TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
ỨNG DỤNG TRÒ CHƠI TRONG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG - THÀNH PHỐ SƠN LA
Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học giáo dục
Sơn La, tháng 5 năm 2017
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
ỨNG DỤNG TRÒ CHƠI TRONG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG - THÀNH PHỐ SƠN LA
Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học giáo dục
Sinh viên thực hiện: Phạm Thu Thảo
Giới tính: Nữ
Dân tộc: Kinh
Nguyễn Thu Giang
Sơn La, tháng 5 năm 2017
LỜI CẢM ƠN
Đề tài nghiên cứu khoa học được hoàn thành dựa trên sự hướng dẫn khoa học
của Th.S Dương Thị Thanh – Giảng viên Khoa Tiểu học – Mầm non, trường Đại
học Tây Bắc. Nhân dịp này, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo,
Th.S Dương Thị Thanh – người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình
cho chúng em trong quá trình thực hiện đề tài này.
Chúng em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Phòng KHCN và QHQT, các
thầy cô giáo trong khoa Tiểu học – Mầm non, Trung tâm thông tin Thư viện trường
Đại học Tây Bắc và tập thể lớp K55 ĐHGD Tiểu học C.
Đồng thời chúng em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy – cô giáo,
các em học sinh Trường Tiểu học Kim Đồng Thành phố Sơn La đã tận tình giúp đỡ
chúng em trong quá trình thực hiện đề tài.
Chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các bạn!
Sơn La, tháng 03 năm 2017
Nhóm sinh viên thực hiện:
Phạm Thu Thảo
Nguyễn Thu Giang
Nguyễn Hồng Cúc
Hoàng Thị Ngắm
Đinh Thị Hiền
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ...........................................................................................................5
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................................6
Tiểu kết chƣơng 2 ...........................................................................................................48
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .................................................................. 49
3.1. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................49
3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm.....................................................................49
3.1.2. Ý nghĩa của thực nghiệm sƣ phạm .......................................................................49
3.2. NỘI DUNG THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .............................................................49
3.2.1. Đối tƣợng thực nghiệm .........................................................................................49
3.2.2. Thời gian thực nghiệm..........................................................................................50
3.2.3. Nội dung thực nghiệm ..........................................................................................50
3.3. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ .......................................................58
3.3.1. Kết quả kiểm tra nhận thức...................................................................................58
3.3.2. Kết quả kiểm tra thái độ .......................................................................................62
3.3.3. Kết quả điều tra hành vi ........................................................................................64
Tiểu kết chƣơng 3 ...........................................................................................................69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................ 70
1. KẾT LUẬN .................................................................................................................70
2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................................70
2.1. Đối với công tác quản lí chỉ đạo chuyên môn .........................................................70
2.2. Đối với giáo viên .....................................................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................ 72
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Nguồn thông tin học sinh tiếp nhận về vấn đề MT và BVMT...................... 25
Bảng 1.2. Nhận thức của HS về hành vi BVMT ............................................................ 26
Bảng 1.3. Tần suất thực hiện hành vi nhặt rác và bỏ rác đúng nơi quy định của HS.... 27
Bảng 1.4. Mức độ cần thiết của trò chơi trong các hoạt động ngoại khóa .................... 28
Bảng 1.5. Tác dụng của trò chơi trong các hoạt động ngoại khóa................................. 28
Bảng 1.6. Mức độ thƣờng xuyên sử dụng trò chơi trong hoạt động ngoại khóa .................... 29
Bảng 3.1. Nhận thức về hành vi BVMT của HS sau thực nghiệm ................................ 58
Giáo dục môi trƣờng
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
HSTH
Học sinh tiểu học
NXB
Nhà xuất bản
MT
Môi trƣờng
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Khoa Tiểu học – Mầm non
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1. Thông tin chung:
- Tên đề tài: Ứng dụng trò chơi trong giáo dục bảo vệ môi trƣờng cho học sinh
Trƣờng Tiểu học Kim Đồng - Thành phố Sơn La .
