MỤC LỤC
Trang
1.Mở đầu.................................................................................................. . 2
1.1.Lí do chọn đề tài...............................................................................2
1.2.Mục đích nghiên cứu........................................................................2
1.3.Đối tượng nghiên cứu.......................................................................3
1.4.Phương pháo nghiên cứu..................................................................3
2.Nội dung sáng
kiến...................................................................................3
2.1.Cơ sở lí luận của đề tài..................................................................... 3
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi nghiên cứu..........................................5
2.3.Các giải pháp đã được thực hiện để góp phần bảo vệ động vật hoang
dã ở rừng...........................................................................................................5
3. Kết luận, kiến nghị..................................................................................9
Tài liệu tham khảo..................................................................................10
PHỤ LỤC ẢNH.....................................................................................11
DANH LỤC ĐỘNG VẬT SÁCH ĐỎ VIỆT NAM..............................14
1
1.MỞ ĐẦU
1.1.Lí do chọn đề tài
Thế giới hiện nay có rất nhiều loài động vật hoang dã đang bị đe dọa và
đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Cùng với đó, hiện nay có rất nhiều các cơ
quan, tổ chức, các quốc gia đã có các chương trình hành động bảo vệ các loài
động vật hoang dã. Ngay trong năm 2014 vừa qua hội thảo về tăng cường sự
tham gia của các tổ chức xã hội trong việc tuyên truyền giảm nhu cầu sử dụng
sừng tê giác do hội liên hiệp các hội khoa học và kĩ thuật Việt Nam phối hợp với
tổ chức CITET Việt Nam và Humane Socity International tổ chức tại Hà Nội. Tổ
chức bảo vệ động vật hoang dã thế giới cũng đã đưa ra những hình ảnh gây ấn
trong việc bảo vệ các loài động vật hoang dã tại các địa bàn xã trong huyện
Mường Lát.
2
1.3.Đối tượng nghiên cứu
- Các loài động vật hoang dã trên địa bàn huyện Mường Lát.
- Các loài động vật có trong sách đỏ Việt Nam đang tồn tại và phát triển
trên các vùng rừng Mường Lát.
1.4.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu, thông tin.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu, xử lí thông tin.
- Phương pháp đi thực tế.
2.NỘI DUNG SÁNG KIẾN
2.1.Cơ sở lí luận của đề tài
2.1.1.Loài hoang dã
Trong thế giới tự nhiên, loài hoang dã là nói đến các động – thực vật hoặc
các sinh vật khác sống trong tự nhiên và chưa được thuần hóa.
Loài hoang dã sống khắp nơi trong các hệ sinh thái như sa mạc, đồng bằng, vùng
băng cực và cả các khu dân cư vẫn có các loài hoang dã sinh sống. Nhưng các
hệ sinh thái khác nhau sẽ có mức độ đa dạng khác nhau.
Theo nghĩa thông thường, loài hoang dã nói chung và động vật hoang dã
nói riêng là những loài không chịu tác động của con người nhưng hầu hết các
nhà khoa học đều cho rằng các loài hoang dã ngày nay đang sống khắp nơi trên
Trái Đất đều chịu một sự tác động với một mức độ nhất định nào đó bởi các hoạt
động của con người.
2.1.2.Sách đỏ Việt Nam là gì?
Sách đỏ Việt Nam là sách ghi danh sách các loài động vật, thực vật ở Việt
Nam thuộc loại quý hiếm đang bị giảm sút số lượng hoặc có nguy cơ tuyệt
chủng.
riêng.
