Áp dụng phương pháp 5s vào hoạt động lưu trữ tại các cơ quan của UBND huyện thường tín - Pdf 44

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

DƢƠNG THỊ QUỲNH CHÂU

ÁP DỤNG PHƢƠNG PHÁP 5S VÀO HOẠT ĐỘNG LƢU TRỮ
TẠI CÁC CƠ QUAN CỦA UBND HUYỆN THƢỜNG TÍN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội - 2017

i


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------DƢƠNG THỊ QUỲNH CHÂU

ÁP DỤNG PHƢƠNG PHÁP 5S VÀO HOẠT ĐỘNG LƢU TRỮ
TẠI CÁC CƠ QUAN CỦA UBND HUYỆN THƢỜNG TÍN

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ĐĂNG MINH



LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn, ngoài sự nỗ
lực của bản thân tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của
nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài nhà trƣờng.
Trƣớc hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới T.S Nguyễn Đăng Minh ngƣời đã hƣớng dẫn, chỉ bảo tôi tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn
này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các giảng viên của Viện Quản trị kinh
doanh - Trƣờng Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình truyền đạt
cho tôi những kiến thức quý báu và hƣớng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập và
rèn luyện tại trƣờng.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ công chức của
UBND huyện Thƣờng Tín đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, hỗ trợ tôi thực hiện quá
trình nghiên cứu và khảo sát tại cơ quan. Đặc biệt là các cán bộ, công chức phòng
Nội vụ, phòng Kinh tế và các cơ quan, đơn vị đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp những
thông tin cần thiết cho nghiên cứu này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và những ngƣời
thân yêu luôn bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Do điều kiện thời gian và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế, nên luận
văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận đƣợc sự giúp đỡ, đóng góp ý
kiến của các thầy giáo, cô giáo và bạn bè để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2017
Học viên

Dƣơng Thị Quỳnh Châu

iv


v


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.............................................................. viii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.....................................................................................x
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................1
1.2. Câu hỏi nghiên cứu ...............................................................................................3
1.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................3
1.3.1. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................3
1.3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................3
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................3
1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................................4
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................4
1.5. Những đóng góp của luận văn ..............................................................................4
1.6. Kết cấu của luận văn .............................................................................................4
Chƣơng 1.TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu ......................................................................6
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nƣớc ..............................................................................6
1.1.2. Các nghiên cứu trong nƣớc ..............................................................................8
1.2. Cơ sở lý luận chung về Quản trị tinh gọn ...........................................................11
1.2.1. Khái niệm về Quản trị tinh gọn ......................................................................11
1.2.2. Các công cụ của Quản trị tinh gọn .................................................................12
1.3. Cơ sở lý luận chung về phƣơng pháp 5S ............................................................14
1.3.1. Khái niệm về phƣơng pháp 5S .......................................................................14
1.3.2. Đối tƣợng áp dụng 5S ....................................................................................18
1.3.3. Quy trình áp dụng phƣơng pháp 5S ...............................................................18
1.3.4. Lợi ích của việc áp dụng phƣơng pháp 5S .....................................................24

3.3.3. Phân tích những nguyên nhân của các tồn tại trong khi triển khai áp dụng
phƣơng pháp 5S ở cơ quan của UBND huyện Thƣờng Tín......................................67
Chƣơng 4. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH, QUY TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TRIỀN
KHAI ÁP DỤNG HIỆU QUẢ 5S VÀO HOẠT ĐỘNG LƢU TRỮ .......................73
TẠI UBND HUYỆN THƢỜNG TÍN .......................................................................73
4.1. Đề xuất mô hình áp dụng 5S tại UBND huyện Thƣờng Tín ..............................73
4.2. Quy trình áp dụng phƣơng pháp 5S tại các cơ quan của UBND huyện Thƣờng
Tín
......................................................................................................................76
4.3. Đề xuất giải pháp ...............................................................................................79
4.3.1. Giải pháp nhằm khắc phục các rào cản để đƣa 5S vào áp dụng .....................79
4.3.2. Giải pháp nhằm duy trì và phát triển hoạt động 5S tại UBND huyện Thƣờng
Tín
......................................................................................................................84
KẾT LUẬN ...............................................................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................93
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 97