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
Nhận xét của ngƣời hƣớng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực
hiện đề tài:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Ngày tháng năm 2017
Xác nhận của khoa
Ngƣời hƣớng dẫn
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Khoa Tiểu học – Mầm non
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN
CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I, SƠ LƢỢC VỀ SINH VIÊN
Họ và tên: Phạm Thu Thảo
Sinh ngày: 02 tháng 07 năm 1996
Nơi sinh: TP Sơn La – tỉnh Sơn La
Lớp: K55 ĐHGD Tiểu học C
Khóa: 2014 - 2018
Khoa: Tiểu học – Mầm non
Địa chỉ liên hệ: Chiềng Sinh, TP Sơn La, tỉnh Sơn La.
Điện thoại: 0966804924
Email:
II, QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
*. Năm thứ 1:
Nam là quốc gia đang phát triển cũng phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trƣờng nhƣ:
cạn kiệt tài nguyên, mất cân bằng sinh thái, biến đổi khí hậu, nƣớc biển dâng, ô nhiễm
môi trƣờng sống,… Vì vậy, bảo vệ môi trƣờng ngày càng trở thành một trong những
chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nƣớc và của nhân loại.
Nếu văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI đã 10 lần nhắc đến vấn đề môi trƣờng và
bảo vệ môi trƣờng, thì văn kiện Đại hội lần thứ XII của Đảng có tới 20 lần nhắc đến
vấn đề môi trƣờng và bảo vệ môi trƣờng. Điều này cho thấy quan điểm của Đảng ta về
vấn đề môi trƣờng đã có sự đổi mới và mở rộng hơn trƣớc.
Thế hệ trẻ là chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc. Trong hệ thống giáo dục quốc
dân thì Tiểu học là bậc học quan trong nhất, là bậc học đặt nền móng cho sự phát triển
của xã hội về vật chất và tinh thần, là cơ sở ban đầu hết sức quan trọng cho việc đào
tạo trẻ em trở thành công dân tốt của đất nƣớc. Mục đích quan trọng của việc giáo dục
bảo vệ môi trƣờng không chỉ làm cho các em hiểu rõ tầm quan trọng của bảo vệ môi
trƣờng mà quan trọng là phải hình thành thói quen, hành vi văn hóa ứng xử, văn minh
thân thiện với môi trƣờng. Nếu ở cấp học này các em chƣa hình thành đƣợc tình yêu
thiên nhiên, sống hòa đồng với thiên nhiên, quan tâm tới thế giới xung quanh, có thói
quen ngăn nắp, vệ sinh thì ở các cấp sau khó có thể bù đắp đƣợc. Vì vậy, nội dung và
cách thức bảo vệ môi trƣờng trong trƣờng tiểu học mang tính quyết định đối với việc
hình thành những phẩm chất đó.
Ở lứa tuổi tiểu học các em còn mang sự hồn nhiên, sự chú ý chƣa cao. Bên cạnh
hoạt động học là hoạt động chủ đạo thì nhu cầu vui chơi giao lƣu với bạn bè vẫn cao
và cần thỏa mãn. Nếu giáo viên biết tổ chức các trò chơi và ứng dụng một cách phù
hợp cho các em thì khả năng tiếp thu kiến thức sẽ đạt kết quả cao hơn.
Sơn La là một tỉnh miền núi phía Bắc. Vấn đề giáo dục bảo vệ môi trƣờng cho
học sinh tiểu học ở Sơn La nói chung, học sinh Trƣờng Tiểu học Kim Đồng nói riêng
đã đƣợc quan tâm nhƣng đạt hiệu quả chƣa cao.
Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng
trò chơi trong giáo dục bảo vệ môi trƣờng cho học sinh Trƣờng Tiểu học Kim Đồng Thành phố Sơn La”.
các tài liệu chƣa đi sâu tìm hiểu hoạt động chơi và trò chơi trong các hoạt động ngoài
giờ lên lớp [13], [5].
