Nâng cao hiệu quả dạy – học qua việc “tích hợp nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu” trong bài 14 và bài 15 địa lí 12 ban cơ bản - Pdf 44

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH 3

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY – HỌC QUA VIỆC
“TÍCH HỢP NỘI DUNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU” TRONG BÀI 14 VÀ BÀI 15 ĐỊA LÍ 12 BAN CƠ BẢN

Người thực hiện: Lê Thị Hiền
Chức vụ:
Giáo viên
SKKN thuộc môn: Địa lí

THANH HOÁ NĂM 2017


MỤC LỤC
Trang
1. MỞ ĐẦU……………………………………………………….......………....2
1.1. Lí do chọn đề tài…………………………………………………….............2
1.2. Mục đích nghiên cứu……………………………………………..................2
1.3.Đối tượng nghiên cứu………………………………………………..............3
1.4. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………................3
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM………………….......…….......3
2.1. Cơ sở lí luận………………………………………………………................3
2.1.1. Cơ sở của việc dạy bộ môn……………………………………..................3
2.1.2. Cơ sở của việc nắm kiến thức, kĩ năng…………………………........…....3
2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng……………………………….......4
2.2.1.Thực trạng học tập bộ môn Địa lí của học sinh ở trường THPT.................4

cả của con người, môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội của mọi châu lục, mọi
quốc gia trên Trái Đất.
Việt Nam được cảnh báo sẽ là một trong số những nước trên thế giới bị ảnh
hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu. Ngay hiện nay, ở Việt Nam đã xuất
hiện ngày càng nhiều những bằng chứng cho thấy biến đổi khí hậu tác động tiêu
cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Các hiện tượng như: lượng mưa thất
thường và luôn biến đổi, nhiệt độ tăng cao hơn, tình hình thời tiết khốc liệt hơn,
tần suất và cường độ của những đợt bão lũ, triều cường tăng đột biến, các dịch
bệnh xuất hiện và lan tràn…. trong những năm gần đây đều liên quan nhiều đến
việc biến đổi khí hậu. (nguồn Internet – Biến đổi khí hậu ở Việt Nam)
Theo Báo cáo Phát triển con người 2007 – 2008 của UNDP, với kịch bản
nước biển dâng, đến năm 2100 nhiệt độ tăng trung bình 3- 4 độ C sẽ có khoảng
22 triệu người Việt Nam bị ảnh hưởng. Đặc biệt, vùng Đồng bằng sông Cửu
Long sẽ bị ngập úng hoàn toàn, khiến năng suất nông nghiệp giảm 20%. Bão lụt,
ngập úng cũng ngày càng gia tăng nhanh chóng. Bệnh tật ngày một nhiều lên,
nhất là sốt xuất huyết, sốt rét hay dịch tả phát triển mạnh khiến sức khỏe của
người dân bị giảm sút.( nguồn Internet- Kịch bản nước biển dâng).
Nhận thức sâu sắc về biến đổi khí hậu là hết sức cần thiết đối với tất cả
mọi người, mọi lứa tuổi, mọi thành phần dân cư. Để có các hành động cụ thể
góp phần vào việc ứng phó với sự biến đổi khí hậu toàn cầu, nhà trường phổ
thông, với sứ mệnh nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, với
mạng lưới rộng khắp cả nước, với hệ thống chương trình, nội dung, kế hoạch và
phương pháp giáo dục với đội ngũ hùng hậu của những người làm công tác giáo
dục đóng một vai trò to lớn và có tầm ảnh hưởng sâu rộng đến việc nâng cao
nhận thức về biến đổi khí hậu cho học sinh.
Là một giáo viên Địa lí, tôi mong muốn và ý thức trách nhiệm của mình đối
với việc phải giáo dục học sinh ứng phó với biến đổi khí hậu, nhằm thực hiện
mục tiêu phát triển bền vững. Qua đó góp phần nâng cao năng lực và bồi dưỡng
nhân tài cho thế hệ trẻ những người làm chủ tương lai của đất nước.
Xuất phát từ các lí do trên tôi đã chọn đề tài: Nâng cao hiệu quả dạy học qua việc “tích hợp nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu” trong bài 14

