh là mang lại nhiều ích lợi cho sức khỏe con người. Các hợp chất Anthocyanin ñược
cấp vào dạ dày dưới dạng phân tử hoặc có thể ñược hỗ trợ bởi một cơ chế vận chuyển qua
mật. Ngoài ra, phân tử Anthocyanin cũng không bị biến ñổi dưới tác dụng của hệ vi
khuẩn trong ruột non, cũng như không bị thay ñổi khi nằm trong huyết tương và nước
tiểu.
Các nghiên cứu gần ñây cho thấy rằng: chỉ khoảng 0,016% ñến 0,11% ñược tiêu
thụ ở người. Mặc dù chỉ ñược tiêu thụ với lượng thấp nhưng Anthocyanin biểu hiện
nhưng hoạt tính chông ung thư, chống xơ vưa ñộng mạch, chống viêm, giảm mức ñộ
thẩm thấu, ñộ vỡ của mau mạch, ức chế sự ñông tụ của các tiểu huyết cầu và thúc ñẩy sự
tạo thành cytokine từ ñó ñiều hòa các phản ứng miên dịch.
Nhờ vào khả năng quý báo ñó mà Anthocyanin giúp bảo vệ màng dạ dày chống lại
nhưng tổn thương do sự oxy hóa, vì vậy hoãn lại giai ñoạn ñầu của ung thư dạ dày, ung
thư ruột, ruột kế.
Quả dâu
513,5
1,188
2
Bắp cải tím
523
0,909
3
Lá tía tô
524
0,397
4
Trà ñỏ (hoa bụt giấm)
519,5
0,335
Trong ñó:
- A: mật ñộ quang ñược tính theo công thức
pH =1,0
pH = 4,5
pH = 4,5
A = ( AλpHmax=1,0 − A700
− A700
nm ) − ( Aλ max
nm )
-
a: Lượng Anthocyanin (g)
M: Khối lượng phân tử của Anthocyanin (M= 449,2 g/mol).
Vbdm: Thể tích bình ñịnh mức ñem ño quang (L)
Hàm lượng Anthocyanin trong mẫu quy về mg/g
Anthocyanin trong mẫu =
GVHD: Th.S Võ Thúy Vi
a
.105
m.(100 − w)
Trang 11
Trường: ðại Học Công Nghiệp Thực Phẩm
Khoa: Công Nghệ Hóa Học
Phương pháp sắc kí HPLC-DAD-MS:[9]
Xác ñịnh thành phần Anthocyanin bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao ñầu dò DAD
(HPLC –DAD) ghép khối phổ MS.
Phương pháp HPLC sử dụng cột C18, dung dịch rửa giải là axit formic trong nước
và acetonitrile, tốc ñộ chảy là 1 ml/phút ở nhiệt ñộ 25 oC.
ðối với phạm vi ñề tài nhóm ñề xuất phương pháp xác ñịnh hàm lượng
Anthocyanin tổng bằng phương pháp pH vi sai, thiết bị ñơn giản dễ thực hiện và ít tốn
kém.
1.2
Tổng quan về hoa dâm bụt
1.2.1. ðịnh danh
Hoa dâm bụt có tên khoa học là Hibiscus rosa-sinensis L.Tên thường gọi: Bông
bụt, Hồng bụt, Phù tang, Xuyên cân bì, Mộc cẩn, Bụp, Co ngắn (Thái), Bioóc ngàn (Tày),
Phầy quấy phiằng (Dao). Tên nước ngoài: Rose – mallow, chinese hibiscus, chinese rose.
Hoa dâm bụt thuộc họ bông (Malvaceae).
1.2.2. Phân bố, sinh học và sinh thái
- Dâm bụt là cây có nguồn gốc từ Trung Quốc, sau ñược nhân trồng làm cảnh ở
khắp châu Á. Dâm bụt ñược trồng hiện nay có nhiều giống, rất phong phú và ña dạng về
hình thái và màu sắc.
Hình 2.4. Hoa dâm bụt
GVHD: Th.S Võ Thúy Vi
Trang 13
Trường: ðại Học Công Nghiệp Thực Phẩm
Khoa: Công Nghệ Hóa Học
5
Sterol
6
Cyclopropenoid:Me sienculat, malvalat và 2–hydroxysterculat, 2 chất
[Me(CH2)7 C (OMe:CHCO (CH2)n, CO2Me, n=6 và 7), hentriacontan
7
Antoxyanozit
1.2.4. Tác dụng dược lý - Công dụng
Trong vô số các loài thực vật ñang tồn tại và phát triển, dâm bụt là một trong hững
loại hoa ñược trồng làm cây cảnh và hàng rào khá phổ biến ở Việt Nam. Cao chiết toàn
cây có tác dụng hạ huyết áp trên mèo, chống co thắt trên hồi tràng cô lập chuột lang, an
thần, hạ sốt và hiệp ñồng với thuốc ngủ barbiturat trên chuột nhắt trắng. Cao chiết với
ethanol của lá Dâm bụt có tác dụng giảm ñau, hạ sốt và ức chế hệ thần kinh trung ương
trên chuột nhắt hoặc chuột cống trắng. Vỏ Dâm bụt có tác dụng làm ñơn bào Entamoeba
histolytica co lại thành kén, và có tác dụng lợi tiểu trên chuột cống trắng. Cao chiết với
benzen hoa Dâm bụt có hoạt tính kháng oestrogen trên chuột cống trắng cái.
Lá dâm bụt có vị nhạt, nhớt, tính bình, có tác dụng làm dịu, an thần, tẩy
nhẹ, nhuận tràng, chữa viêm niêm mạc dạ dày, ruột, ñại tiện ra máu, kiết lỵ, mụn
nhọt, ghẻ lở, mộng tinh, ñới hạ.
GVHD: Th.S Võ Thúy Vi
Trang 14
Trường: ðại Học Công Nghiệp Thực Phẩm
Khoa: Công Nghệ Hóa Học
Chương 2: THỰC NGHIỆM
2.1
Hóa chất – Thiết bị - Dụng cụ
2.1.1
-
Hóa chất
Axit clorit (Trung Quốc)
Axit axetit (Trung Quốc)
Natri hydroxit (Trung Quốc)
Etanol (Trung Quốc)
Axit citric (Trung Quốc)
Natri axetat (Trung Quốc)
Axit nitrit (Trung Quốc)
Các hóa chất có ñộ tinh khiết trên 99%.
2.1.2 Thiết bị
- Máy ño UV-VIS
- Máy ño pH
- Máy cô quay chân không
- Cân phân tích
- Tủ sấy
- Tủ hút
- Sấy khô, xoay nhuyễn và lưu trữ.
- Cân mẫu sau ñó ngâm bằng hệ dung môi thích hợp, cứ 5 phút lắc nhẹ hôn hợp.
- Sau một thời gian xác ñịnh, lọc dung dịch chiết sau ñó lấy 1ml dung dịch chiết
ñịnh mức 10 ml bằng dung dịch ñệm pH=1 và pH= 4,5.
- ðo quang ở 2 bước sóng ߣ௫ và 700 nm.
Cân
mẫu
Ngâm bằng hệ
dung môi thích hợp
Cứ 5 phút lắc
nhẹ hỗn hợp
Lọc
ðịnh mức bằng
dd ñệm
ðo
quang
Hình 2.2. Quy trình xử lí mẫu
GVHD: Th.S Võ Thúy Vi
Trang 17