Tích hợp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu trong dạy học sinh học 12 (cơ bản) phần bảy chương II quần xã sinh vật và chương III hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường - Pdf 31

Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2

Khóa Luận tốt nghiệp

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN

DƢƠNG THỊ BỀN

TÍCH HỢP GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG DẠY HỌC
SINH HỌC 12 (CƠ BẢN) PHẦN BẢY
CHƢƠNG II - QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ
III - HỆ SINH THÁI SINH QUYỂN VÀ
BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Sinh học

HÀ NỘI - 2012

Dƣơng Thị Bền

1

K34B Sinh-KTNN


Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2

Khóa Luận tốt nghiệp

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo - Th.S An Biên Thùy đã
trực tiếp hƣớng dẫn, truyền đạt kinh nghiêm, kiến thức và chỉ bảo tận tình
trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo cùng các em học sinh
trƣờng THPT Yên Lạc - Vĩnh Phúc, trƣờng THPT Lục Ngạn số 2 - Bắc
Giang, đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đề tài của mình.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Sinh - KTNN,
trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 đặc biệt là các thầy cô trong tổ bộ môn
Phƣơng pháp dạy học Sinh học đã tạo điều kiện giúp đỡ để em hoàn thành đề
tài này.
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và các bạn
sinh viên đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên trong suốt quá trình nghiên cứu.
Lần đầu làm quen với việc nghiên cứu khoa học, đề tài của em không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, đóng
góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để đề tài của em ngày
càng hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 05 tháng 05 năm 2012
Sinh viên

Dƣơng Thị Bền

Dƣơng Thị Bền

3

K34B Sinh-KTNN


GDƢPBĐKH :

GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
GIÁO DỤC ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ

HẬU
THPT

:

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

GV

:

GIÁO VIÊN

HS

:

HỌC SINH

KH

:

KHÍ HẬU


SVSX

:

SINH VẬT SẢN XUẤT

Dƣơng Thị Bền

5

K34B Sinh-KTNN


Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2

Khóa Luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................ 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................... 3
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................... 3
6. Những đóng góp của đề tài ....................................................................... 5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................. 6
1.1. Nghiên cứu liên quan đến đề tài ................................................................. 6
1.1.1. Trên thế giới ........................................................................................ 6
1.1.2. Ở Việt Nam ......................................................................................... 9

1.2.6.4. Ăn uống thông minh, tăng cường rau, hoa quả ....................... 26
1.2.6.5. Giảm thiêu thụ nhựa plastic ..................................................... 26
1.2.6.6. Cải tạo nâng cấp hạ tầng ......................................................... 26
1.2.6.7. Ứng dụng các công nghệ mới trong việc bảo vệ trái đất ........ 27
1.2.6.8. Giáo dục tuyên truyền cho sinh viên, học sinh trong nhà trường27
1.2.7 Phƣơng pháp giáo dục biến đổi khí hậu trong dạy học...................... 29
1.2.7.1. Tích hợp là gì? ........................................................................ 29
1.2.7.2. Khái niệm tích hợp biến đổi khí hậu ....................................... 29
1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Thực trạng dạy học tích hợp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu
trong dạy học sinh học 12 (cơ bản), THPT. .......................................... 30
1.3.1 Về phía giáo viên.......................................................................... 30
1.3.2 Về phía học sinh ........................................................................... 32
CHƢƠNG 2: TÍCH HỢP GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 12 (CƠ BẢN), THPT. ............................... 36
2.1. Mục đích và ý nghĩa của giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu qua dạy
học môn sinh học ở THPT ...................................................................... 36
2.1.1. Kiến thức .......................................................................................... 36
2.1.2. Kĩ năng .............................................................................................. 37
2.1.3. Thái độ .............................................................................................. 37