phó với biến đổi khí hậu” trong bài 14 và 15 Địa lí 12- Ban cơ bản,tôi sử dụng
các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp khảo sát, thống kê, phân loại: Đây là phương pháp quan
trọng để khảo sát, phân loại học sinh dựa trên sự hiểu biết và năng lực học tập
của bản thân.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tổng hợp từ các nguồn tài liệu như tạp
chí, báo cáo khoa học và các công trình nghiên cứu có liên quan nhằm xây dựng
cơ sở lý luận của đề tài.
- Phương pháp tổng hợp đánh giá: trên cơ sở phân tích các thông tin, số
liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp, đánh giá.
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận của SKKN
2.1.1.Cơ sở của việc dạy học bộ môn.
Dạy học là một tác động hai chiều giữa giáo viên và học sinh, trong đó học
sinh là chủ thể của quá trình nhận thức, còn giáo viên là người tổ chức các hoạt
động nhận thức cho học sinh. Nếu giáo viên có phương pháp tốt thì học sinh sẽ
nắm kiến thức dễ dàng, có thể giải quyết tốt các dạng đề và ngược lại.
2.1.2.Cơ sở của việc nắm kiến thức, kĩ năng.
- Về mặt kiến thức: Học sinh phải nắm được các đơn vị kiến thức cơ bản trong
sách giáo khoa, trong giờ giảng dạy bộ môn Địa lí. Đó là nền tảng cơ bản để các
em phát triển tư duy, nâng cao năng lực học tập bộ môn.
- Về kĩ năng: Học sinh biết vân dụng kiến thức đã học trong các giờ Địa lí để
phân tích, so sánh, áp dụng vào thực tế. Học sinh biết liên hệ kiến thức thực tế
thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, sách báo, Internet ….. để áp
4


dụng vào bài học tạo cho bài học có những ví dụ sinh động và mang tính thực
tiễn và thời sự.
- Về thái độ: Thông qua bài học học sinh có tình yêu quê hương, đất nước, yêu

các em này học khá đều các môn và ham học hỏi.
1/3 học sinh học chỉ để đậu tốt nghiệp THPT - học lực trung bình.
2.2.2. Thực trạng dạy học tích hợp ứng phó với BĐKH ở nhà trường phổ
thông hiện nay.
Trong quá trình thực hiện đề tài, để tìm hiểu về nhận thức, thái độ và
phương pháp tổ chức dạy học ứng phó với BĐKH của giáo viên. Khảo sát, kiểm
tra, đánh giá việc học tập của học sinh qua môn Địa lí tại trường THPT Yên
Định 3, kết quả điều tra như sau:
Về phía giáo viên
- Về nhận thức: Phần lớn số giáo viên được điều tra đều có nhận thức đầy đủ
và đúng đắn về vấn đề BĐKH và ứng phó với BĐKH.
5


- Về thái độ: có khoảng 80% giáo viên có thái độ tích cực đối với vấn đề ứng
hó với BĐKH. Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận giáo viên chưa có thái độ đúng
đắn trong việc áp dụng ứng phó với BĐKH vào bài dạy cho học sinh của mình.
Nhiều giáo viên cho rằng tích hợp nội dung ứng phó với BĐKH qua môn Địa lí
chỉ đơn thuần là việc chỉ truyền đạt hết kiến thức Địa lí trong bài cho học sinh
nắm được mà không cần quan tâm đến bất cứ một nội dung nào khác. Bên cạnh
đó, một số giáo viên lại nghĩ rằng muốn thực hiện được tích hợp ứng phó với
BĐKH vào bài học cho học sinh thì cần phải có các trang thiết bị hiện đại và
phải có nguồn kinh phí lớn, trong khi trường THPT Yên Định 3 là một trường ở
miền núi nên lại càng khó khăn hơn.
- Về hình thức tổ chức và phương pháp: Đa số các giáo viên đều cho rằng, có
thể sử dụng cả dạy lí thuyết và thực hành cho học sinh về ứng phó với BĐKH.
Tuy nhiên, các giáo viên thường sử dụng dạy học lí thuyết là chủ yếu vì rất khó
có thể tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho học sinh một cách thường xuyên do
điều kiện thời gian và cơ sở vật chất của trường phổ thông Yên Định 3 chưa thật
sự hiện đại. Thực tế đánh giá về mức độ tích hợp nội dung tích hợp ứng phó với