+ Trong cuốn “ Vị trí và bƣớc đầu định hƣớng nội dung, biện pháp giáo dục
môi trƣờng ở bậc tiểu học ở Việt Nam”, tác giả Phạm Đinh Thái đã nói đến tầm quan
trọng, vị trí của việc giáo dục môi trƣờng cho học sinh tiểu học. Ngoài ra tác giả còn
đƣa ra những nội dung cơ bản về môi trƣờng và biện pháp giáo dục phù hợp với học
sinh tiểu học ở bậc học này [14].
+ Ở cuốn “ Một số biện pháp nâng cao chất lƣợng giáo dục môi trƣờng cho học
sinh tiểu học” của tác giả Nguyễn Thị Vân Hƣơng, tác giả nghiên cứu lí luận về môi
trƣờng và đề ra một số biện pháp nâng cao chất lƣợng giáo dục môi trƣờng cho HS
tiểu học nhƣng việc ứng dụng trò chơi trong hoạt động ngoại khóa giáo dục BVMT
vẫn chƣa đƣợc tìm hiểu sâu [11].
Ngoài ra còn có một số đề tài nghiên cứu nhƣ:
+ Trong đề tài “Giáo dục môi trƣờng qua các hoạt động ngoại khóa môn tự
nhiên - xã hội” của Nguyễn Thị Loan, tác giả đã nghiên cứu lí luận môi trƣờng và
GDMT cho HSTH qua các hoạt động ngoại khóa môn Tự nhiên – xã hội. Tuy nhiên,
tác giả vẫn chƣa tìm hiểu sâu việc ứng dụng trò chơi và giáo dục BVMT cho học sinh
tiểu học, qua các buổi ngoại khoá khác ngoài môn Tự nhiên – xã hội.
+ Đề tài “Giáo dục môi trƣờng qua các hoạt động ngoại khóa môn Tự nhiên xã hội cho học sinh lớp 3” của Hoàng Thị Thọ đã nghiên cứu lí luận về môi trƣờng và
giáo dục môi trƣờng cho HS lớp 3 qua các hoạt động ngoại khóa môn Tự nhiên – xã
hội. Nhƣng tác giả vẫn chƣa đề cập đến vấn đề ứng dụng trò chơi trong các buổi ngoại
khoá để GDMT cho học sinh tiểu học.
Những đề tài trên chỉ tập trung nghiên cứu vào việc giáo dục môi trƣờng cho
học sinh chứ chƣa chú ý đến vấn đề ứng dụng trò chơi trong giáo dục bảo vệ môi
trƣờng. Việc ứng dụng trò chơi trong giáo dục bảo vệ môi trƣờng cho học sinh tiểu học
sẽ giúp các em dễ dàng tiếp thu, tạo hứng thú cho các em trong việc trau dồi nhận thức
về môi trƣờng, hình thành ý thức, hành vi cho các em một cách nhẹ nhàng.
3. Mục đích nghiên cứu
Ứng dụng một số trò chơi trong việc giáo dục môi trƣờng cho học sinh tiểu học
duy logic để rút ra các kết luận khoa học cần thiết.
7.1.1. Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết
Là phƣơng pháp chủ yếu sử dụng để phân tích các nguồn tài liệu từ đó tổng hợp
lại để xây dựng và bổ sung phần cơ sở lí luận của đề tài.
7.1.2. Phƣơng pháp phân loại và hệ thống hóa lí thuyết
Là phƣơng pháp sử dụng để phân loại các nguồn tài liệu thành một hệ thống
logic.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Mục đích thu thập thông tin nhận thức về môi trƣờng, ý thức BVMT của học
sinh trƣớc và sau thực nghiệm, ứng dụng trò chơi trong ngoại khóa của GV Trƣờng
Tiểu học Kim Đồng.
