Pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp ở việt nam hiện nay luận văn ths luật - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

NGUYỄN THỊ HOA

PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

NGUYỄN THỊ HOA

PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành: Lí luận và lịch sử Nhà nƣớc và pháp luật
Mã số : 60 38 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Duyên Thảo

HÀ NỘI – 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các

biế t ơn các nhà khoa ho ̣c , các thầy cô Khoa Luật , ĐHQG Hà Nô ̣i , Ban giám
hiê ̣u cùng toàn thể đồ ng nghiê ̣p Trường cao đẳ ng Thương Ma ̣i và Du lich
̣

.

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắ c nhấ t đế n TS Pha ̣m Thi ̣Duyên Thảo
người đã trực tiế p hướng dẫn khoa ho ̣c để em bảo vê ̣ hoàn thành luâ ̣n văn thạc
sỹ Luật học của mình . Em cũng xin gửi lời cảm ơn những người thân trong
gia đình cùng toàn thể ba ̣n bè luôn đô ̣ng viên và ta ̣o điề u kiê ̣n để em hoàn
thành khóa đào tạo . Em tin rằ ng , tấ t cả những tình cảm mà em có đươ ̣c sẽ là
sự đô ̣ng viên , tiế p thêm sức ma ̣nh để em tiế p tu ̣c vững bước trên con đường
học tập, nghiên cứu và công tác sau này.
Cuố i cùng em xin kính chúc các nhà khoa ho ̣c , các thầy cô , quý vị đại
biể u cùng toàn thể anh chi ̣em, bạn bè sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt.
Xin trân tro ̣ng cảm ơn.


BẢNG VIẾT TẮT
Bảo hiểm thất nghiệp

BHTN

Trơ ̣ cấ p thấ t nghiê ̣p

TCTN

Người thấ t nghiê ̣p

NTN

thấ t nghiê ̣p ...................................................................................................... 25
1.4.2. Các yếu tố tác động đến việc thực hiê ̣n pháp luật BHTN.................. 27
1.5. Các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật về bảo hiểm
thất nghiệp ..................................................................................................... 28
1.6. Khái lƣợc lịch sử phát triển của pháp luật bảo hiểm thất nghiệp ở
Việt Nam......................................................................................................... 32
1.6.1. Giai đoaṇ từ năm 1945 đến năm 1985 ................................................ 32
1.6.2. Giai đoaṇ từ năm 1986 đến năm 1994 ................................................ 33
1.6.3. Giai đoaṇ từ năm 1994 đến năm 2006 ................................................ 35
1.6.4. Giai đoaṇ từ năm 2006 đến nay .......................................................... 38
1.7. Pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp ở một số nƣớc trên thế giới, kinh
nghiệm với Việt Nam .................................................................................... 40


1.7.1. Pháp luật bảo hiểm thất nghiệp của Trung Quốc .............................. 40
1.7.2. Pháp luật bảo hiểm thất nghiệp của Nga............................................ 42
1.7.3. Pháp luật bảo hiểm thất nghiệp của Thụy Điển ................................. 43
Kế t luâ ̣n chƣơng
1 .................................................................................................................................. 45
̀ HIỂM THẤ
CHƢƠNG2: THƢ̣C TRẠNG PHÁP LUẬT VÊ
BẢO
T NGHIỆP Ở
VIỆT NAM HIỆN NAY
..................................................................................................................... 47
2.1. Hê ̣thố ng các văn bản pháp luâ ̣t điều chỉnh vấ n đề bảo hiể m thấ t
nghiêp̣ ở Viêṭ Nam hiêṇ nay ......................................................................... 47
2.1.1. Các Điều ước quốc tế liên quan đến bảo vệ việc làm và chống thất
nghiê ̣p mà Viê ̣t Nam đã gia nhập .................................................................. 47
2.1.2. Hê ̣ thố ng các văn bản quy pham