phó với những hiện tượng BĐKH và hành động để bảo vệ môi trường làm thay
đổi hiện tượng BĐKH trong tương lai.
Như vậy, thông qua phỏng vấn, trao đổi, điều tra các giáo viên và học sinh
về vấn đề giảng dạy nội dung BĐKH qua môn Địa lí, tôi nhận thấy việc dạy học
tích hợp nội dung BĐKH còn gặp không ít khó khăn mặc dù đa số giáo viên đã
nhận thức tầm quan trọng của vấn đề. Vì vậy, cần đẩy mạnh hơn nữa vấn đề đưa
nội dung BĐKH vào trong dạy học Địa lí, bởi không chỉ truyền thụ cho học sinh
những những kiến thức về kinh tế, xã hội, môi trường mà còn phải hướng dẫn
cho học sinh học được những kỹ năng, những giá trị để biết cách sống một cách
bền vững, hài hoà với tự nhiên và thân thiện với con người. Biết áp dụng những
gì đã học được trên ghế nhà trường vào cuộc sống đặc biệt là ứng phó với biến
đổi khí hậu ngay tại địa phương mình đang sinh sống, có nghĩa là các bạn đang
làm giàu đẹp cho quê hương của mình.
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
2.3.1. Khái quát về biến đổi khí hậu.
- Khái niệm về biến đổi khí hậu.
+ Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam:“BĐKH là sự thay đổi
của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện
tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo”.(nguồn
Internet- Biến đổi khí hậu)
+ Theo quan điểm của Tổ chức khí tượng thế giới (WMO), BĐKH là sự
vận động bên trong hệ thống khí hậu, do những thay đổi kết cấu hệ thống hoặc
trong mối quan hệ tương tác giữa các thành phần dưới tác động của ngoại lực
hoặc do hoạt động của con người. (nguồn Internet)
- Nguyên nhân và biểu hiện của biến đổi khí hậu.
+ Khí thải công nghiệp, chủ yếu là các nhà máy nhiệt điện đã đốt cháy
nhiên liệu hóa thạch thải ra các chất khí như CO2, CH4,….
+ Sử dụng ô tô, xe máy làm tăng lượng CO2.
+ Đốt lò gạch nung vôi,….

đó 90% diện tích các tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long ngập hầu như toàn
bộ, và có khoảng 10% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp, tổn thất đối với GDP
khoảng 10%. Nếu mực nước biển dâng 3m sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnh
hưởng…( nguồn sách “Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu trong môn Địa lí
cấp trung học phổ thông” (Bộ giáo dục và Đào tạo) )
- Giải pháp ứng phó và thích ứng với Biến đổi khí hậu.
+Giảm sản xuất nhiệt điện, tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng tái
tạo:
+ Ngăn chặn nạn phá rừng, tích cực bảo vệ rừng và trồng rừng
+Tiết kiệm năng lượng để giảm lượng khí CO2 thải ra bầu khí quyển.
+Cải tạo, nâng cấp hạ tầng.
+Ứng dụng các công nghệ mới trong việc bảo vệ Trái Đất.
+ Giáo dục tuyên truyền cho học sinh trong nhà trường.
2.3.2. Khả năng tích hợp nội dung ứng phó với BĐKH thông qua môn Địa lí
12 - Ban cơ bản.
Chương trình Địa lí 12 dành cho Địa lí Việt Nam, gồm cả Địa lí tự nhiên và
Địa lí kinh tế - xã hội. Học chương trình Địa lí 12, học sinh cần nắm được các
đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư, kinh tế và một số vấn đề đang
được đặt ra nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên, giảm thiểu hậu quả của thiên tai,
nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội cả nước
cũng như các vùng lãnh thổ, địa phương nơi học sinh đang sinh sống. Qua đó, có
thể thấy môn Địa lí 12 có nhiều bài học có thể được tích hợp nội dung BĐKH

