ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN THỊ XUÂN
PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP Ở
VIỆT NAM HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN THỊ XUÂN
PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP Ở
VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành
: Luật Kinh tế
Mã số
: 60 38 01 07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
2.1.1 Trình tự, thủ tục và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp........................ 39
2.1.2 Cơ quan đăng ký kinh doanh.................................................... 54
2.1.3 Trách nhiệm do vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh ......... 56
2.2 So sánh sự khác biệt giữa các quy định của pháp luật hiện hành với
các quy định của Luật doanh nghiệp 2005 .............................................. 59
2.2.1 Về các điều kiện đăng ký doanh nghiệp ..................................... 59
2.2.2 Về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp .................................................. 61
2.3. Thực tiễn thi hành pháp luật về đăng ký doanh nghiệp.................... 66
2.3.1. Tình hình đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 201466
2.3.2 Những kết quả đạt đƣợc .............................................................. 69
2.3.3. Những tồn tại và nguyên nhân ................................................. 72
Kết luận Chƣơng 2 ...................................................................................... 83
CHƢƠNG 3 ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP
LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY .... 84
3.1. Quan điểm, định hƣớng hoàn thiện ................................................ 84
3.2. Giải pháp cụ thể .............................................................................. 88
3.2.1. Cải cách thủ tục hành chính ..................................................... 88
3.2.2. Đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ chuyên môn về đăng ký doanh
nghiệp .................................................................................................. 90
3.2.3. Rà soát các văn bản pháp chuyên ngành và pháp luật liên quan ..... 93
3.2.4. Tập trung thống nhất một đầu mối cơ quan đăng ký doanh
nghiệp .................................................................................................. 95
3.2.5. Một số giải pháp khác .............................................................. 95
Kết luận Chƣơng 3 ...................................................................................... 97
KẾT LUẬN ................................................................................................. 98
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trách nhiệm hữu hạn
TNHH 1TV
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TNHH 2TV
Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
CTCP
Công ty cổ phần
CTHD
Công ty hợp danh
VPĐD
Văn phòng đại diện
DNXH
Doanh nghiệp xã hội
NĐ
Nghị định
Biểu đồ: 2.4. Tình hình DN đăng ký thành lập mới theo ngành, lĩnh vực
hoạt động ....................................................................................................... 3
Biểu đồ 2.5. Tình hình doanh nghiệp giải thể theo Quý 2014, 2015 ............ 4
Biểu đồ 2.6. Tình hình số doanh nghiệp giải thể theo vùng lãnh thổ ........... 5
Biểu đồ 2.7: Tình hình số doanh nghiệp giải thể theo ngành, lĩnh vực hoạt
động ............................................................................................................... 6
Biểu đồ 2.8. Tình hình số DN tạm ngừng theo vùng lãnh thổ: ..................... 7
Biểu đồ 2.9. Tình hình số DN tạm ngừng theo ngành, lĩnh vực hoạt động: . 8
Biểu đồ 2.10. Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động theo Quý
2014-2015...................................................................................................... 9
Biểu đồ 2.11. Tình hình số DN quay trở lại hoạt động theo vùng lãnh thổ .. 9
Biểu đồ 2.12. Tình hình số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động theo ngành,
lĩnh vực hoạt động ....................................................................................... 10
Biểu đồ 2.13 Tình hình doanh nghiệp đăng ký thành lập mới theo vùng
lãnh thổ so với cùng kỳ năm 2015. ............................................................. 11
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
kết quả nêu trong Luận văn chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào
khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính
xác, tin cậy và trung thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã
thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại
học Quốc gia Hà Nội.
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có
thể bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGƢỜI CAM ĐOAN
Nguyễn Thị Xuân
phát triển kinh tế - xã hội, phần nào gây khó khăn đến hoạt động của doanh
nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh đất nƣớc ta đang trong quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế. Do đó, Luật số 68/2014/QH13 (“Luật doanh nghiệp
2014”) đƣợc Quốc hội thông qua ngày 26/11/2014 đã khắc phục đƣợc một
số hạn chế, vƣớng mắc trong quá trình thực thi luật doanh nghiệp 2005
trƣớc đây nhằm tạo môi trƣờng kinh doanh thông thoáng, thuận lợi cho
doanh nghiệp.