2.6.1. Nguyên nhân của những thành tựu ................................................... 90
2.6.2. Nguyên nhân của những haṇ chế ....................................................... 91
Kế t luâ ̣n chƣơng
2 .................................................................................................................................. 94
CHƢƠNG3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬTBẢO
VỀ HIỂM THẤT
NGHIỆP Ở VIỆT NAM
..................................................................................................................... 97
3.1. Các phƣơng hƣớng hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp ở
Việt Nam......................................................................................................... 97
3.2. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp ở Việt
Nam ............................................................................................................... 101
3.2.1. Mở rộng đối tượng có thể tham gia bảo hiểm thất nghiệp để đảm bảo
công bằng xã hội và đảm bảo sự tương thích với pháp luật quốc tế ......... 101
3.2.2. Quy định hợp lý, linh hoạt hơn về điều kiện tham gia bảo hiểm thất
nghiệp để đảm bảo quyền lợi cho người lao động. ..................................... 102
3.2.3. Tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp luật về hỗ trợ học nghề, hỗ trợ
tìm việc làm, quỹ bảo hiểm thất nghiệp ....................................................... 103


3.2.4. Bổ sung quy chế đảm bảo, ràng buộc trách nhiệm của người sử dụng
lao động, của nhà nước trong các vấn đề liên quan đến bảo hiểm thất
nghiệp............................................................................................................ 104
3.2.5. Pháp luật bảo hiểm thất nghiệp cần phải đảm bảo hơn nữa mức độ
tương thích với các quy định trong các điều ước quốc tế liên quan ......... 105
3.2.6. Đảm bảo sự tham gia thực sự của những người lao động, của các tổ
chức xã hội nghề nghiệp trong quá trình xây dựng, hoàn thiện pháp luật
bảo hiểm thất nghiệp .................................................................................... 106
3.2.7. Cần tăng cường công tác hướng dẫn, quy định chi tiết thi hành, giải
thích pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp ..................................................... 107

người lao động đến những chính sách phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,
thậm chí có thể gây ra biến động không tốt về chính trị.
Như không ít quốc gia trên thế giới, trước những biến động của bối cảnh
toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, Việt Nam cũng là quốc gia đã và đang chịu
những ảnh hưởng nhất định của khủng hoảng kinh tế thế giới, trong đó có sự
gia tăng số lượng người lao động mất việc làm. Là một nước đang phát triển,
với mức sống của người dân còn nhiều khó khăn, việc những người lao động
bị thất nghiệp đã tác động không nhỏ đến đời sống gia đình và xã hội của Việt
Nam. Do đó, việc hạn chế thất nghiệp và đảm bảo ổn định đời sống người lao
động trong trường hợp bị thất nghiệp là yêu cầ u và cũng là mục tiêu quan
trọng của nhà nước ta.
Nhâ ̣n thức đươ ̣c điề u này , Đảng ta đã xác định: “Từng bước hình thành
quỹ bảo trợ thất nghiệp ở thành thị, đảm bảo công ăn việc làm cho dân là mục
tiêu hàng đầu, không để thất nghiệp trở thành căn bệnh kinh niên” [15]. Chính
sách này đã được đề cập và khẳng định lại trong nhiều văn kiện . Đặc biệt, Bộ
luật lao động năm 2013, Luật bảo hiểm xã hội ngày 29/6/2006 và Luật việc
làm ngày 16/11/2013 là những văn bản pháp lý quan trọng góp phần bảo đảm
quyền được BHTN cho NLĐ bị thất nghiệp.
Là một trong những chính sách về ASXH, quyền được BHTN đã được
quan tâm song, thực tế cho thấy còn nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập
trong quá trình thực hiện như: đối tượng tham gia BHTN còn hạn chế dẫn tới
một bộ phận không nhỏ NLĐ chưa được bảo đảm quyền lợi khi họ bị mất
việc làm; tình trạng NSDLĐ nợ đóng BHTN; sự lợi dụng của NLĐ đối với
1


việc chi trả BHTN, …Do vậy, việc tìm ra những biện pháp thích hợp nhằm
khắc phục tình trạng trên là hết sức cần thiết để bảo đảm quyền được BHTN
cho người bị mất việc, góp phần củng cố niềm tin của NLĐ đối với chính
sách, pháp luật của nhà nước, ổn định đời sống xã hội. Hơn nữa, Điều 22 của