vii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1


VC

Viên chức

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Bảng

Nội dung

1

Bảng 2.1

Quy trình thực hiện nghiên cứu

28

2

Bảng 2.2

Phân bổ số lƣợng câu theo từng dạng câu hỏi


38

thuộc UBND huyện Thƣờng Tín
6

Bảng 3.4

7

Bảng 3.5

8

Bảng 3.6

9

Bảng 3.7

10

Bảng 3.8

11

Bảng 3.9

12

Bảng 4.1


STT

Hình

1

Hình 1.1

2

Hình 1.2

3

Hình 1.3

Hoạt động Seiri

14

4

Hình 1.4

Hoạt động Seiton

15

5


9

Hình 3.1

Một số hình ảnh của UBND huyện Thƣờng Tín

34

Nội dung
Mô hình đề xuất áp dụng 5S cho các SMEs của
T.S Nguyễn Đăng Minh và các cộng sự
Sơ đồ ngôi nhà chất lƣợng - Hệ thống sản xuất
Toyota

Trang

9

13

Phân tích nguyên nhân/ rào cản khiến 5S chƣa
10

Hình 3.2

đƣợc áp dụng vào hoạt động lƣu trữ tại UBND

64



4

Biểu đồ 3.4

5

Biểu đồ 3.5

6

Biểu đồ 3.6

7

Biểu đồ 3.7

8

Biểu đồ 3.8

9

Biểu đồ 3.9

10

Biểu đồ 3.10

Nội dung

52

53

54

Tỷ lệ tán thành việc áp dụng phƣơng pháp mới
11

Biểu đồ 4.1

vào hoạt động lƣu trữ của đội ngũ lãnh đạo,
nhân viên

xi

69


MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Bất kỳ một cơ quan hay tổ chức nào, trong quá trình hoạt động đều sản sinh
những giấy tờ liên quan và những văn bản, tài liệu có giá trị đƣợc lƣu giữ lại để tra
cứu, sử dụng khi cần thiết. Những hoạt động thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo
quản, thống kê và sử dụng tài liệu lƣu trữ nhƣ vậy đƣợc gọi là hoạt động lƣu trữ.
Trong thực tiễn, công tác lƣu trữ có vai trò đặc biệt quan trọng góp phần đảm bảo
thông tin bằng văn bản, phục vụ kịp thời cho việc lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành công
việc cũng nhƣ thực hiện chức năng, nhiệm vụ đƣợc giao. Ngoài ra, hoạt động lƣu
trữ còn ảnh hƣởng trực tiếp tới việc giải quyết công việc hàng ngày, tới chất lƣợng
và hiệu quả hoạt động của mỗi cơ quan, tổ chức.