8


STT Tên bài học
1

Nội dung có thể tích Mục đích ứng phó BĐKH


3

Bài 9,10: Thiên
nhiên nhiệt đới
ẩm gió mùa

Tính chất nhiệt đới
ẩm, gió mùa của khí
hậu Việt Nam
Ảnh hưởng của thiên
nhiên nhiệt đới ẩm
gió đến hoạt động sản
xuất và đời sống

4

Bài 11,12:
Thiên nhiên
phân hóa đa
dạng

Với những biểu hiện đa
dạng, bất thường của một số
yếu tố khí hậu (thời tiết, chế độ
thủy văn..) đó là những tác
nhân quan trọng với đời sống.
Phân tích những biểu hiện của
các yếu tố khí hậu: nền nhiệt độ
cao, lượng mưa nhiều, độ ẩm

dụng và bảo vệ
tài nguyên thiên
nhiên

Vấn đề sử dụng hợp lí
và bảo vệ tài nguyên
sinh vật, tài nguyên
đất, tài nguyên nước,
tài nguyên khoáng
sản, tài nguyên du
lịch…

Tìm hiểu các nguyên nhân,
đưa ra các giải pháp ứng phó
và thích nghi, các nội dung cần
thực hiện nhằm hạn chế tối đa
những tác động xấu từ thiên tai,
bảo vệ cuộc sống và hoạt động
sản xuất của con người.
Liên hệ với địa phương để
bảo vệ các tài nguyên thiên
nhiên tại nơi mình sinh sống và
có những giải pháp ứng phó
với BĐKH.

6

Bài 15: Bảo vệ
môi trường và
phòng

Đồng bằng sông
Hồng

8

Bài 42: Vấn đề Khai thác tổng hợp Yêu cầu học sinh phân tích rõ

Cần xác định rõ các thế mạnh
trong khai thác tổng hợp nguồn
tài nguyên biển đảo đi đôi với
việc bảo vệ, khai thác hợp lí
nguôn tài nguyên, chống ô
nhiễm môi trường biển.
Liên hệ thực tế ở địa phương
trong vấn đề khai thác tổng hợp
kinh tế biển

10


phát triển kinh các tài nguyên vùng nguyên nhân, tác động và các
tế, an ninh quốc biển và hải đảo
giải pháp ứng phó và thích nghi
phòng ở Biển
với Biến đổi khí hậu ở địa
Đông và các
phương mình nghiên cứu.
đảo, quần đảo.
9


-Thực trạng của biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến tài nguyên rừng, đa dạng
sinh học, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản….
- Nguyên nhân của biến đổi khí hậu và các giải pháp giảm thiểu BĐKH và
ứng phó với BĐKH..
- Liên hệ với thực tế địa phương nơi mình sinh sống đã ảnh hưởng của
BĐKH như thế nào. Đưa ra các giải pháp ứng phó với BĐKKH ngay tại địa
phương.
Phương tiện thực hiện: máy chiếu với các hình ảnh về biến đổi khí hậu
trên toàn Thế giới trong đó có Việt Nam. Các hình ảnh về sự suy giảm các loại
tài nguyên thiên nhiên và biện pháp bảo vệ các loại tài nguyên thiên nhiên đó.
11