Dƣơng Thị Bền

7

K34B Sinh-KTNN


Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2



PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Con ngƣời là sản phẩm cao quý nhất của quá trình tiến hóa hữu cơ và
trở thành một thành viên trong hệ sinh quyển. Khi con ngƣới có ý thức và khả
năng tìm hiểu về thế giới xung quanh thì đồng thời cũng bắt đầu tạo ra các
công cụ, sản phẩm phục vụ cho nhu cầu cuộc sống. Trong quá trình tiến hóa
và phát triển con ngƣời luôn phải dựa vào các yếu tố tự nhiên. Con ngƣời với
tƣ cách là một vật thể sống là một yếu tố của sinh quyển đã tác động trực tiếp
vào môi trƣờng.
Các hệ sinh thái tự nhiên dần dần chuyển thành hệ sinh thái nhân tạo
hoặc bị tác động của con ngƣời đến mức mất cân bằng suy thoái.
Báo cáo cơ quan hàng không và vũ trụ Hoa Kỳ (NASA) tháng10/2006
cho biết hiện tƣợng băng tan ở Greenland đạt tốc độ 65,6 kilomet khối,vƣợt
xa mức tái tạo băng 22,6 kilomet khối một năm từ tuyết rơi. Trung tâm
Hadley của Anh chuyên nghiên cứu và dự đoán thời tiết cũng dự đoán 1/3
hành tinh sẽ chịu ảnh hƣởng của hạn hán nếu việc thay đổi khí hậu không
đƣợc kiểm soát.
Các nhà khoa học cho rằng thế kỷ vừa qua nhiệt độ trung bình của trái
đất cũng tăng thêm 10C, do việc tích lũy các chất cacbon điôxit (CO2) mêtan
(CH4) và các khí thải gây hiệu ứng nhà kính khác trong không khí nhƣ: N2O
HFCs, PFCs, FS6, sản phẩm sinh ra từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch trong các
nhà máy, phƣơng tiện giao thông và các ngồn khác. Những hiện tƣợng trên
đều gây ra biến đổi khí hậu. Trái đất đang biến đổi đó là thực tế chúng ta cần
phải thừa nhận, đặc biệt qua một số dẫn chứng cụ thể gần đây: cháy rừng
hàng loạt ở Nga (2010), động đất, sóng thần ở Nhật Bản (2011) và hiện tại là
băng tuyết ở Châu Âu, một số nƣớc Châu Á. Nguyên nhân gây ra và hậu quả

Dƣơng Thị Bền


III - HỆ SINH THÁI SINH QUYỂN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG’’ với
mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào công cuộc chống biến đổi khí hậu
toàn cầu thông qua giảng dạy trong Sinh học 12.
2. Mục đích nghiên cứu
- Tích hợp GDBĐKH vào dạy học Sinh học 12 (cơ bản).
- Giúp cho ngƣời học hiểu đƣợc vai trò và ý nghĩa của GDBĐKH trong
chƣơng trình SGK Sinh học 12 (cơ bản).

Dƣơng Thị Bền

10

K34B Sinh-KTNN


Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2

Khóa Luận tốt nghiệp

- Giúp cho GV nắm đƣợc hình thức tổ chức và phƣơng pháp GDBĐKH
nhằm hình thành cho học sinh có đƣợc tri thức, thái độ, hành vi đúng đắn với
môi trƣờng.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lý thuyết về BĐKH, các văn bản pháp luật nhà nƣớc,
văn bản giáo dục về bảo vệ khí hậu.
Tìm hiểu thực trạng giáo dục BĐKH và ý thức bảo vệ môi trƣờng sống
của học sinh phổ thông.
Xác định địa chỉ tích hơp GDBĐKH trong chƣơng trình Sinh học 12
(cơ bản).
Đề xuất biện pháp tích hợp GDBĐKH vào chƣơng trình Sinh học 12

Đối tƣợng điều tra là giáo viên dạy Sinh học và học sinh một số trƣờng
THPT. Điều tra bằng phỏng vấn trực tiếp, phiếu và câu hỏi…về thực trạng
GDBĐKH qua môn Sinh học ở trƣờng phổ thông. Phân tích kết quả cho thấy
tính khả thi của đề tài và sự ủng hộ của giáo viên và học sinh đối với việc tích
hợp nội dung GDBĐKH vào dạy học Sinh học 12 (cở bản), THPT.
5.2.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thông qua dự giờ, thảo luận và điều tra tình hình tích hợp lồng ghép
nôi dung giáo dục biến đổi khí hậu trong chƣơng trinh sinh học 12 (cơ bản)
của một số giáo viên ở trƣờng THPT để làm cơ sở thực tiễn cho đề tài. Đây là
phƣơng pháp không thể thiếu trong quá trình nghiên cứu đề tài nhất là dối với
chuyên ngành phƣơng pháp.
6. Những đóng góp của đề tài
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc tích hợp giáo dục biến đổi
khí hậu nói chung và dạy học sinh học nói riêng.
Điều tra, đánh giá thực trạng của GDBĐKH qua môn sinh học lớp 12
(Chƣơng trình cơ bản), THPT.
Chỉ ra một số địa chỉ cụ thể tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu trong
sinh học 12 (cơ bản), THPT.
Thiết kế đƣợc một số giáo án có tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu làm
tài liệu tham khảo cho sinh viên và giáo viên phổ thông.