7.2.1. Phƣơng pháp điều tra
Là phƣơng pháp chủ yếu sử dụng để thu thập thông tin khoa học thông qua các
phiếu khảo sát. Bộ câu hỏi đề ra đã đƣợc soạn thảo theo các hƣớng của mục đích
nghiên cứu sử dụng phiếu khảo sát để điều tra nhận thức và hành vi của học sinh sau
khi ứng dụng biện pháp.
7.2.2. Phƣơng pháp thực nghiệm
Thực nghiệm việc ứng dụng trò chơi nhằm nâng cao nhận thức về môi trƣờng
và ý thức bảo vệ môi trƣờng cho học sinh. Qua đó khẳng định tính khả thi của đề tài.
7.2.3. Phƣơng pháp quan sát
Quan sát hoạt động của giáo viên và học sinh để đánh giá thực trạng giáo dục
bảo vệ môi trƣờng ở Trƣờng Tiểu học Kim Đồng và hiệu quả của việc ứng dụng trò
chơi trong giáo dục bảo vệ môi trƣờng cho học sinh tiểu học.
7.2.4. Phƣơng pháp đàm thoại
Là phƣơng pháp sử dụng các câu hỏi để lấy thông tin về nhận thức và hành vi
của HS trƣớc và sau thực nghiệm. Ngoài ra phƣơng pháp này còn sử dụng để thu đƣợc
thông tin về thực trạng ứng dụng trò chơi trong hoạt động ngoại khóa giáo dục BVMT
ở Trƣờng Tiểu học Kim Đồng.
môi trƣờng mà trong đó một sinh vật hay một quần thể sinh vật sinh sống [1].
Đối với con ngƣời, môi trƣờng quan trọng nhất là “Môi trƣờng sống của con
ngƣời” hay còn gọi là “Môi trƣờng con ngƣời”. Theo nghĩa hẹp, MT sống của con
ngƣời bao gồm toàn bộ các điều kiện tự nhiên, điều kiện nhân tạo và điều kiện kinh tế
- xã hội bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới sự tồn tại và phát triển của từng cá thể
cũng nhƣ toàn bộ loài ngƣời.
Theo định nghĩa của UNESCO (năm 1981) thì môi trƣờng con ngƣời bao gồm
toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con ngƣời tạo ra trong đó con ngƣời
sống và bằng lao động của mình, khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân
tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của con ngƣời. Qua các khái niệm trên chúng ta có
thể nhận thấy môi trƣờng sống của con ngƣời là một hệ thống rất phức tạp và đa dạng,
bao gồm môi trƣờng tự nhiên, môi trƣờng nhân tạo và môi trƣờng kinh tế - xã hội.
Chúng có quan hệ chặt chẽ, gắn bó hài hoà với nhau. Đặc biệt là sau hội nghị Môi
trƣờng và phát triển của Liên Hợp Quốc tại Rio De Janero (Braxin) năm 1992, khái
niệm môi trƣờng đƣợc mở rộng hơn, đó là khái niệm “Môi trƣờng bền vững”. Khái
niệm này nhấn mạnh đến việc giải quyết những mâu thuẫn giữa sự phát triển kinh tế,
xã hội mà không ảnh hƣởng đến môi trƣờng sống của con ngƣời, tạo sự hài hoà lâu dài
và bền vững giữa sự phát triển sản xuất và bảo vệ môi trƣờng.