Phương pháp thực hiện: đàm thoại gợi mở, hợp tác theo nhóm…..
Các năng lực chuyên biệt cần hướng tới cho học sinh: năng sử dụng
bản đồ, biểu đồ, năng lực hợp tác theo nhóm, năng lực tự học…..
Mục 1: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
Phương pháp tích hợp là đàm thoại gợi mở
Giáo viên cho học sinh xem một số hình ảnh như hiệu ứng nhà kính, trái
đất ngày càng nóng lên, băng tan ở 2 cực, cháy rừng…… sau đó đặt câu hỏi để
học sinh trả lời theo ý hiểu.
-Theo em các hình ảnh trên nói về vấn đề gì hiện nay?
- Vấn đề này có ảnh hưởng đến nước ta không?
- Những loại tài nguyên nào của nước ta chụi ảnh hưởng?
Sau đó giáo viên cho học sinh tìm hiểu về bài học.
a. Tài nguyên rừng:
Giáo viên(GV) sử dụng bảng 14.1 trong SGK, yêu cầu học sinh( HS) phân tích
sự biến động diện tích rừng ở nước ta giai đoạn 1943-2005.
-Tổng diện tích rừng giảm và độ che phủ đều giảm.
-Tuy nhiên sau 2005 có tăng nhưng vẫn còn thấp.

GV nhấn mạnh: mặc dù tổng diện tích rừng tăng nhưng chất lượng rừng
chưa được phục hồi, rừng nghèo và rừng phục hồi chiếm diện tích lớn.
b. Đa dạng sinh hoc.
GV yêu cầu HS phân tích bảng 14.2 (SGK), để thấy sự đa dạng về thành
phần loài và sự suy giảm số lượng loài động, thực vật.
GV yêu cầu HS tìm hiểu nguyên nhân suy giảm số lượng loài, động thực
vật và nêu các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:
- Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo
tính đa dạng của sinh vật
- Ô nhiễm nguồn nước làm giảm sút nguồn thủy sản.
GV cho biết nguyên nhân suy giảm số lượng loài động thực vật cũng là một
trong những nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu. Bao gồm:
- Khai thác rừng quá mức.
- Ô nhiễm môi trường đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước.
Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học (cũng như bảo vệ bầu khí quyển),
yêu cầu HS tham khảo trong SGK.
GV cho HS nêu một số động vật nằm trong “sách đỏ Việt Nam” sau đó
đưa ra một số hình ảnh về một số loài động vật tuyệt chủng và đang có nguy cơ
tuyệt chủng để HS hiểu biết thêm.
Mục 2 : Sử dụng, bảo vệ tài nguyên đất và các tài nguyên khác.
GV có thể chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về một loại tài nguyên với
nội dung: tình hình sử dụng và biện pháp khai thác.
Sau khi hoàn thành nội dung trên, GV có thể yêu cầu HS trả lới một số câu hỏi:
- Tại sao phải sử dụng đất hợp lí?
- Tại sao cần phải sử dụng có hiệu quả, đảm bảo sự cân bằng và chống ô
nhiễm môi trường nước?
- Tại sao cần phải quản lí chặt chẽ việc khai thác tài nguyên khoáng sản?
- Tại sao phải khai thác, sử dụng hợp lí và bền vững các nguồn tài
nguyên: khí hậu, biển, du lịch…?
Những vấn đề chung đặt ra đối với các loại tài nguyên này là việc khai thác, sử

bản đồ, biểu đồ, năng lực hợp tác theo nhóm, năng lực tự học…..
Mục 1: Bảo vệ môi trường
Nội dung tích hợp BĐKH: Nguyên nhân, biểu hiện, hậu quả, biện pháp ứng phó
với BĐKH.
Phương pháp: đàm thoại gợi mở.
GV đưa ra một số hình ảnh về môi trường và đặt câu hỏi cho học sinh.
Em hãy cho biết hiện nay 2 vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi
trường của nước ta là gì?
GV cho HS tìm hiểu về 2 vấn đề: Tình trạng mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm
môi trường.
* Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường.
GV lấy ví dụ để HS hiểu về mất cân bằng sinh thái.
VD: Phá rừng-> Phá vỡ cân bằng sinh thái -> Đất bị xói mòn rửa trôi, hạ mức
nước ngầm, tăng tốc độ dòng chảy của sông, làm khí hậu Trái Đất nóng lên, mất
nơi sinh sống của nhiều loài động vật….
- Từ ví dụ trên, GV yêu cầu HS nêu những nguyên nhân gây ra mất cân
bằng sinh thái? Nêu các biểu biện của tình trạng này ở nước ta?
- Nguyên nhân:
+ Đốt rừng làm nương rẫy.
+ Khai thác củi, gỗ, lâm sản.
+ Cháy rừng.
- Biểu hiện:
+ Gia tăng thiên tai bão lụt, hạn hán.
+ Sự biến đổi thất thường về thời tiết, khí hậu.
GV đặt câu hỏi: Nêu những diễn biến thất thường về thời tiết, khí hậu xảy ra ở
nước ta?
+ Mưa, lũ lụt xảy ra với tần suất ngày càng cao.
+ Mưa đá diễn ra trên diện rộng ở miền Bắc năm 2006 và những năm gần
đây.
+ Lũ lụt nghiêm trọng ở Tây Nguyên năm 2007.