Dƣơng Thị Bền

12

K34B Sinh-KTNN


Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2


Dƣơng Thị Bền

13

K34B Sinh-KTNN


Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2

Khóa Luận tốt nghiệp

trƣờng diễn ra tại Stockholm (Thụy Điển), hiện tƣợng BĐKH vẫn chƣa nhận
đƣợc sự chú ý đáng có. Hội thảo chỉ tập trung vào các vấn đề nhƣ ô nhiễm
hóa học, thử nghiệm bom nguyên tử và việc đánh bắt cá voi.
- Năm 1988: Ủy ban Liên Chính Phủ về BĐKH (IPCC) đƣợc thành lập
với mục đích thu nhập và đánh giá các bằng chứng về hiện tƣợng BĐKH.
- Năm 1990: Báo cáo đánh giá lần Thứ Nhất của IPCC đã đƣợc đƣa ra.
Báo cáo đánh giá và đƣa ra kết luận là trong suốt một thế kỷ qua, nhiệt độ
trung bình toàn càu đã tăng lên 0,3 – 0,6 0C. Các hoạt động phát triển kinh tế xã hội của con ngƣời chính là nguyên nhân cơ bản gây ra sự nóng lên toàn
cầu.
- Năm 1992: Hội Nghị Thượng Đỉnh về BĐKH Toàn cầu tại Rio De
Janero, Chính phủ các nƣớc đã nhất trí với Công ƣớc khung của Liên Hợp
Quốc về BĐKH (UNFCCC). Mục đích của công ƣớc này là ổn định nồng độ
của khí nhà kính trong bầu khí quyển ở mức độ sao cho có thể ngăn chặn
đƣợc các rủi ro nguy hiểm do tác động nhân văn đối với hệ thống khí hậu.
- Năm 1995: Báo cáo đánh giá lần Thứ hai của IPCC đƣa ra các bằng
chứng cho thấy rõ các tác động không nhỏ của loài ngƣời đến hệ thống khí
hậu. Đây là lời khẳng định đầu tiên về trách nhiệm của con ngƣời đối với
BĐKH.
- Năm 1997: Nghị định thư Kyoto đƣợc thông qua. Các nƣớc phát triển

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu, hội thảo về mối quan hệ giữa
BĐKH và các lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội. Có thể kể tới một số hội thảo
tiêu biểu:
- Tháng 11/ 2007: Hội nghị về nông nghiệp và BĐKH tại Hyderabad
(Ấn Độ) đã kết luận rằng từ thịt gà, gia cầm, sữa đến khoai tây, hành cùng các
loại thực phẩm khác nói chung là mọi thứ đƣợc dùng trên bàn ăn của thế giới,
dƣờng nhƣ đang bị ảnh hƣởng do tình trạng BĐKH. Các nhà nghiên cứu đang
cố gắng xác minh mức độ mà sự ấm lên của khí hậu trên toàn cầu sẽ tác động
đến sản xuất nông nghiệp và đề ra các biện pháp ứng phó với vấn đề này.
- Tháng 2/ 2009: Hội thảo “BĐKH lƣu vực song Mê Kông” xoay quanh
nghiên cứu về BĐKH Châu Á trong thiên niên kỷ vừa qua nhằm dự báo và
định hƣớng các hoạt động tƣơng lai. Bên cạnh đó, Hội nghị tập trung thảo
luận các bằng chứng mới về sự nóng lên của bề mặt đại dƣơng cũng nhƣ các
hiện tƣợng liên quan đến nóng lên toàn cầu.