Với thành công bƣớc đầu của Luật doanh nghiệp 2014 đã tạo lên một
làn sóng doanh nghiệp thành lập mới và phá vỡ kỷ lục về số doanh nghiệp
thành lập trong 10 năm qua. Bên cạnh đó, thành tựu về thủ tục hành chính
cũng đƣợc cải thiện đáng kể, điển hình: rút ngắn thời gian cấp GCNĐKDN,
thay đổi ĐKDN; thủ tục liên quan đến con dấu công ty; vấn đề tổ chức lại
doanh nghiệp; thu hẹp phạm vi cấm đầu tƣ kinh doanh. Theo đó chỉ số môi
trƣờng kinh doanh của Việt Nam cũng đƣợc cải thiện hơn so với năm
trƣớc, cụ thể tăng 3 bậc đứng vị trí 90/189 quốc gia, nền kinh tế; chỉ số
khởi sự kinh doanh tăng 6 bậc từ 125 lên 119. Tuy nhiên cùng với những
thành tựu đạt đƣợc đáng kể nêu trên, trong thời gian ngắn vừa qua, sau khi
LDN, LĐT 2014 có hiệu lực thi hành vẫn còn tồn tại một số vƣớng mắc
khó khăn xảy ra. Ví dụ, tình trạng chậm ban hành văn bản hƣớng dẫn thi
hành; tình trạng nhũng nhiễu vẫn tiếp tục diễn ra và trở thành thông lệ; một
1
số cải cách vẫn chƣa thực sự triệt để.... Để góp phần trong việc cải thiện
môi trƣờng kinh doanh của Việt Nam trong thời gian tới, tôi đã lựa chọn đề
tài: “Pháp luật về đăng ký doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay” nhằm
cùng chung tay với doanh nghiệp, ngƣời dân, Chính phủ nỗ lực cải thiện
môi trƣờng kinh doanh Việt Nam khi hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Tình hình nghiên cứu
trạng tình hình đăng ký doanh nghiệp và từ đó đƣa ra một số giải pháp
nhằm cải thiện hơn nữa môi trƣờng kinh doanh của Việt Nam trong quá
trình hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng.
3. Mục đích và phạm vi nghiên cứu của Luận văn
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trong luận văn này, tác giả hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản
về pháp luật về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của LDN 2014 vừa
mới có hiệu lực thi hành trong thời gian ngắn vừa qua;
Phân tích, đánh giá thực trạng đăng ký doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật hiện hành sau khi LDN 2014 có hiệu lực;
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật đăng ký doanh nghiệp
của nƣớc ta hiện nay
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu này, tác giả chỉ tập trung vào việc
nghiên cứu các quy định về đăng ký doanh nghiệp, các văn bản pháp luật
liên quan và thực trạng của đăng ký doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành
ở Việt Nam từ sau khi LDN 2014 đƣợc ban hành và có hiệu lực thi hành từ
01/7/2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện những nhiệm vụ nêu trên, Luận văn chủ yếu sử dụng các
phƣơng pháp nghiên cứu sau: phân loại số liệu, phân tích, thống kê, so
3
sánh, sƣu tầm tài liệu, tổng hợp...Đồng thời sử dụng nguồn dữ liệu trong
các tài liệu hội thảo, các văn bản pháp luật chuyên ngành từ các hệ thống
báo cáo của các cơ quan đƣợc giao nhiệm vụ quản lý đăng ký doanh
nghiệp, cụ thể nguồn dữ liệu của Cục quản lý đăng ký kinh doanh – Bộ Kế
hoạch và Đầu tƣ.
5
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐĂNG KÝ DOANH
NGHIỆP
1.1. Khái niệm về doanh nghiệp và đăng ký doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp
Từ giác độ ngôn ngữ từ “enterprise” của tiếng anh thƣờng đƣợc dịch
sang tiếng Việt hiện nay là “doanh nghiệp” và đã trở thành một thuật ngữ
xuất hiện trong các đạo luật của các quốc gia thuộc họ Common Law nhƣ
Anh, Mỹ, Úc.... Ví dụ nhƣ ở Anh: hiện đang có đạo luật đƣợc gọi là
“Enterprise Act 2002” trong đạo luật này tại Điều 129, “enterprise” đƣợc
xem là các hoạt động của một doanh thƣơng hoặc một phần của các hoạt
động của một doanh thƣơng (Nguyên văn: “Enterprise” means the activities
or part of the activities of a business). Tuy nhiên tại một số điều khoản
khác của Đạo luật này, thuật ngữ “enterprise” lại đƣợc xác định nhƣ một
thực thể kinh doanh, do đó thuật ngữ “enterprise” bản thân nó trong tiếng
Anh cũng có nhiều nghĩa khác nhau. [39]
Theo Deluxe Black’s Law Dictionary, “enterprise” trong pháp luật
Hoa Kỳ đƣợc hiểu theo hai nghĩa với các hoàn cảnh khác nhau nhƣng nghĩa
chung nhất xem “enterprise” là công cuộc, dự án hay cam kết kinh doanh”
[37, tr.531]. Nhƣ vậy có thể hiểu “enterprise” là một hành vi thƣơng mại.