số nội dung cơ bản của BHTN cũng như thực trạng áp dụng BHTN ở Việt
Nam sau 5 năm thực hiện.
Ngoài ra, còn có một số bài viết đăng trên các tạp chí khoa học pháp lý
như: “BHTN và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ”; “Những bất cập trong thi hành
pháp luật về BHTN”; “Kế t quả 6 năm thực hiê ̣n BHTN theo quy đinh
̣ của
Luâ ̣t bảo hiể m xã hô ̣i”; “Những điể m mới về chiń h sách BHTN” …
Qua các công trình nghiên cứu trên cho thấ y , những vấn đề liên quan
đến nội dung cơ bản của bảo hiểm thất nghiệp đã được giải quyết. Song,
những cơ chế để giải quyế t các vấ n đề liên quan đến pháp luật bảo hiểm thất
nghiệp vẫn chưa thực sự đầ y đủ , thâ ̣m chí còn yế u dẫn đế n viê ̣c giải quyế t hâ ̣u
quả của tình trạng thất nghiệp mang lại hiệu quả không cao . Điề u này đòi hỏi
cầ n phải có công trình nghiên cứu bổ sung , góp phần hoàn thiện hệ thố ng
pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
Hơn nữa , các công trình trên đã đi sâu vào nghiên cứu về những nô ̣i
dung cơ bản của pháp luâ ̣t BHTN, đã chỉ ra thực tra ̣ng và giải pháp cho viê ̣c
hoàn thiện pháp luật BHTN nhưng đó là những nghiên cứu trước khi chiń h
sách BHTN ở Việt Nam chính thức ban hành , hay sau thời điể m chính sách
ban hành nhưng chỉ tâ ̣p trung nghiên cứu theo từng mảng nô ̣i dung mà chưa
đánh giá toàn diện về thực trạng pháp luật BHTN ở Việt Nam từ khi thực hiện
cho đến nay. Chính vì vậy, đề tài “Pháp luật về BHTN ở Việt Nam hiện nay ”
sẽ làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận về BHTN cũng như thực trạng
BHTN ở nước ta từ khi có hiệu lực cho đến nay.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát là tập trung nghiên cứu phân tích chính sách, pháp
luật về BHTN ở Việt Nam hiện nay, qua đó tìm ra những giải pháp nhằm
hoàn thiện pháp luật về BHTN.
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận, các khái niệm có liên quan, nghiên cứu
việc thu thập số liệu, căn cứ và o thực tra ̣ng của quá triǹ h thực hiê ̣n chiń h

Đảng cộng sản Việt Nam về nhà nước và pháp luật nói chung và về pháp luật
BHTN nói riêng. Nội dung nghiên cứu bám sát đường lối, chủ trương của
Đảng về vấn đề an sinh xã hội, với mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa gắn với việc bảo đảm, bảo vệ quyền con người trong đó có
quyền được BHTN.
Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa
Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng, quan điểm tiếp cận các vấn đề thuộc
phạm vi nghiên cứu của luận văn.
4


Các phương pháp cụ thể được sử dụng trong luận văn gồm: phương
pháp lôgíc, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê, phương
pháp so sánh, phương pháp quy nạp - diễn dịch...
7. Ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Luận văn góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lí luận và thực tiễn của
pháp luật về BHTN ở Việt Nam hiện nay; Nâng cao nhận thức của người dân
đối với chính sách BHTN; Thực hiện pháp luật về BHTN của các cơ quan, tổ
chức liên quan đến quyền được BHTN. Luận văn cũng nêu ra những yêu cầu
khách quan của nhiệm vụ hoàn thiện pháp luật về BHTN, qua đó đề ra những
quan điểm, giải pháp nhằm bảo đảm quyền được BHTN trong tiến trình xây
dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta.
Trên cơ sở phân tích thự c tra ̣ng pháp luâ ̣t BHTN ở Việt nam hiện nay ,
luâ ̣n văn đã chỉ ra những bấ t câ ̣p , khó khăn trong công tác áp dụng , thực thi
pháp luật BHTN. Bên ca ̣nh đó , luâ ̣n văn cũng đề ra mô ̣t số giải pháp nhằ m
hoàn thiện hệ thống pháp luật BHTN. Điề u này góp phần bổ khuyết cho
những thiế u sót của những quy đinh
̣ trong pháp luật BHTN hiê ̣n ta ̣i, đồ ng thời
là cơ sở cho việc xây dựng, hoàn thiện pháp luật về BHTN trong thời gian tới.
Các kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần bổ sung vào lí luận về