Dƣơng Thị Bền

15

K34B Sinh-KTNN


Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2

Khóa Luận tốt nghiệp

Về vấn đề GDBĐKH, công việc này đã khởi động và thực hiện khá
thành công ở nhiều nƣớc trên thế giới. Vào cuối tháng 7/2009, tại Pari đã tổ
chức “Hội thảo quốc tế về BĐKH” đã khuyến khích đẩy mạnh GDBĐKH,
đƣa ra những định hƣớng cụ thể mà nghành giáo dục chú trọng thực hiện nhƣ:

Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2

Khóa Luận tốt nghiệp

- Tháng 8/2009: Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Việt Nam áp dụng các
phƣơng pháp và mô hình ƣớc tính quốc tế với sự trợ giúp của một số cơ quan
chuyên môn và nhà tài trợ quốc tế, trong đó có chƣơng trình phát triển của
Liên Hợp Quốc (UNDP) đã tính toán ba kịch bản cho Việt Nam. Kịch bản
đƣợc xây dựng theo các kịch bản phát thải khí nhà kính ở cấp thấp, trung bình
và cao. Hệ thống kịch bản này mới chỉ là những nghiên cứu bƣớc đầu nhƣng
sẽ là cơ sở cho các bộ, ban, ngành, địa phƣơng điều chỉnh chiến lƣợc cũng
nhƣ quy hoạch của mình.
- Tháng 11/2009, Viện Nghiên cứu BĐKH - Đại học Cần Thơ chính
thức tuyên bố thành lập. Viện nghiên cứu đã liên kết với nhiều tổ chức quốc
tế nhƣ Quỹ Quốc tế Bảo vệ Tự Nhiên (WWF), Trung tâm vùng STAR Đông
Nam Á…tổ chức hội thảo “Đánh giá nhanh tác động, tính dễ tổn thương và
khả năng thích ứng với BĐKH và lũ lụt ở Đồng Bằng Sông Cửu Long”
- Tháng 12 - 13/10/2009, Hội thảo “Nâng cao nhận thức và năng lực
thích nghi với những thách thức của BĐKH” do trƣờng Đại học sƣ phạm Hà
Nội, phối hợp với cơ quan trao đổi Hàn Lâm Đức (DAAD), Ủy ban quốc gia
UNESCO Việt Nam, Văn phòng UNESCO tại Hà Nội, Trƣờng Đại Học Tổng
hợp Hamburg tổ chức. Đây là cuộc Hội thảo đầu tiên đề cập đến việc Giáo
dục và phát triển bền vững, đặc biệt dành cho GDBĐKH. Đã có nhiều nghiên
cứu, báo cáo do các chuyên gia, các giảng viên trƣờng đại học, các thầy cô
giáo trình bày.
- Ngày 4 - 5/5/2010, Hội thảo “Giáo dục biến đổi khí hậu: Kinh nghiệm
từ Châu Âu và Việt Nam” do Trung tâm Nghiên cứu và Hỗ trợ Giáo dục vì sự
phát triển bền vững và Khoa Địa lý trƣờng ĐHSP Hà Nội phối hợp tổ chức.
Hội thảo trở thành một diễn đàn để các nhà khoa học và giáo dục ở trong
nƣớc và ngoài nƣớc bàn luận, trao đổi kinh nghiệm về tiến hành các hoạt

các nhân tố cơ bản: bức xạ mặt trời, hoàn lƣu khí quyển, địa hình của từng
nơi.
Bức xạ mặt trời là nhân tố quan trọng nhất vì các quá trình vật lý khác
nhau xảy ra trong khí quyển là nhờ có năng lƣợng mặt trời. Song bức xạ mặt
trời phân bố không đều trên mặt đất. Có nơi nhận đƣợc nhiều bức xạ mặt trời
hơn (vùng xích đạo) nhƣng lại có nơi nhận đƣợc rất ít bức xạ mặt trời (vùng
cực) chính sự khác biệt này là nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không
khí. Tổng hợp các dòng khí hay sự vận chuyển chung trong khí quyển đƣợc
gọi là hoàn lƣu chung khí quyển. Ngoài ra sự khác nhau của các địa phƣơng

Dƣơng Thị Bền

18

K34B Sinh-KTNN


Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2

Khóa Luận tốt nghiệp

về địa hình, lớp phủ thực vật, độ ẩm của mặt đất… cũng ảnh hƣởng đến các
yếu tố khí tƣợng nói riêng cũng nhƣ chế độ thời tiết nói chung của khu vực.
khí hậu của một khu vực nào đó là kết quả tƣơng hỗ của ba nhân tố trên.
Vậy khí hậu là gì? Trƣớc hết, khí hậu đƣợc đặc trƣng bởi chế đọ thời
tiết trong nhiều năm (theo ý nghĩa là chế độ thời tiết thịnh hành) là điều kiện
thời tiết nói chung có thể xảy ra tại một nơi nào đó.
Theo giáo trình tài nguyên khí hậu NXB-DDHQGHN-Mai Trọng
Thông và Hoàng Xuân Cơ, có các quan niệm về khí hậu khác nhau của nhiều
tác giả nhƣ sau:

nhau giữa các mùa trong năm, nhƣng trong một chu kì nhiều năm này so với
một chu kì nhiều năm khác không thấy có sự khác nhau rõ rệt, sự thay đổi
nhỏ bé chỉ dao động theo hƣớng này hoặc hƣớng khác.
1.2.1.2. Khái niệm về biến đổi khí hậu?
Biến đổi khí hậu là một khái niệm phức tạp và trìu tƣợng có một số
cách hiểu về BĐKH nhƣ sau:
Biến đổi khí hậu là những tác nhân trực tiếp hoặc gián tiếp của con
ngƣời gây ảnh hƣởng có hại đến khí hậu hay chính là những biến đổi trong
môi trƣờng vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hƣởng có hại đáng kể đến
thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của hệ sinh thái, hoạt động của
các hệ thống kinh tế - xã hội, sức khỏe, phúc lợi của con ngƣời (theo công
ƣớc chung của LHQ về biến đổi khí hậu)
Theo giáo trình tài nguyên và khí hậu của Mai Trọng Thông và Hoàng
Xuân Cơ cho rằng: Chế độ khí hậu nói chung đều biểu hiện bằng những sự
biến đổi có quy luật trong một quãng thời gian dài hàng chục năm hàng trăm
năm. Trong quá trình biến đổi này khí hậu của một vùng nào đó ấm lên, lạnh
đi, ẩm hơn, khô hơn. Trong sự biến đổi có tính chất hệ thống này xuất hiện sự
dao động thƣờng là không điều hòa của chế độ khí tƣợng từ năm này qua năm
khác, tạo nên các dao động nhỏ với các chu kỳ khác nhau trong xu thế biến
đổi chung của khí hậu.
Theo bài viết của Nguyễn thị Minh Phƣơng- Viện khoa học Giáo dục
Việt Nam trong hội thảo “Nâng cao nhận thức và năng lực ứng phó với những
thách thức của biến đổi khí hậu” có thể hiểu: Biến đổi khí hậu là hậu quả của
hoạt động thải các chất khí vào khí quyển của loài ngƣời, gây nên hiện tƣợng
nóng lên của bầu khí quyển và của nƣớc đại dƣơng. Hệ quả là băng tại các
vùng núi cao tan chảy làm mực nƣớc biển dâng cao, nhấn chìm nhiều vùng
đất ven biển, các hiện tƣợng của khí hậu, thời tiết mang tính quy luật nhƣ vận

Dƣơng Thị Bền


giữa năng lƣợng mặt trời chiếu xuống mặt đất và lƣợng bức xạ nhiệt của mặt
đát vào vũ trụ. Nhƣng bất lâu nay con ngƣời tác động mạnh vào sự cân bằng
nhạy cảm này giữa hiệu ứng nhà kính và tia bức xạ của mặt trời. Sự thay đổi
nồng độ của khí nhà kính trong vòng 100 năm trở lại đây (CO2 tăng 20%, CH4
tăng 90%) đã làm tăng nhiệt độ lên 20C.
- Khí CO2 chiếm đến 80% lƣợng khí thải gây hiệu ứng nhà kính,làm
trái đất nóng lên và biến đổi khí hậu.Khí C02 đƣợc sản sinh ra trong quá trình
sản xuất công nghiệp va sử dụng nhiên liệu xăng,dầu của các phƣơng tiện
giao thông.
- So với CO2, CH4 có mức độ gây hại cho môi trƣờng gấp 21 lần, N2O
thải ra trong quá trình sản xuất công nghiệp và sử dụng phân vô cơ gấp 310
lần, CFC thải ra trong quá trình sản xuất làm lạnh gấp 140 - 11700 lần, PFC
thải ra trong quá trình sản xuất chất bán dẫn ,chất làm lạnh và chất tạo bọt gấp
6500 - 9200 lần, SF6 thải ra trong quá trình sản xuất ô tô gấp 23900 lần.