2.1.3.Những tác động của động vật hoang dã tới môi trường
Động vật hoang dã là một bộ phận của môi trường sinh thái. Chúng ta
thường nghĩ rằng thế giới động vật tách biệt với chúng ta nhưng cuộc sống của
chúng ta và cuộc sống của chúng lại liên kết chặt chẽ, gắn với nhau bằng sợi dây
vô hình. Cây cối, động vật, con người và môi trường cùng cấu thành một cộng
đồng sinh thái – một hệ sinh thái mà trong đó mỗi bộ phận này đều phụ thuộc
vào bộ phận kia để tồn tại. Đó cũng chính là quy luật thống nhất và hoàn chỉnh
của lớp vỏ địa lí. Khi một bộ phận của cộng đồng rơi vào tình trạng mất cân
bằng hoặc bị loại bỏ thì toàn bộ hệ sinh thái sẽ gánh chịu. Chúng ta không thể
phục hồi các loài đã mất nhưng còn có những loài đứng trước nguy cơ tuyệt
chủng cần chúng ta bảo vệ. Không có hành động bảo vệ động vật hoang dã nào
là nhỏ nhoi. Mỗi hành động đều có ý nghĩa vì động vật góp phần tạo nên sự đa
dạng sinh học.
Trong y học, động vật cũng có vai trò rất lớn trong việc giúp con người
tìm ra những phương pháp chữa bệnh mới. Trong cuộc đấu tranh sinh tồn không
có hồi kết với các loài sinh vật khác, nhiều loài động vật hoang dã đã tự tìm ra
vô vàn cách để kháng vi khuẩn và tế bào ung thư. Việc tìm hiểu, nghiên cứu đặc
tính này giúp các nhà khoa học tìm ra những phương pháp chữa bệnh mới.
Bên cạnh đó, trong cơ thể động, thực vật cũng chứa nhiều chất hóa học
hữu ích phục vụ cho việc sản xuất dược phẩm.
Trong nông nghiệp con người cũng đã dùng một số loại côn trùng và các
loài ăn sâu bọ để diệt sâu bọ.
Nhiều loài sinh vật, nhất là động vật có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong
việc đánh giá chất lượng môi trường. Ví dụ, sự sụt giảm nhanh của Đại bàng đầu
bạc và chim ưng vào giữa thế kỉ XX là sự cảnh báo mạnh mẽ về mức độ nguy
hiểm của DDT- một loại thuốc trừ sâu mạnh từng được sử dụng rộng rãi tích tụ
lại trong môi trường.
Ngoài những ý nghĩa như trên, thì động vật hoang dã còn mang lại giá trị
cao về kinh tế như hình thành các điểm du lịch..., làm cảm hứng cho các tác
dung có liên quan để giúp học sinh nhận thức rõ hơn về vai trò của động vật
hoang dã trong thế giới tự nhiên và là một bộ phận không thể thiếu của thế giới
tự nhiên. Chẳng hạn, Địa lí lớp 10, bài “Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của
lớp vỏ địa lí”, trong phần biểu hiện của quy luật, giáo viên có thể lấy ví dụ bằng
thế giới động vật hoang dã. Nếu bộ phận này mất cân bằng hoặc bị loại bỏ (tuyệt
chủng) thì toàn bộ hệ sinh thái cũng mất đi tính cân bằng. Ví như loài rắn bắt
chuột hoặc các loài chim ăn chuột bị suy giảm hay tuyệt chủng thì loài chuột sẽ
rất phát triển, số lượng cá thể sẽ tăng thì mùa màng của con người rất dễ bị phá
hoại.
Hoặc trong các bài học trong chương trình Địa lí 12, chúng ta cũng có thể
dễ dàng dẫn dắt học sinh vào vấn đề này. Ví dụ, bài “Thiên nhiên phân hóa đa
dạng” biểu hiện qua thành phần sinh vật, giáo viên cho học sinh kết hợp kể ra
các loài động vật có ở rừng Việt Nam và yêu cầu học sinh kể thêm các loài động
vật mà em biết ở địa phương. Đồng thời trong các loài động vật mà các em kể,
giáo viên có thể cung cấp cho học sinh thấy có những loài nào nằm trong sách
đỏ Việt Nam. Hoặc qua phần thiên nhên phân hóa theo Bắc – Nam, giáo viên
yêu cầu học sinh giải thích tại sao ở trong rừng Mường Lát lại có các loài như
gấu ngựa, gấu chó (do có mùa đông lạnh nên có thú lông dày). Hay như trong
bài “Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên”, với phần suy giảm đa dạng sinh
5
học, giáo viên yêu cầu học sinh giải thích nguyên nhân nào làm suy giảm số
lượng loài động vật. Từ đó liên hệ với địa phương xem trong các nguyên nhân
đó, ở địa phương nguyên nhân nào là cơ bản, từ đó đưa ra các biện pháp để bảo
vệ sinh vật nói chung và rừng, động vật hoang dã nói riêng.