Các khái niệm về MT rất phong phú và đa đạng. Tuy nhiên, trong phạm vi đề
tài này, thuật ngữ “Môi trƣờng” đƣợc hiểu theo khái niệm MT tƣơng đối rõ ràng và
đầy đủ trong “Luật bảo vệ môi trƣờng” của nƣớc ta ban hành tháng 1 năm 1994. Môi
trƣờng bao gồm toàn bộ các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật
thiết với nhau bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng đến đời sống vật chất, sản xuất, sự
tồn tại, phát triển của con ngƣời và thiên nhiên.
b. Bảo vệ môi trƣờng
Theo F.Ănghen thì bản thân con ngƣời là sản phẩm của tự nhiên, con ngƣời tồn
tại trong môi trƣờng tự nhiên và cùng phát triển với môi trƣờng tự nhiên đó. Do đó,
BVMT là yêu cầu cấp thiết của con ngƣời, cho con ngƣời và vì con ngƣời.
các quyết tâm cho phép họ giải quyết những vấn đề môi trƣờng hiện tại và tƣơng lai,
cũng nhƣ đáp ứng những nhu cầu của bản thân và xã hội mà không làm ảnh hƣởng đến
thế hệ mai sau.
Nhƣ vậy, GDMT là một bộ phận trong việc giáo dục nhân cách con ngƣời mới.
Thực chất của GDMT là hình thành văn hoá sinh thái cho thế hệ trẻ. Về mặt tri thức,
phải từng bƣớc làm cho học sinh nắm đƣợc những tri thức cơ sở của sinh thái học. Về
niềm tin và hành vi BVMT, ở đây có nghĩa là chỉ cho mỗi cá nhân thấy rằng mỗi việc
làm của họ đều ảnh hƣởng tốt hoặc xấu đến môi trƣờng và họ có nghĩa vụ giữ gìn, bảo
vệ và cải thiện môi trƣờng cho hôm nay và cho thế hệ mai sau bằng những hành động
cụ thể. Mục đích cuối cùng của GDMT chính là để bảo vệ môi trƣờng.
1.1.1.2. Giáo dục môi trường trong trường tiểu học
a. Vị trí, vai trò của GDMT đối với học sinh tiểu học
Từ hàng chục năm nay, chúng ta đã bằng cách này hay cách khác, bằng con đƣờng
này hay con đƣờng khác, bằng phƣơng tiện này hay phƣơng tiện khác, đã cố gắng bảo vệ
môi trƣờng, song kết quả còn nhiều hạn chế. Có lẽ, chính thực trạng môi trƣờng hiện nay
buộc chúng ta phải có nhiều cách làm mới, nghĩa là chúng ta không thể chỉ dừng lại ở
mức độ bảo vệ môi trƣờng về mặt kĩ thuật mà phải đặt ra vấn đề ý thức trách nhiệm và
tình cảm vì môi trƣờng, bởi ý thức và tình cảm vì môi trƣờng sẽ giúp con ngƣời tự giác,
tích cực bảo về môi trƣờng bằng mọi cách. Để đạt đƣợc điều này, chúng ta phải thực hiện
hàng loạt các biện pháp, trong đó GDMT đƣợc coi là một trong các biện pháp có hiệu quả
nhất. GDMT cần thiết cho mọi thành phần trong xã hội và là cơ sở cho mọi hoạt động bảo
vệ môi trƣờng. Thông qua GDMT để cung cấp cho mỗi cá nhân một năng lực biết suy xét
và xử lí thông tin dựa trên khía cạnh sinh thái, thẩm mĩ và đạo đức. Điều quan trọng hơn,
GDMT thúc đẩy mạnh mẽ sự thay đổi hành vi, giúp chúng ta biết quyết định và biết
tham gia bảo vệ môi trƣờng một cách tự giác và tích cực.
Bậc tiểu học là bậc học đầu tiên và đƣợc xác định là “Bậc học nền tảng của hệ
thống giáo dục quốc dân”, (Điều 2, Luật phổ cập giáo dục tiểu học). Đó là bậc học
của 100% dân cƣ để tạo ra những bƣớc đi rất cơ bản và bền vững cho trẻ, hình
+ Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi ngƣời cùng tham gia bảo vệ môi
trƣờng sống.
- Trang bị cho học sinh những kĩ năng và hành vi tích cực đối với môi trƣờng.
+ Kĩ năng đánh giá những tác động của con ngƣời tới tự nhiên, dự đoán đƣợc
những hậu quả của những tác động đó.