Nghĩa hẹp hơn đƣợc sử dụng trong Đạo luật chống gian lận (RICO),
“enterprise” đƣợc xem là bất kỳ cá nhân (individual), hợp danh
(partnership), công ty đối vốn (corporation), hội đoàn (association), hoặc
pháp nhân nào khác và bất kỳ hiệp hội hay nhóm cá nhân nào liên kết lại
bởi một sự kiện dù không tạo thành một pháp nhân [38, tr 53].... Nhƣ vậy
doanh nghiệp đƣợc xem là một tài sản sử dụng cho một số hành vi thƣơng
mại nhất định.
7
Tuy nhiên nhiều đạo luật của Việt Nam lại thƣờng sử dụng thuật ngữ
doanh nghiệp theo nghĩa thứ hai nêu trên. Điển hình, LDN 2005 định
nghĩa: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở
giao dịch, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục
đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”[4, Khoản 1 Điều 4].
Sự tiến bộ hơn về định nghĩa doanh nghiệp đƣợc thể hiện trong đạo
luật doanh nghiệp 2014 định nghĩa: DN là tổ chức có tên riêng, có tài sản,
có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật
nhằm mục đích kinh doanh.
LDN 2014 đã định nghĩa khái niệm DN một cách chính xác hơn bởi:
Tổ chức kinh tế bao gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, và các tổ chức kinh tế
khác theo quy định của pháp luật dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tƣ
nƣớc ngoài [5, khoản 27 Điều 3].
Theo đó có những tổ chức kinh tế không phải là doanh nghiệp, ví dụ
nhƣ hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác; trong khi đó tổ chức kinh tế lại
không bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Chính vì vậy Luật
doanh nghiệp 2014 đã có những chỉnh sửa một cách hợp lý hơn về khái
niệm Doanh nghiệp.
1.1.2 Khái niệm đăng ký doanh nghiệp
Đăng ký doanh nghiệp (ĐKDN) là một thủ tục do pháp luật quy định
nhằm khai sinh về mặt pháp lý cho doanh nghiệp; khi đó, doanh nghiệp
đƣợc nhà nƣớc thừa nhận và bảo hộ kể từ ngày đƣợc cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
Theo đó, Đăng ký doanh nghiệp là việc ngƣời thành lập doanh
nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, doanh nghiệp
đăng ký những thay đổi hoặc dự kiến thay đổi trong thông tin về ĐKDN
doanh
1
Ý nghĩa pháp lý
- Là chứng nhận của cơ - Là sự cho phép của
quan Nhà nƣớc;
cơ quan quản lý Nhà
- Là nghĩa vụ của Nhà nƣớc;
nƣớc bảo hộ quyền sở - Là quyền cho phép
hữu đối với tên doanh (xin – cho).
nghiệp.
9
2
Thủ tục
- Giấy đề nghị ĐKDN;
- Hồ sơ xin cấp/ đề
nghị đƣợc cấp giấy
phép kinh doanh;
- Hồ sơ hợp lệ;
đủ
điều
kiện
cấp GCNĐKDN cho nhƣng cơ quan Nhà
doanh nghiệp.
nƣớc vẫn có thể từ
chối để bảo vệ lợi
ích của cộng đồng,
có thể hạn chế số
lƣợng.
Theo đó, mỗi doanh nghiệp đƣợc cấp một mã số duy nhất gọi là mã số
doanh nghiệp; mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.
Mã số thuế duy nhất đó để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ
khi đăng ký đến khi không còn tồn tại nữa và không đƣợc cấp lại cho tổ
chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh
10
nghiệp chấm dứt hiệu lực và không đƣợc sử dụng lại. Mã số này là dãy số
đƣợc tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp, Hệ thống thông tin đăng ký thuế và đƣợc ghi trên
GCNĐKDN và đƣợc dùng để kê khai nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà
ngƣời nộp thuế phải nộp cũng nhƣ để thực hiện các thủ tục hành chính và
-
Là DN trong đó có tối thiểu 2 thành viên có thể là tổ chức hoặc cá
nhân; số lƣợng thành viên không vƣợt quá 50.
-
Theo đó, các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ
tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh
nghiệp, trừ trƣờng hợp thành viên chƣa góp hoặc góp chƣa đủ số vốn đã
cam kết góp thì vẫn phải chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn cam kết
góp phát sinh trƣớc thời gian công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
11
-
Công ty không đƣợc phát hành cổ phần
CTCP:
-
Là DN trong đó vốn điều lệ đƣợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi
là cổ phần; cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân với số lƣợng tối thiểu là 03
cổ đông và không hạn chế số lƣợng tối đa.
-
nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, doanh nghiệp xã hội, doanh nghiệp Nhà
nƣớc, tổ chức tín dụng....