thực tiễn đƣợc thực hiện qua 5 quá trình cơ bản: Seiri (Sàng lọc), Seiton (Sắp xếp),
Seiso (Sạch sẽ), Seiketsu (Săn sóc) và Shituke (Sẵn sàng). Vì những lợi ích 5S đem
lại mà hiện đã có nhiều cơ quan, tổ chức tại Việt Nam triển khai áp dụng vào
cáchoạt động của mình.
Nhằm đáp ứng nhu cầu của các cơ quan, tổ chức, đã xuất hiện nhiều các
chƣơng trình đào tạo, huấn luyện và hƣớng dẫn triển khai 5S, kèm theo là các
chƣơng trình hỗ trợ từ các cơ quan ban ngành và đơn vị sự nghiệp nhà nƣớc. Song
trên thực tế còn rất nhiều các khó khăn để áp dụng thành công 5S, đặc biệt là làm
sao để duy trì đƣợc hoạt động một cách lâu dài và hoàn toàn tự nguyện và để 5S ăn
sâu vào tiềm thức của mỗi thành viên trong tổ chức. Hơn nữa, nhiều doanh nghiệp
cũng nhƣ các cơ quan nhà nƣớc vẫn chƣa đƣợc tiếp cận hoặc có nhƣng chƣa nhận
thức đầy đủ về tác dụng của việc áp dụng phƣơng pháp này. Một số tác giả trong và
ngoài nƣớc đã có những nghiên cứu về 5S và việc áp dụng phƣơng pháp này vào
các lĩnh vực khác nhau, đại đa số đã nêu bật đƣợc ƣu điểm vƣợt trội khi áp dụng.
Tuy nhiên, những nghiên cứu này vẫn còn mang nặng tính hàn lâm và cho đến nay
vẫn chƣa có đề tài nghiên cứu ứng dụng phƣơng pháp 5S vào các hoạt động tại các
cơ quan nhà nƣớc.
Trƣớc thực trạng trên, việc đƣa ra phƣơng pháp mới nhằm nâng cao hiệu quả
lƣu trữ, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tra cứu tài liệu cũng nhƣ cắt giảm lãng
phí về thời gian và chi phí là vô cùng cấp thiết. Với chức năng tham mƣu với lãnh

2


đạo huyện quản lý nhà nƣớc về công tác Văn thƣ - Lƣu trữ, tác giả quyết định lựa
chọn đề tài: “Áp dụng phương pháp 5S vào hoạt động lưu trữ tại các cơ quan của
UBND huyện Thường Tín” để thực hiện nghiên cứu. Thông qua quá trình nghiên
cứu làm sáng tỏ vấn đề lý luận và thực tiễn sẽ là cơ sở để đề xuất những giải pháp
áp dụng thành công phƣơng pháp 5S nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động lƣu trữ tại
các cơ quan của UBND huyện Thƣờng Tín.

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Tác giả tập trung nghiên cứu về việc áp dụng phƣơng
pháp 5S vào hoạt động lƣu trữ tại các cơ quan, đơn vị của UBND huyện.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu đƣợc tiến hành tại 12 phòng ban
chuyên môn và 07 đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện Thƣờng Tín.
- Phạm vi về thời gian: Tác giả nghiên cứu, thu thập các thông tin, tài liệu có
liên quan về UBND huyện Thƣờng Tín trong thời gian từ trƣớc đến năm 2017. Quá
trình điều tra, khảo sát, phỏng vấn đƣợc thực hiện trong thời gian từ tháng 09/2016
đến tháng 03/2017.
1.5. Những đóng góp của luận văn
(1) Chỉ ra hiện trạng hoạt động lƣu trữ tại các cơ quan, đơn vị của UBND
huyện Thƣờng Tín.
(2) Phân tích các nguyên nhân khiến 5S chƣa đƣợc áp dụng tại UBND huyện
Thƣờng Tín, từ đó đề xuất quy trình và một số giải pháp khắc phục khó khăn khi áp
dụng nhằm cải tiến và nâng cao hiệu quả của hoạt động lƣu trữ tại các cơ quan của
UBND huyện Thƣờng Tín.
(4) Luận văn mở ra hƣớng nghiên cứu ứng dụng 5S tại các cơ quan quản lý
nhà nƣớc chứ không chỉ dừng lại ở các doanh nghiệp, phân xƣởng sản xuất nhƣ
trƣớc đây.
(5) Luận văn là tài liệu tham khảo cho các nhà khoa học, nhà quản lý, giảng
viên và sinh viên liên quan đến lĩnh vực quản trị kinh doanh, kinh tế.
(6) Các quy trình, giải pháp, mô hình đề xuất là cơ sở để các cơ quan nhà
nƣớc, UBND các quận, huyện khác nghiên cứu, học hỏi ứng dụng.
1.6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Tóm tắt, Lời cám ơn, Lời cam đoan, Danh mục, Mở đầu, Kết
luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, cấu trúc của luận văn gồm 4 chƣơng nhƣ sau:

4



sinh trong doanh nghiệp mình. Thực hành 5S đƣợc khởi xƣớng trong lĩnh vực sản
xuất và dần mở rộng sang lĩnh vực dịch vụ và các lĩnh vực công nghiệp khác. Hệ
thống sản xuất Toyota là một ví dụ điển hình cho các nguyên lý của 5S trong việc
thực hiện, từ các phiên bản ban đầu dựa trên 3S này và trở thành 4S (Ohno, 1998).
Chin, K.S. and Pun, K.F. (2002) với tác phẩm “A proposed framework for
implementing TQM in Chinese organizations” và bài viết của Becker, J.E (2001)
với tiêu đề “Implementing 5S to Promote Safety and Housekeeping” đã chỉ ra
rằng 5S ở phƣơng tây vẫn đƣợc coi là công cụ nhƣ “Housekeeping”. 5S và TPM đều
đƣợc xem là chƣa tối đa hóa và không đƣợc coi trọng nên chƣa đƣợc các doanh
nghiệp chấp nhận hoàn toàn. (Douglas, 2002).

6


Một nghiên cứu của nhóm tác giả Hyland cho rằng các nhà máy sản xuất của
Úc chỉ có nhận thức cơ bản về tầm quan trọng và tiềm năng của 5S (Hyland và cộng
sự, 2000). Có thể nói rằng, dƣờng nhƣ không có một phạm vi giới hạn cho 5S. Tuy
nhiên, 5S thƣờng xuyên xuất hiện và đƣợc sử dụng trong triết lý tinh gọn (Hines và
cộng sự, 2004). 5S đƣợc công nhận là phƣơng pháp góp phần thúc đẩy công nhân
tham gia cải thiện môi trƣờng làm việc của họ.
Tiếp sau đó, Kobayashi và cộng sự (2008) đã phân biệt sự khác biệt giữa “5S
như là một triết lý”và “5S như là một công cụ” bằng cách so sánh các khung lý
thuyết của Osada (1991) và Hirano (1995). Từ kết quả nghiên cứu, họ kết luận rằng
ở Nhật Bản, 5S đƣợc coi nhƣ là một triết lý nhƣng ở Anh và Mỹ thì 5S lại giống
nhƣ một công cụ. Osada (1991) xem 5S nhƣ là một triết lý cho sự phát triển chiến
lƣợc, để học hỏi và thay đổi, trong khi Hirano (1995) lại coi 5S là một công thức
công nghiệp - cái mà tạo ra sự khác biệt giữa một công ty với các công ty đối thủ.
Trong những năm tiếp theo, 5S đƣợc lan truyền sang các nƣớc châu Âu, châu Mỹ và
châu Á. Đối với các nƣớc châu Âu, và châu Mỹ, 5S đƣợc dịch thành Sorting,
Straightening, Shining, Standardizing và Sustaining (Lonnie Wilson, 2010).