Dƣơng Thị Bền

22

K34B Sinh-KTNN


Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2

Khóa Luận tốt nghiệp

Ngoài ra, còn phải kể đến nạn phá rừng,đốt rừng bừa bãi, nạn cháy
rừng gây ra hạn hán, lũ lụt ngày càng tăng làm thiệt hại không chỉ về nguồn
tài nguyên mà còn ảnh hƣởng nặng nề đến môi sinh, môi trƣờng và đa dạng
sinh

Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2

Khóa Luận tốt nghiệp

ở Bắc Trung Bộ, 1,9 0C ở Nam Trung Bộ, 1,6 oC ở Tây Nguyên và 2 0C ở
Nam Bộ so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999.
- Về lƣợng mƣa: Tổng lƣợng mƣa và lƣợng mƣa mùa mƣa ở tất cả các
vùng khí hậu của nƣớc ta đều tăng, trong đó lƣợng mƣa mùa khô có xu hƣớng
giảm, đặc biệt là ở các vùng khí hậu phía Nam. Tính chung cho cả nƣớc,
lƣợng mƣa năm cuối thế kỷ 21 tăng khoảng 5% so với thời kỳ 1980 - 1999. Ở
các vùng khí hậu phía Bắc mức tăng lƣợng mƣa nhiều hơn so với khu vực
phía Nam.
- Về nƣớc biển dâng: Mực nƣớc biển sẽ dâng 30cm vào năm 2050 và
cuối thế kỷ 21 sẽ dâng khoảng 75cm. Tƣơng đƣơng với mực nƣớc biển dâng
75cm thì phạm vi ngập khu vực TP.HCM là 204km2 (10%), Đồng bằng Sông
Cửu Long diện tích ngập 7580km2 (19%).
1.2.4. Hậu quả của biến đổi khí hậu
Những quốc gia có diện tích lãnh thổ rộng lớn, những nƣớc nghèo ở
vùng sa mạc và ven biển cảm nhận thấy điều này rõ nhất. Nhƣ tại Australia,
trong cùng một thời điểm, vùng phía bắc bị khô hạn đến cong cả đƣờng tàu
hỏa thì ở phía Nam mƣa bão gây ngập úng nghiêm trọng. Tại các bang miền
Tây nƣớc Mỹ bị nắng nóng và cháy rừng thì ở các bang ven biển bị tàn phá
bởi những trận mƣa bão lớn ngày càng mạnh hơn và những trận bão tuyết trái
mùa.
Chính phủ Mỹ hôm 17 - 6 - 2009 đã thừa nhận, biến đổi khí hậu đang
tác động tai hại đến đời sống mọi mặt của ngƣời dân Mỹ, từ sản xuất nông
nghiệp đến hoạt động giao thông, dịch vụ sinh hoạt đến sức khỏe cộng đồng.
Chỉ ít tháng trƣớc khi diễn ra hội nghị cấp cao của LHQ về biến đổi khí hậu
tại Copenhaghen (Đan Mạch), các nhà khoa học thế giới đã lên tiếng cảnh báo
về quá trình biến đổi khí hậu nhanh chóng và không thể đảo ngƣợc hiện nay.

suy dinh dƣỡng và mắc các bệnh liên quan. Chính phủ Nhật Bản cho biết, khí
hậu biến đổi có thể gây thiệt hại cho quốc đảo này khoảng 17 nghìn tỷ yên
mỗi năm.
Theo cơ quan giảm thiểu thiên tai quốc tế của LHQ, 300 vụ thảm họa
trong năm 2008 đã cƣớp đi sinh mạng của khoảng 326 nghìn ngƣời và gây
thiệt hại khoảng 180 tỷ USD. Riêng thảm họa động đất tại tỉnh Tứ Xuyên
(Trung Quốc) đã làm 88 nghìn ngƣời chết, hàng nghìn trẻ em bị thƣơng, phá
hủy và gây thiệt hại cho 11 nghìn bệnh viện và gần 12 nghìn trƣờng học.
Trƣớc Hội nghị toàn cầu về giảm thiểu rủi ro thiên tai có đại diện của 150
nƣớc tham gia, Tổng thƣ kí LHQ Ban Ki Moon đã kêu gọi từ nay đến năm

Dƣơng Thị Bền

25

K34B Sinh-KTNN


Trích đoạn Chặn đứng nạn phá rừng, tích cực bảo vệ rừng và trồng rừng Giáo dục tuyên truyền cho sinh viên, học sinh trong nhà trường Về phía học sinh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status