khích các em thường xuyên quét dọn đường làng, ngõ xóm, thu gom rác thải ở
địa phương. Trong trường học, HS tự giác bỏ rác vào thùng rác công cộng.
Mục 2: Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống.
- Nội dung tích hợp BĐKH: Biểu hiện, 1 số biện pháp ứng phó với biến đổi khí
hậu.
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm.
GV có thể chia lớp thành các nhóm thảo luận:
Nhóm 1: Tìm hiểu về bão
Nhóm 2: Tìm hiểu về ngập lụt
Nhóm 3: Tìm hiểu về lũ quét
Nhóm 4: Tìm hiểu về hạn hán
Học sinh trong các nhóm thảo luận để hoàn thành bảng sau:
Các thiên tai
Bão
Ngập lụt
Lũ quét
Hạn hán
Nơi xảy ra
Thời gian hoạt động
Hậu quả
Nguyên nhân
Biện pháp phòng chống
Sau khi HS hoàn thành bảng trên, GV cho học sinh trình bày kết quả và chốt
kiến thức cho HS.
15


GV có thể hỏi thêm HS một số câu hỏi liên hệ thực tế địa phương và cách ướng
phó với BĐKH tại địa phương.
-Các em có nhận xét gì về số lượng và tần suất các thiên tai trên hiện nay ở

+ Duy trì hệ sinh thái và các quá trình sinh thái chủ yếu có ý nghĩa quyết
định đến đời sống con người.
+ Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen của các loài nuôi trồng
cũng như các loài hoang dại có liên quan đến lợi ích lâu dài của nhân dân Việt
Nam và cả nhân loại.
+ Đảm bảo việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều
khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được.
+ Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con
người.
+ Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng
sử dụng hợp lí các tài nguyên tự nhiên.
+ Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải tạo môi trường.
16


GV nhấn mạnh thực hiện các nhiệm vụ chiến lược là góp phần hạn chế
BĐHK. (nguồn SGK và SGV Điạ lí 12- NXB Giáo dục )
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với
bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.
+ Đối với hoạt động giáo dục.
Học sinh nắm được các kiến thức cơ bản nhất trong bài 14 và bài 15 Địa lí
lớp 12, thông qua tích hợp ứng phó với biến đổi khí hậu học sinh còn có sự hiểu
biết sâu rộng về biến đổi khí hậu để từ đó áp dụng vào thực tế ngay tại địa
phương mình sinh sống. Thông qua bài học, học sinh có thể nghiên cứu các tài
liệu chính thống của Bộ giáo dục, các phương tiện thông tin đại chúng, qua
mạng internet …. để làm phong phú thêm kiến thức thực tiễn về biến đổi khí
hậu.
+ Đối với bản thân.
- Sáng kiến đúc kết những kinh nghiệp quý báu trong thực tiễn dạy học của
bản thân mình. Giúp giáo viên phần nào hiểu sâu sắc hơn về BĐKH, làm phong

Lê Ngọc Ánh
Bùi Lê Duẩn
Mai Thị Dung
Nguyễn Văn Duy
Nguyễn Công Đức
Lê Huy Đức
Lê Thị Hằng
Phạm Thị Hiền
Hoàng Ngọc Hiếu
Đỗ Việt Hoàng

Số câu
TT Họ và tên
đúng
7/15
15/15
10/15
13/15
13/15
10/15
7/15
15/15
7/15
7/15
15/15