phục hậu quả của tình trạng thất nghiệp, giúp NTN tạm thời đảm bảo đươ ̣c
cuộc sống và tìm kiếm việc làm thông qua việc tạo lập và sử dụng một quỹ
tiền tệ tập trung. Quỹ này được hình thành qua sự đóng góp của NLĐ và
NSDLĐ có sự hỗ trợ của nhà nước, được sử dụng để trả TCTN, cũng như tiến
hành các biện pháp nhằm nhanh chóng giúp NTN cải thiện cơ hội việc làm,
sớm trở lại với thị trường lao động.
Dưới góc độ pháp lý, BHTN là tổng thể các quy phạm pháp luật quy
định việc đóng góp và sử dụng quỹ BHTN, chi trả cho TCTN để bù đắp thu
nhập cho NLĐ bị mất việc làm và thực hiện các biện pháp đưa NTN trở lại
làm việc. BHTN vì thế thường được hiểu là một chế độ trong hệ thống các
chế độ bảo hiểm xã hội, có mục đích hỗ trợ thu nhập cho NLĐ bị mất thu
nhập do thất nghiệp [10].
Theo Công ước số 102 năm 1952 của ILO, BHTN là một trong chín
nhánh của bảo hiểm xã hội, là một biện pháp hỗ trợ thiết thực về mặt tài chính
cho NLĐ trong lúc mất việc làm nhằm giúp họ khắc phục khó khăn, ổn định
6


cuộc sống. Ngoài ra, cơ chế pháp lý này còn tạo dựng hệ thống các giải pháp
như: hỗ trợ học nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm góp phần ổn định tâm lý, tạo
điều kiện thuận lợi cho người lao động bị mất việc có cơ hội tìm kiếm, thích
ứng với công việc mới.
Ở nước ta , trong tiến trình sửa đổi, bổ sung Hiến pháp, Đảng và nhà
nước đã nhận thức rõ ASXH là một trong những vấn đề cần phải được lưu
xét. Vì thế, lần sửa đổi này đã mở rộng hơn đối tượng có quyền được bảo trợ.
Cụ thể, tại Điều 35 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Công dân có quyền được
bảo đảm ASXH”. Hơn nữa , ASXH là mục tiêu, chính sách phát triển của mỗi
quốc gia nhằm thúc đẩy phúc lợi của người dân thông qua các biện pháp hỗ
trợ đảm bảo quyền tiếp cận các nguồn lực đầy đủ trong đó có quyền được
BHTN. Do đó, dưới góc độ nhân quyền, quyền được BHTN là quyền con