2.3.2. Xem phim ngoại khóa
Đây là một hình thức giúp học sinh có cái nhìn trực quan và thực tế nhất
về thế giới động vật, từ loài chim, loài thú đến các loài côn trùng, bò sát...Từ
đây, giáo viên kết hợp giới thiệu thêm vùng rừng núi quê hương Mường Lát có
dã quý hiếm bị cấm theo quy định của Chính phủ hoặc vận chuyển, buôn bán
trái phép sản phẩm của loại động vật đó, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến
năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc bị phạt tù từ sáu
tháng đến ba năm.
6
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai
năm đến bảy năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Sử dụng công cụ hoặc phương tiện săn bắt bị cấm;
d) Săn bắt trong khu vực bị cấm hoặc thời gian bị cấm;
đ) Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ hai triệu đồng đến hai mươi
triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất
định từ một năm đến năm năm.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự (2009). Luật này
bắt đầu có hiệu lực từ 01/01/2010 và Điều 190 được sửa đổi thành Tội vi phạm
các quy định về bảo vệ động vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được
ưu tiên bảo vệ. Theo đó, Luật bổ sung thêm hành vi nuôi, nhốt và vận chuyển,
buôn bán trái phép bộ phận cơ thể của loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ. Mức phạt cao nhất cũng tăng lên 500 triệu đồng hoặc
7 năm tù giam.
Luật Bảo vệ và Phát triển Rừng 2004. Luật bắt đầu có hiệu lực từ
01/04/2005. Theo đó, những hành vi săn, bắn, bắt, bẫy, nuôi nhốt, giết mổ động
vật rừng trái phép bị nghiêm cấm. Đồng thời Luật cũng quy định việc khai thác,
động vật rừng phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tuân theo
các quy định của pháp luật về bảo tồn động vật hoang dã. Việc Kinh doanh, vận
1999 về các tội phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm
sản.
Tuy nhiên đến nay việc săn bắt và khai thác động vật quý, hiếm vẫn chưa được
ngăn chặn; nhiều giống, loài, động vật, thực vật quý hiếm đã bị tiêu diệt hoặc
đang có nguy cơ tuyệt chủng trong tương lai không xa.
2.3.4. Cho học sinh đi tham quan thực tế
Đây là phương pháp được các em rất nhiệt tình ủng hộ. Có nhiều nơi cho
các em đến thăm nhưng chủ yếu là khu rừng trên núi Lát – vùng rừng gần điểm
trường nhất, và đi thực tế về các bản, nơi sinh sống của các học sinh trong lớp.
Những chuyến đi không nhằm mục đích để các em có thể quan sát được những
loài động vật hoang dã mà chủ yếu để các em được gần gũi với thiên nhiên, với
rừng hơn. Từ đó giúp các em hiểu hơn vai trò của rừng đối với các loài hoang dã
như thế nào và thực trạng rừng hiện nay ở Mường Lát ra sao. Tại địa bàn các
bản hiện nay, diện tích rừng già đã giảm nghiêm trọng, chủ yếu là các rừng thứ
sinh và rừng trồng. Từ đó giúp các em so sánh về sự đa dạng thành phần loài của
các bản nơi các em đi qua và sự đa dạng thành phần loài ở gần khu bảo tồn thiên
nhiên Pù Hu mà các em đã từng tìm hiểu.