Trong cuốn sách “Thực hành 5S - Nền tảng cải tiến sản xuất” năm 2008, T.S
Phan Chí Anh đã đƣa ra định nghĩa phƣơng pháp 5S bằng tiếng việt, theo đó 5S bao
gồm 5 hoạt động“Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Sẵn sàng”. Tuy nhiên, theo
T.S Nguyễn Đăng Minh (2013) “Shitsuke”- S5 nên đƣợc hiểu là “Tâm thế”, tức là
phải làm cho ngƣời lao động ý thức đƣợc lợi ích của việc áp dụng, duy trì thực hiện
đều đặn “Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ” đối với bản thân và doanh nghiệp. Khi ngƣời
lao động có “Tâm thế tốt” thì họ sẽ hình thành thái độ tích cực, chủ động trong suốt
quá trình áp dụng 5S.
Năm 2013, T.S Nguyễn Đăng Minh và cộng sự đã nghiên cứu đề tài “Thực
trạng áp dụng 5S tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa (sau đây
viết tắt là “SMEs”) trên địa bàn thành phố Hà Nội”. Sau khi khảo sát tại 10 doanh
nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng hầu hết các
doanh nghiệp đƣợc khảo sát đã thực hiện tốt việc đào tạo và thành lập Ban chỉ đạo
5S, các tiêu chuẩn 5S. Tuy nhiên chỉ có gần 30% doanh nghiệp đã phát triển 5S
trong mạng lƣới cung ứng của doanh nghiệp mình. Ngoài ra, đa số các doanh
nghiệp đã thực hiện 5S đánh giá cao hiệu quả của phƣơng pháp này tới chất lƣợng

8


sản phẩm, chi phí, thời gian giao hàng, thị phần cũng nhƣ hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Để đƣa ra cái nhìn cụ thể hơn về tình hình áp dụng thực tế, nhóm
nghiên cứu đã phân tích 3 công ty điển hình trong việc áp dụng 5S tại các SMEs ở
Hà Nội, đó là công ty cổ phần ứng dụng và công nghệ CNC Việt Nam (CNCVINA), công ty cổ phần Hanel xốp nhựa và công ty TNHH cơ khí chính xác, dịch
vụ và thƣơng mại Việt Nam (VPMS). Kết quả nghiên cứu cho thấy, số lƣợng doanh
nghiệp đã áp dụng 5S chiếm tỷ trọng nhỏ hơn 10% và mới chỉ áp dụng thành công ở
mức 3S. Hoạt động S4 và S5 mặc dù đã đƣợc áp dụng song chƣa thể duy trì đều đặn
và ổn định. Bằng việc sử dụng phƣơng pháp phân tích 5WHYS, và ý kiến của các
chuyên gia, nhóm nghiên cứu đã xác định đƣợc 8 nguyên nhân sâu xa và 4 nguyên
nhân chính khiến 5S chƣa đƣợc phát triển rộng rãi tại nhiều SMEs trên địa bàn

tại Việt Nam, tác giả đã chỉ ra nguyên nhân khiến Quản trị tinh gọn chƣa đƣợc áp
dụng thành công tại Việt Nam và đề xuất mô hình “Ánh xạ - giải pháp đưa tri thức
vào thực tiễn hiệu quả”. Ngoài ra, tác giả cho rằng các doanh nghiệp Việt Nam
không thể rập khuôn theo mô hình thành công của nƣớc ngoài, mà cần xây dựng
một mô hình mới phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam. Do vậy, tác giả gợi ý
mô hình “Quản trị tinh gọn made in Viet Nam” và các giải pháp góp phần triển khai
áp dụng thành công mô hình này.
Có thể nói mặc dù 5S đã du nhập vào Việt Nam 20 năm nhƣng số lƣợng
doanh nghiệp áp dụng thành công chủ yếu vẫn là các doanh nghiệp tƣ nhân có quy
mô lớn hoặc các doanh nghiệp nƣớc ngoài, trong khi đó các doanh nghiệp nhỏ đã
biết đến nhƣng chƣa áp dụng hoặc nếu có cũng chƣa đạt hiệu quả mong đợi. Khu
vực còn lại là các cơ quan nhà nƣớc thì hoàn toàn chƣa biết và chƣa tiếp cận đến
phƣơng pháp này.