+ Kĩ năng đề ra cách giải quyết đúng, những biện pháp nhằm bảo vệ và cải
thiện môi trƣờng.
+ Tham gia tích cực và có hiệu quả vào các hoạt động giữ gìn vệ sinh, bảo đảm
sự trong sạch của môi trƣờng sống, bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên.
Nhƣ vậy, “GDMT trong nhà trƣờng phổ thông nhằm đạt đến mục đích cuối
cùng là: mỗi trẻ đƣợc trang bị một ý thức trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững
của Trái Đất, một khả năng đánh giá vẻ đẹp của thiên nhiên và một giá trị nhân cách
đƣợc khắc sâu bởi một nền tảng đạo lí về môi trƣờng”[1].
c. Nội dung GD BVMT ở trƣờng Tiểu học
* Tích h ợp, lồng ghép b ảo v ệ môi trƣờng qua các môn họ c có 3 mức độ:
Nội dung giáo dục bảo vệ môi trƣờng trong trƣờng học đƣợc lồng ghép, tích
hợp trong các môn học và đƣa vào nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với
lƣợng kiến thức phù hợp. Quan tâm đến môi trƣờng địa phƣơng, thiết thực cải thiện
môi trƣờng, hình thành và phát triển thói quen ứng xử thiên nhiên với môi trƣờng.
* Tích hợp, lồng ghép bảo vệ môi trƣờng qua các môn học có 3 mức độ:
Mức độ toàn phần, mức độ bộ phận, mức độ liên hệ. Giáo dục bảo vệ môi
trƣờng là một quá trình lâu dài, cần đƣợc bắt đầu từ mẫu giáo và đƣợc tiếp tục ở cấp
phổ thông cũng nhƣ trong cuộc sống sau này. Để chuyển tải đƣợc nội dung giáo dục
bảo vệ môi trƣờng tới học sinh một cách hiệu quả cần lựa chọn các phƣơng pháp giáo
dục phải xuất phát từ quan điểm tiếp cận trong giáo dục bảo vệ môi trƣờng. Đó là giáo
dục về môi trƣờng, giáo dục trong môi trƣờng và giáo dục vì môi trƣờng.
Giáo dục về môi trƣờng: Nhằm trang bị những hiểu biết, kiến thức của bộ môn
- Ngôi nhà của em: Nhà trƣờng sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp có ảnh hƣởng tốt
đến sức khỏe con ngƣời. Vì vậy, các em phải biết thƣờng xuyên tự giác giữ gìn nhà
cửa sạch sẽ, gọn gàng, giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng gia đình, trồng và
chăm sóc cây, con vật nuôi trong gia đình.
- Mái trƣờng thân yêu của em: Các em cần biết những điều nên làm và không
nên làm trong bảo vệ giữ gìn môi trƣờng, yêu quý giữ gìn bảo vệ môi trƣờng nhà
trƣờng, thực hiện quy định bảo vệ cảnh quan môi trƣờng, tích cực tham gia các hoạt
động giữ gìn trƣờng lớp xanh – sạch – đẹp. + Em yêu quê hƣơng: Cảm nhận đƣợc vẻ
đẹp nơi mình sinh sống, biết một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trƣờng tại cộng
đồng, yêu quý và có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trƣờng, tham gia vào các hoạt động giữ
gìn bảo vệ môi trƣờng tại cộng đồng.
- Môi trƣờng sống của em: Củng có kiến thức qua các môn học về các thành
phần cơ bản của môi trƣờng xung quanh nhƣ đất, nƣớc, không khí, ánh sáng, động vật,
thực vật... Một số biểu hiện về ô nhiễm môi trƣờng, nhận biết cảnh quan môi trƣờng
xung quanh, có những việc làm đơn giản thiết thực để giữ gìn và bảo vệ môi trƣờng
xung quanh.