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
Dù mới được thực hiện trong thời gian ngắn, và để thay đổi một thói quen
cũ là rất khó. Song, những kinh nghiệm nêu trên đã giúp học sinh phần nào nhận
thức được vai trò của động vật rừng, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ
động vật hoang dã trong học sinh.
Với bản thân, qua nghiên cứu đề tài, tôi có được những hiểu biết sâu sắc
hơn về các loài động vật hoang dã và các loài trong sách đỏ Việt Nam và của
Mường Lát. Từ đó cũng có kiến thức để trao đổi với đồng nghiệp ở các bộ môn
có liên quan, tăng thêm sự hiểu biết để cùng nhau giáo dục học sinh nhằm đạt
được mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh của nhà trường.
8
không sao chép nội dung của người khác.
QUÁCH THỊ TRANG
9
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Thiên nhiên Việt Nam - Lê Bá Thảo, NXB Giáo dục.
2.Địa lí tự nhiên Việt Nam – Vũ Tự Lập, NXB Đại học Sư phạm.
3.Hoạt động giáo dục môi trường trong môn địa lí ở trường phổ thông –
Phạm Xuân Hậu, Nguyễn Thị Kim Hồng, Nguyễn Đức Vũ, NXB Giáo dục.
4.Nguồn Internet:
+ www.lamnghiepvn.info.
+ vi.wikipedia.org.
+ khoahoc.tv.
+ biodivn.com.
+giaoduc.net.vn
+ kiemlamangiang.gov.vn.
10
PHỤ LỤC ẢNH
Gấu ngựa
11
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
Khỉ đuôi lợn
Voọc xám
Vọoc mông trắng
Vọoc đen má trắng
Macaca nemestrina
Trachypitheeus phayrei crepusculus
Trachypithecus francoisi delacouri
Trachypithecus francoisi francoisi
Trachypithecus francoisi hatinhensis
Trachypithecus francoisi poliocephalus
Rhinopithecus avunculus
Pygathrix nemaeus nemaeus
Pygathrix nemaeus nigripes
Hylobates concolor concolor
Hylobates concolor leucogenis
Hylobates lar
Canis aureus
Cuon alpinus
Vulpes vulpes
Ursus malayanus
Ursus thibetanus
Aonyx cinerea
Lutra lutra
Lutra perspicillata
Lutra sumatrana
Melogale personata
Mustela kathiah
Mustela nivalis
Mustela strigdorsa
Arctictis binturong
Arctogalidia trivirgata
Hemigulus owstoni
Cynogale lowei
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
Mèo gấm
Báo gấm
Mèo cá
Báo hoa mai
Hổ
Cá nàng tiên
Voi
Heo vòi
Tê giác hai sừng
Tê giác một sừng
Cheo cheo Napu
Cheo cheo nam dương
Nai cà tông
Hươu sao
Tapirus indicus
Dicerorhinus sumatrensis
Rhinoceros sondaicus
Tragulus napu
Tragulus javanicus
Cervus eldi
Cervus nippon
Cervus porcinus
Megamantiacus vuquangensis
Muntiacus muntjak annamensis
Moschus berezovski
Bos gaurus
Bos javanicus
Bos sauveli
Bubalus bubalis
Capricornis sumatraensis
Pseudoryx nghetinhensis
Manis pentadactyla
Belomys pearsoni
Hylopetes alboniger
Hylopetes phayrei
Petaurista elegans
Petaurista petaurista