10


Mặt khác, nghiên cứu về phƣơng thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động ở các cơ quan hành chính, sự nghiệp ở Việt Nam là một nội dung đƣợc nhiều
nhà nghiên cứu quan tâm. Tuy nhiên, vẫn chƣa có công trình nghiên cứu về triển
khai áp dụng phƣơng pháp 5S vào hoạt động tại các cơ quan quản lý hành chính nhà
nƣớc. Do vậy, nghiên cứu này sẽ tập trung phân tích thực trạng hoạt động lƣu trữ tại
cơ quan nhà nƣớc, cụ thể là UBND huyện Thƣờng Tín để tìm ra các nguyên nhân
chính khiến 5S chƣa đƣợc áp dụng, từ đó đề xuất một số giải pháp cụ thể góp phần
áp dụng hiệu quả 5S vào hoạt động lƣu trữ tại UBND huyện Thƣờng Tín.
1.2. Cơ sở lý luận chung về Quản trị tinh gọn
1.2.1. Khái niệm về Quản trị tinh gọn
Thuật ngữ “Lean manufacturing” hay “Lean production” nghĩa là “sản xuất
tinh gọn” lần đầu xuất hiện năm 1990, trong cuốn sách “Cỗ máy làm thay đổi thế
giới” (The machine that changed the world) của các tác giả Daniel Jones, James

Hoạt động quản trị tinh gọn bao gồm nhiều công cụ hỗ trợ nhƣ Chuẩn hóa quy
trình (Standardized Tasks), Quản lý bằng công cụ trực quan (Visual Control),
Phƣơng pháp 5S (5S Programs), Cải tiến liên tục - Kaizen (Continuous
Improvement), Sơ đồ chuỗi giá trị, Chất lƣợng từ gốc, Bảo trì ngăn ngừa, Bảo trì
sản xuất tổng thể, Thời gian chuyển đổi/chuẩn bị, Giảm thiểu quy mô lô sản xuất,
Kanban, Cân bằng sản xuất, Ngƣời giữ nhịp, Mức hữu dụng thiết bị toàn phần...
Tại hầu hết các quốc gia, các tổ chức mới bắt đầu áp dụng quản trị tinh gọn
với một vài công cụ cơ bản, hƣớng áp dụng linh hoạt theo đặc điểm kinh doanh và
văn hóa doanh nghiệp (Braglia và cộng sự, 2006; Salem và cộng sự, 2006; Shah và
Ward, 2007). Trong đó, khái niệm 5S đã nổi lên nhƣ là công cụ quan trọng nhất của
hệ thống Lean (tạm dịch là Tinh gọn/tinh giản) đƣợc áp dụng cho hầu nhƣ tất cả các
ngành công nghiệp, bao gồm khoa học và đời sống, bởi vì nó đƣợc cho là nền tảng
cơ bản nhất cho việc triển khai áp dụng các công cụ và phƣơng pháp cải tiến tiên
tiến hiện đại khác.
Tóm lại, có thể hiểu một cách khái quát Quản trị tinh gọn thông qua Sơ đồ
ngôi nhà chất lƣợng với việc áp dụng các công cụ của quản trị tinh gọn.

12


Chất lƣợng tốt nhất - Chi phí thấp nhất
- Thời gian hoàn thành ngắn nhất
- An toàn lao động nhất - Tinh thần lao động cao nhất
Đạt đƣợc thông qua việc rút ngắn luồng sản xuất bằng cách triệt tiêu sự lãng phí
Con ngƣời và tập thể

Just-in-time

Jidoka


- Cung ứng tích
hợp

- Công cụ andon

Cải tiến liên tục

- Tách biệt con
ngƣời

Giảm lãng phí
- Genchi genbutsu - Hỏi “Tại sao” 5 lần

- Máy móc

- Lƣu ý lãng phí - Giải quyết sự cố

Sản xuất cân bằng (heijunka)
Các quy trình đã ổn định và đƣợc chuẩn hóa
Kiểm soát trực quan
Triết lý của Phƣơng pháp Toyota
Hình 1.2.Sơ đồ ngôi nhà chất lƣợng - Hệ thống sản xuất Toyota

Nguồn: (Liker, 2004, trang 81)

13


1.3. Cơ sở lý luận chung về phƣơng pháp 5S
1.3.1. Khái niệm về phƣơng pháp 5S


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status