thu nhập cho NLĐ thất nghiệp giúp họ duy trì sinh hoạt trong thời gian mất
việc, tạo điều kiện tái tạo việc làm; là một biện pháp mang tính cấp thiết, bảo
đảm cho sự sinh tồn của người mất việc. Đồng thời, giúp NTN né tránh rủi ro
thông qua việc tạo lập quỹ BHTN. Do đó, NTN từ chỗ bị mất thu nhập do thất
nghiệp lại vẫn nhận được tiền TCTN do có tham gia đóng BHTN.
1.1.2. Đặc điểm của bảo hiểm thất nghiệp
BHTN bảo đảm cho quá trình tái tạo việc làm và đời sống của NTN
được diễn ra bình thường. Vì vậy, ngoài hỗ trợ về vật chất, BHTN còn hỗ trợ
về mặt tinh thần cho họ. Là một chế độ trong hệ thống các chế độ bảo hiểm xã
hội nên BHTN cũng có các đặc điểm chung giống bảo hiểm xã hội như:
Về đối tượng hưởng: Là NLĐ thuộc trường hợp được tham gia đóng bảo
hiểm và thân nhân của họ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Về điều kiện hưởng chế độ: Phải là NLĐ được tham gia đóng bảo hiểm
thuộc các trường hợp được hưởng chế độ.
Về nguồn hình thành quỹ: Dựa vào sự đóng góp bằng một tỷ lệ phần
trăm nhất định căn cứ trên mức tiền lương của người tham gia đóng bảo hiểm.
Ngoài ra, quỹ bảo hiểm còn được hình thành từ sự hỗ trợ của nhà nước, tiền
sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ, sự đóng góp của NSDLĐ (trừ trường
hợp thuộc diện tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện) và các nguồn thu
hợp pháp khác.
Về nguồn bảo đảm chi trả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam – cơ quan thuộc
Chính Phủ sẽ chịu trách nhiệm bảo đảm chi trả quyền lợi bảo hiểm cho những
trường hợp được hưởng chế độ bảo hiểm.
Về căn cứ chi trả quyền lợi bảo hiểm: Phụ thuộc vào thời gian tham gia
bảo hiểm mà NLĐ được hưởng các quyền lợi bảo hiểm.

8


Với năm tiêu chí nêu trên cho thấy, BHTN là lựa chọn thích hợp, đảm



trạng thất nghiệp như hỗ trợ chi phí học nghề, giới thiệu việc làm. Điều này
cho thấy, chính sách này không chỉ cải thiện điều kiện sống cho NLĐ trong
lúc mất việc mà còn tạo động lực, khuyến khích NTN tìm việc, hạn chế sự gia
tăng số lượng lao động thất nghiệp, góp phần phát triển kinh tế đất nước. Như
vâ ̣y, chính sách này không chỉ bảo đảm quyền lợi vật chất cho người mất việc
mà còn hỗ trợ về tinh thần cho họ khi xảy ra sự kiện bảo hiểm . Còn ở chính
sách bảo hiểm xã hội chỉ hỗ trợ

thu nhâ ̣p cho NLĐ chứ không giúp ho ̣ cải
thiê ̣n cơ hô ̣i viê ̣c làm cũng như nâng cao triǹ h đô ̣, tay nghề .
1.2. Pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp
1.2.1 Khái niệm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp
Cùng với sự khủng hoảng kinh tế thế giới, thất nghiệp đã trở thành vấn
đề không còn xa lạ ở nhiều nước. Đặc biệt, với những quốc gia có dân số dồi
dào trong độ tuổi lao động, nếu không có một kế hoạch quản lý, sử dụng lao
động tốt, sẽ không thể phát huy tối đa được nguồn nhân lực này. Có nhiều
nguyên nhân, trong đó phải kể đến: trình độ nhận thức còn hạn chế, thiếu
chuyên nghiệp, kỷ luật lao động chưa cao, việc giải quyết tranh chấp lao động
chưa hiệu quả, thu nhập thấp; diện tích đất canh tác bị thu hẹp; sự di dân tự do
giữa các vùng miền; cơ cấu ngành kinh tế chưa hợp lý... đều có thể dẫn đến
gia tăng tình trạng thất nghiệp. Bên cạnh đó, một thực tế là, nguồn nhân công
lao động nhiều nhưng không phải ai trong số đó cũng có khả năng đáp ứng
nhu cầu công việc. Vì thế, thị trường lao động tồn tại thực trạng mất cân đối
giữa cung và cầu, đòi hỏi các nhà nước cần có những giải pháp đủ mạnh để
cải thiện thị trường lao động vốn hùng hậu về số lượng nhưng đang ngày càng
xấu đi về chất lượng.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các quốc gia đều đang phải nỗ lực phát
triển kinh tế, bên cạnh việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững khác,