Callosciurus finlaysoni
Ratufa bicolor condorensis
Typhlomys cinereus
Vandelcuria oleracea
Lepus sinensis
Pelecannus phillippensis
15
99
100
101
102
103
104
105
106
Chim điên bụng trắng
Cốc dế
Cốc biển bụng trắng
Vạc hoa
Hạc cổ trắng
Cò á châu
Già đẫy lớn
Già đẫy java
Cò lạo ấn độ
Cò lạo xám
Cò nhạn
Cò quăm cánh xanh
Cò quăm lớn
Cò thìa
Vịt đầu đen
Le khoang cổ
Ngan cánh trắng
Vịt mỏ nhọn
Công
Trĩ sao
Gà tiền mặt đỏ
Aithya baeri
Nettapus coromandelianus
Cairina scutulata
Mergus squamatus
Pavo muticus imperator
Rheinartia ocellata ccellata
Polyplectron germaini
Lophura nycthemera bertioji
Lophura nycthemera beli
Lophura nycthemera annamensis
Lophura nycthemera
Lophura edwardsi
Lophura imperialis
Lophura hatinhensis
Lophura diardi
Phasianus colchicus
Tragophan temminckii tonkinensis
Arborophila davidi
Grus antigone sharpii
Eupodotis bengalensis
Heliopais personata
Limnodromus semipalmatus
16
107
108
109
110
111
Cú xanh seimun
Bồ câu nicoba
Bồ câu nâu
Phướn đất
Cú lợn rừng
Dù dì phương đông
Hù lào
Hù lưng nâu
Chim yến hàng
Chim yến núi
Bói cá lớn
Bồng chanh rừng
Sả mỏ rộng
Sả hung
Hồng hoàng
Niệc mỏ vằn
Niệc nâu
Niệc đầu trắng
Niệc hung
Gõ kiến xanh đầu đỏ
Mỏ rộng xanh
Mỏ rộng xồm
Mỏ rộng đen
Đuôi cụt đầu đỏ
Đuôi cụt bụng vằn
Đuôi cụt bụng đỏ
Đuôi cụt nâu
Khách đuôi cờ
Larus saundersi
138
139
140
141
142
Ác là
Quạ khoang
Khướu mỏ dài
Khướu mỏ dẹt lưng đen
Khướu mỏ dẹt to
Pica pica sericera
Corvus torquatus
Jabouilleia danjoui
Paradoxornis davidiana tonkinensis
Paradoxornis ruficeps magirostris
17
143
144
145
146
147
148
149
150
151
Khướu xám
Hoạ mi langbian
Trèo cây lưng đen
Trèo cây trán đen
Sẻ thông họng vàng
Tắc kè
Ô rô vẩy
Nhông cát gutta
Rồng đất
Kì đà vân
Kỳ đà hoa
Trăn cộc
Trăn đất
Trăn gấm
Rắn xe điếu nâu
Rắn xe điếu xám
Rắn rào răng chó
Rắn sọc khoanh
Rắn sọc đốm đỏ
Rắn sọc xanh
Rắn lai
Rắn ráo
Rắn hổ trâu
Rắn cạp nong
Rắn hổ mang
Rắn hổ mang chúa
Garrulax fomosus greenwayi
Garrulax milleti
Garrulax yersini
18
175
176
177
178
179
180
181
182
183
184
185
186
187
188
189
190
191
192
193
194
195
196
197
198
199
200
201
Cá sấu xiêm
Cá cóc tam đảo
Ếch giun
Cóc tía
Cóc mày phê
Cóc gai mắt
Cóc mày gai núi
Cóc rừng
Ếch xanh
Ếch vạch
Ếch gai
Hoặn lớn
Cá măng sữa
Cá cháy
Aipisurus epidouxii
Enhydrina schistosa
Thalassophina viperina
Azemiops feae
Deinaglistrodon acutus
Trimeresurus cornutus
Trimeresurus monticola
Dermochelys coriacea
Caretta olivacea
Chelonia mydas
Eretmochelys imbricata
Platysternun megacephalum
Cistoelemmys galbinifrons
Cuora amboinensis
Cuora trif asciata
217
218
219
220
221
222
223
224
225
226
227
228
229
230
231
232
233
234
235
236
237
238
239
240