1
2
3
4

15/15
15/15
10/15
17


12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35

Trương Tuấn Thương
Tống Thị Trang
Nguyễn Thị Trà
Thi Lý Tuấn
Trinh Vinh Tú
Phạm Thị Tươi
Lưu Thị Vi
Lưu Long Vũ
Nguyễn Văn Xuân
Nguyễn Thị Xuyến
Trần Thị Yến

13/15
13/15
13/15
15/15
9//15
10/15
10/15
10/15
7/15
15/15
8/15
15/15
10/15
10/15
14/15
12/15
10/15
13/15

15/15
20 Thiều Quang Hiếu
14/15
21 Đinh Thị Hương
12/15
22 Ngô Thuỳ Linh
10/15
23 Lê Thị Linh
13/15
24 Phạm Trọng Linh
15/15
25 Cáp Văn Nghĩa
15/15
26 Hà Hạnh Như
13/15
27 Nguyễn Văn Sơn
14/15
28 Lê Đình Tam
13/15
29 Nguyễn Văn Thắng
10/15
30 Bùi Phương Thanh
15/15
31 Lê Đức Thành
15/15
32 Thiều Thị Thảo
10/15
33 Trịnh Thị Thảo
10/15
34 Đinh Cao Thiên

18


12, giúp các em tiếp cận với phương pháp học tập mới, hiểu biết sâu sắc về
BĐKH để từ đó giúp các em có kết quả cao trong học tập và có kết quả cao
trong các kì thi sắp tới. Cùng với đó, đây là cơ sở để đưa ra nhận xét, đánh giá
đúng đắn nhất về việc tích hợp nội dung ứng phó với BĐKH trong nhà trường
phổ thông hiện nay.
3. PHẦN KẾT LUẬN
3.1. Kết luận
Sau khi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ nâng cao hiệu quả dạy – học qua việc
tích hợp ứng phó với biến đổi khí hậu trong bài 14 và 15 Địa lí lớp 12 - Ban cơ
bản”, tôi đã thu được một số kết quả như sau:
+Tổng kết có chọn lọc một số vấn đề cơ sở lí luận của việc BĐKH trong
môn Địa lí 12 (Chương trình cơ bản), THPT.
+ Nắm được tình hình dạy học tích hợp ứng phó với BĐKH trong môn Địa
lí nói chung và tích hợp ứng phó với BĐKH trong môn Địa lí 12 nói riêng.
+ Mỗi học sinh được giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu không chỉ có
thêm nhận thức, hiểu biết cần thiết để ứng phó với biến đổi khí hậu, mà còn biết
vận dụng các kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn cụ thể, các em đã
có sự thay đổi thói quen hàng ngày theo hướng tiết kiệm năng lượng: tắt, đèn
quạt khi ra khỏi lớp, khi không cần thiết thì không mở đèn, quạt. Giữ vệ sinh
trường lớp sạch sẽ, không vứt rác bừa bãi, bảo vệ cây xanh trong trường và
trồng cây xanh trong lớp học…hành động đó góp phần bảo vệ môi trường, giảm
nhẹ biến đổi khí hậu, giảm thiểu năng lượng và các chi phí phải trả.
3.2. Kiến nghị
Qua quá trình nghiên cứu đề tài, tôi xin có một số kiến nghị sau:
- Đối với các cấp lãnh đạo.
Nên tăng hoạt động ngoại khóa của môn Địa lí để mang lại hiệu quả cao
hơn. Không chỉ riêng môn địa lí mà các hoạt động ngoại khóa của đoàn thể và


PHỤ LỤC
1. Một số hình ảnh về biến đổi khí hậu.

2. Một số hình ảnh về sự suy thoái tài nguyên thiên nhiên và biện pháp bảo
vệ.
Thực trạng tài nguyên thiên nhiên.
Suy thoái tài nguyên rừng.

21


Tài nguyên sinh vật

Tài nguyên đất

Tài nguyên nước.

Tài nguyên khoáng sản.

22


Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Trồng rừng.

Cải tạo đất và sử dụng cây trồng hợp lí

Sử dụng nước hợp lí và tiết kiệm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status