- Em yêu thiên nhiên: Con ngƣời sinh sống trong thiên nhiên và là một bộ phận
của thiên nhiên, phá hoại thiên nhiên, môi trƣờng tự nhiên xung quanh sẽ gây tác hại
đối với cuộc sống con ngƣời. Vì vậy, các em cần biết cảm nhận, yêu quý vẻ đẹp của
thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, tham gia trồng và chăm sóc cây xanh, chăm sóc yêu
quý những con vật nuôi.
- Vì sao môi trƣờng bị ô nhiễm: Nhận biết và chỉ ra một số nguyên nhân gây ô
nhiễm môi trƣờng đến con ngƣời và các sinh vật khác, thực hiện những hành động cụ
thể để tránh làm ô nhiễm môi trƣờng. + Tiết kiệm trong tiêu dùng: Biết tiết kiệm và
góp phần bảo vệ môi trƣờng, quý trọng các đồ dùng, tài sản thiên nhiên, sản phẩm lao
động, tiết kiệm sử dụng hợp lý các đồ dùng trong sinh hoạt, học tập, biết phân loại tận
dụng phế thải. Giáo dục bảo vệ môi trƣờng là một nội dung giáo dục trong trƣờng Tiểu
học. Do đó, đặc thù giáo dục bảo vệ môi trƣờng có thể sử dụng nhiều phƣơng pháp
đất nƣớc cùng với những biện pháp ngăn ngừa những tác động xấu tới môi trƣờng đó.
- Nội dung và phƣơng pháp GDMT phải phù hợp với mục tiêu dạy học của
trƣờng tiểu học và đặc điểm của học sinh theo các lứa tuổi khác nhau.
+ Ở bậc tiểu học: nội dung GDMT có thể đƣợc đề cập thông qua các chủ đề nhƣ:
khí hậu, nƣớc, không khí, thực vật, tăng trƣởng dân số, con ngƣời và động vật…
1.1.2. Hoạt động ngoại khóa ở trƣờng Tiểu học
1.1.2.1. Khái niệm
Hoạt động ngoại khoá đƣợc hiểu là một hình thức tổ chức học tập ngoài lớp có
tổ chức, có kế hoạch có phƣơng hƣớng xác định, không bắt buộc trong chƣơng trình,
đƣợc học sinh tiến hành theo nguyên tắc tự nguyện dƣới sự điều khiển, hƣớng dẫn của
giáo viên nhằm bổ sung, củng cố, nâng cao những kiến thức, kĩ năng học tập về môi
trƣờng và bảo vệ môi trƣờng đã đƣợc học trong chƣơng trình chính khoá.
Với cách hiểu nhƣ trên, hoạt động ngoại khóa đƣợc xem là một hình thức tổ
chức dạy học quan trọng, là một trong những con đƣờng để thực hiện đổi mới phƣơng
pháp dạy học theo định hƣớng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh,
phù hợp với đặc điểm từng lứa tuổi, môn học; bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học, rèn
luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại
niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.
Nhƣ vậy, việc học tập trên lớp và học tập ngoài lớp là hai bộ phận hữu cơ hợp
thành một thể thống nhất trong quá trình thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trƣờng
phổ thông. Các hình thức tổ chức học tập ngoại khóa phải đƣợc đặt trong mối quan hệ
biện chứng với học tập chính khóa.
1.1.2.2. Vai trò của hoạt động ngoại khóa trong nhà trường tiểu học
Các hoạt động ngoại khóa GDMT góp phần hình thành tinh thần trách nhiệm, ý
thức gắn bó với tập thể ở học sinh. Thông qua các hoạt động ngoại khóa, học sinh sẽ
hòa nhập vào môi trƣờng, vào cuộc sống tập thể một cách vui vẻ, tự nguyện và tự tin,
có hứng thú học tập và có lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hƣơng, đất nƣớc. Đó là những
tiền đề quan trọng để rèn luyện các em trở thành những con ngƣời lao động mới, đáp