khăn, sớm có cơ hội tiếp cận việc làm mới.
1.2.2 Nội dung của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp
Thất nghiệp là rủi ro ngoài ý muốn của NLĐ, hậu quả mà NTN phải
gánh chịu bao gồm cả thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần. Vì thế,
mặc dù không mong muốn song nó vẫn xảy ra, mang theo gánh nặng tâm lý
bất an không chỉ với người mất việc mà còn đối với quốc gia nơi có NTN. Do
vậy, việc kiến tạo quy chế về BHTN mang ý nghĩa xã hội to lớn, góp phần
giải quyết tình trạng thất nghiệp. Với mu ̣c tiêu hỗ trơ ,̣ bảo vệ vị trí việc làm
của NLĐ cũng như phòng ngừa rủi ro có thể xảy đến cho họ khi bị mất việc.
Nội dung của pháp luật về BHTN là những khía cạnh nhất định của bảo
hiểm thất nghiệp, bao gồm: đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, điề u kiê ̣n
giải quyết bảo hiểm thất nghiệp và quy trình giải quyết bảo hiểm thất nghiệp
.
1.2.2.1. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Đối tượng tham gia BHTN là những người làm công ăn lương theo mô ̣t
thời ha ̣n nhấ t đinh
̣ trong các doanh nghiê ̣p

. Về cơ bản, đối tượng này bao

gồm: NLĐ và NSDLĐ. Tuy nhiên, quy định pháp lý cụ thể với từng nhóm đối
13


tượng này lại không hoàn toàn giống nhau ở pháp luật mỗi quốc gia và ở bản
thân các điều ước quốc tế được ban hành theo những thời điểm khác nhau.
- Nhóm đối tượng thứ nhất là người lao động:
Theo Công ước số 44 ngày 04/6/1934 “về bảo đảm tiền trợ cấp cho
những NTN không tự nguyện”, thì BHTN áp dụng cho tất cả những người
làm việc được trả tiền công hoặc tiền lương. Khi cần thiết pháp luật của mỗi

việc trả thêm trợ cấp làm việc không trọn giờ cho những NLĐ đang tìm kiếm
việc làm đầy đủ. Đồng thời, trừ phi có quy định khác với Công ước 168, mỗi
nước thành viên sẽ có thể lựa chọn một hoặc nhiều phương pháp bảo vệ dù có
hay không có hệ thống đóng góp, hoặc bằng sự kết hợp giữa các hệ thống đó
(Điều 12). Tuy nhiên, sự bảo vệ đó có thể được giới hạn, tùy thuộc vào nguồn
trợ cấp, hoàn cảnh của người được trợ cấp và gia đình họ. Hơn nữa, để được
hưởng TCTN, NTN phải hoàn thành một thời gian làm việc nhưng không
được vượt quá mức cần thiết để tránh sự lạm dụng. Khoảng thời gian làm việc
cần thiết đối với từng nghề nghiệp phải được xem xét, cân đối với những
NLĐ thời vụ (Điều 17). Những quy định này không chỉ bảo đảm bù đắp thu
nhập bị mất do gián đoạn công việc của NLĐ mà còn là sự bảo đảm, bảo vệ
cho quyền lợi của người mất việc, góp phần thực hiện tốt chính sách ASXH
của mỗi quốc gia nơi có NTN.
Điều 26 Công ước 168 còn đề ra những quy định đặc biệt cho người mới
xin việc trong trường hợp chưa bao giờ hoặc không được xem là thất nghiệp,
hoặc chưa bao giờ hoặc không được tham gia chương trình bảo vệ NTN như:
những thiếu niên đã hoàn thành chương trình học, thanh niên đã hoàn thành
nghĩa vụ quân sự bắt buộc, người mãn hạn tù...và yêu cầu mỗi nước thành
viên phải xác định rõ trong báo cáo theo Điều 22, Điều lệ của Tổ chức lao
động quốc tế những trường hợp cụ thể nào trong số đó được bảo vệ.
Như vậy, theo tinh thần các Công ước quốc tế liên quan đến bảo hiểm
thất nghiệp, đối tượng tham gia BHTN không chỉ thuộc trường hợp thất
nghiệp toàn phần mà còn cả trường hợp thất nghiệp từng phần. Để hạn chế
xung đột xảy ra trong xã hội, vì mục tiêu phát triển ổn định, bền vững, Công
16



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status