1.1.3 Nhu cầu và mục đích của đăng ký doanh nghiệp
Luật doanh nghiệp 2014 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2014 đã đánh dấu một bƣớc ngoặt
12
lớn trong quá trình cải cách hệ thống pháp luật của Việt nam nhằm nâng
cao vai trò của thành phần kinh tế tƣ nhân trong nền kinh tế quốc dân,
khuyến khích các doanh nhân, các nhà đầu tƣ trong nƣớc và đông đảo các
tầng lớp nhân dân tham gia vào công cuộc phát triển kinh tế. Do vậy, có thể
thấy rõ kể từ khi Luật doanh nghiệp mới đƣợc ban hành, một lƣợng vốn lớn
trong nhân dân đã đƣợc đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh để khai sinh ra
hàng vạn doanh nghiệp dƣới nhiều hình thức khác nhau tạo nên sự phát
triển mạnh mẽ của thành phần kinh tế tƣ nhân nói riêng và nền kinh tế nói
chung.
Việc đăng ký doanh nghiệp nói riêng và thành lập doanh nghiệp nói chung
có một ý nghĩa hết sức quan trọng không chỉ với sự hình thành công ty mà
còn với cả sự ổn định và phát triển của công ty trong suốt quá trình tồn tại
của nó. Điều đó đƣợc thể hiện rõ ở những điểm sau:
Thứ nhất: Đăng ký doanh nghiệp là quá trình đánh dấu sự ra đời của
một doanh nghiệp đƣợc pháp luật thừa nhận nhƣ một thực thể tham gia vào
nền kinh tế với đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình;
Thứ hai: Nó đánh dấu việc kết thúc một quá trình thảo luận, đi đến
thống nhất giữa các sáng lập viên và mở ra sự công nhận của pháp luật với
sự bàn bạc, thảo luận đó. Các thành viên sáng lập sẽ chịu sự ràng buộc
doanh nghiệp và trách nhiệm về tài sản đối với doanh nghiệp;
Thứ ba: Đây là giai đoạn quan trọng với sự hoạt động của công ty về
Việt Nam trừ những ngƣời đƣợc cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý
phần vốn góp của Nhà nƣớc tại doanh nghiệp;
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nƣớc, trừ
những ngƣời đƣợc cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp
của nhà nƣớc tại DN;
- Ngƣời chƣa thành niên; ngƣời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị
mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tƣ cách pháp nhân;
14
- Ngƣời đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù,
quyết định xử lý hành chính tại cơ sở ca nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục
bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc
làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa
án; các trƣờng hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng
chống tham nhũng [5, Điều 18].
Bên cạnh đó, cụ thể Điều 37 Luật phòng chống tham nhũng cũng quy
định một số đối tƣợng không đƣợc phép thành lập, tham gia quản lý doanh
nghiệp nhƣ sau:
1.
Cán bộ, công chức không đƣợc làm những việc sau:
a)
.......
b)
Luật phá sản 2014 Điều 130 cũng quy định các trƣờng hợp cấm đảm
nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản dƣới
đây, trừ trƣờng hợp doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản với lý do bất khả
kháng:
1.
Ngƣời giữ chức vụ Chủ tịch, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên
Hội đồng quản trị của doanh nghiệp 100% vốn nhà nƣớc bị tuyên bố phá
sản không đƣợc đảm đƣơng các chức vụ đó ở bất kỳ doanh nghiệp nhà
nƣớc nào kể từ ngày doanh nghiệp 100% vốn nhà nƣớc bị tuyên bố phá
sản.
2.
Ngƣời đại diện phần vốn góp của Nhà nƣớc ở doanh nghiệp có vốn
nhà nƣớc mà doanh nghiệp đó bị tuyên bố phá sản không đƣợc đảm đƣơng
các chức vụ quản lý ở bất kỳ doanh nghiệp nào có vốn của Nhà nƣớc.
3.
Ngƣời giữ chức vụ quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố
phá sản mà cố ý vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 18, khoản 5 Điều 28,
khoản 1 Điều 48 của Luật Phá sản 2014 thì Thẩm phán xem xét, quyết định
về việc không đƣợc quyền thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, làm ngƣời
quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn 03 năm kể từ ngày Tòa án
nhân dân có quyết định tuyên bố phá sản.[16]
Đối với quyền góp vốn: Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp trừ trường hợp: (i) Cơ quan nhà nƣớc, đơn vị vũ
trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nƣớc góp vốn vào DN để thu lợi riêng
kiện về tài sản góp vốn.
1.2.2.1 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực 1/7/2015 đã hiện thực hóa phần
nào quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp theo tinh thần của Hiến pháp
2013 là quyền tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không
cấm, làm cho DN trở thành công cụ kinh doanh thực sự an toàn, hiệu quả
hơn. Theo đó pháp luật không quy định cụ thể các ngành nghề đƣợc phép
17