241
242
243
244
245
Cá lóc bông
Cá nhám nhu mì
Cá mập ăn thịt người
Cá nhám voi
Cá nhám đuôi dài
Cá nhám lông nhung
Clupanodon thrissa
Clupanodon punctatus
Scleropages formosus
Notopterus chitala
Anguilla japonica
Anguilla marmorata
Procypris merus
Cyprinus multiaentiata
Catlocarpio siamensis
Onychostoma laticeps
Semilabeo notabilis
Altigena lemassoni
Labeo tonkinensis
Labeo graffeuilli
Spinibarbus caldwelli
Probarbus jullieni
Cirrhinus microlepis
Morulius chysophekadion
Cosmocheilus harmandi
Tor borevifilis
Tor tambroides
Luciocyrinus langsoni
Gyrinocheilus aymonieri
260
261
262
263
264
265
266
267
268
269
270
271
271
273
274
275
276
277
278
279
280
281
Cá nhám nâu
Cá đao
Cá đao răng nhỏ
Cá giống mõm tròn
Cá đuối điện bắc bộ
Cá toàn đầu
Cá cháo biển
Etmopterus lucifer
Pristis cuspidatus
Pristis mierodon
Rhina ancylostoma
Narcine tonkinesis
Chimaera phantasma
Elops saurus
Megalops cyprinoides
Alpula vulpes
Nematalosa nasus
Anodontostom chacunda
Ateleopus japonicus
Solenostomus paradoxus
Trachyrhamphus serratus
Syngnathus acus
Solenognathus hardwickii
Hippocampus histrix
Hippocampus kuda
Hippocampus japonicus
Hippocampus trimaculatus
Hippocampus kelloggi
Velifer hypselopterus
Zeus Japonicus
Zen cypho
Schindlerria praematura
Bostrichthys sinensis
Satyrichthys rieffeli
Psilocephalus barbatus
Oxymonocanthus longirostris
Masturus lanceolatus
303
304
305
306
307
308
309
310
311
312
313
314
315
316
317
Cua núi mai ráp
Cua núi An-nam
Ốc vặn hình côn
Ốc vặn vệt nâu
Ốc vặn hình tháp
Trai cóc dày
Trai cóc mẫu sơn
Trai cóc hình lá
Trai cóc hình tai
Trai cóc bầu dục
Trai cánh mỏng
Trai cóc tròn
Trai cánh dày
Trai suilla
Lamprotula blaisei
Lamprotula leai
Lamprotula liedtkei
Antimelania swinhoei
Lamprotula nodulosa
Cristaria herculea
Pilsbryoconcha suilla
Sinohyriopsis cumingii
Lanceolaria fruhstorferi
Protunio messageri
Cuneopsis demangei
Chamberlainia hainesiana
Pheritima anomala
Pheritime perelae
Corallium elatius
Corallium japonicus
Corallium konojci
Isis hipputis
Heterocentrotus mammillatus
Actinopyga echinites
Actinopyga mauritiana
Microthele mobilis
Thelenota ananas
Panulirus homarus
Panulirus longipes
Panulirus ornatus
Panulirus versicolor
Tachypleus tridentatus
Haliotis asinina
22
Ốc đụn đực
Ốc xà cừ
Ốc heo
Ốc sứ mắt trĩ
Ốc sứ hiti
Ốc bản đồ
Ốc sứ padi
Ốc sứ tudu
Ốc sứ cura
Ốc sứ trung hoa
Ốc sứ trắng nhỏ
Ốc sứ lắc tê
Ốc sứ veru
Ốc tù và
Ốc xoắn vách
Ốc kim khôi
Ốc kim khôi đỏ
Vẹm xanh
Trai ngọc môi đen
Trai ngọc môi vàng
Trai tai tượng khổng lồ
Trai tay gấu
Ốc anh vũ
Haliotis ovina
Tectus niloticus
Trochus pyramis
Turbo marmoratus
Cypraea testudinaria
Cypraea argus