SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THANH HÓA
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẨM THỦY
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT VÀI KINH NGHIỆM DẠY HỌC TÍCH HỢP
TRONG BÀI LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN ÂM
SỐ HỌC LỚP 6
Người thực hiện: Nguyễn Thị Hòa
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Cẩm Quý
SKKN thuộc môn: Toán
CẨM THỦY, NĂM 2016
MỤC LỤC
TT
Nội dung
Trang
1
I. MỞ ĐẦU
2
7
1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
3
8
2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
4
9
3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
5
10 4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
17
11
19
III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
12 1. Kết luận
kiến thức trong mối liên quan với nhau, bảo đảm cho học sinh vận dụng được
tổng hợp các kiến thức đó một cách hợp lí để giải quyết các vấn đề trong học
tập, trong cuộc sống, đồng thời tránh việc học sinh phải học lại nhiều lần cùng
một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau.
Nước ta đã, đang và sẽ tiếp tục tiến hành chương trình giáo dục phổ thông
mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Điều này đã tạo một luồng sinh
khí mới trong dạy và học các môn khoa học tự nhiên và xã hội. Trong những
năm gần đây, dạy học các môn theo phương pháp tích hợp kiến thức liên môn
các môn học như Hóa - Lý, Ngữ văn – Địa lý.....giúp học sinh có kiến thức bao
quát rộng hơn về nội dung được học trong bài. Đặc biệt hơn, Toán học lại là một
bộ môn khoa học và cũng là nền tảng cho các bộ môn khoa học khác. Nó có ứng
dụng hầu hết trong các lĩnh vực của cuộc sống. Vậy vận dụng phương pháp dạy
học theo hướng tích hợp kiến thức liên môn như thế nào để học sinh học được
toán, say mê hứng thú với môn học đươc coi khô khan này? Đó là điều trăn trở
đối với giáo viên dạy bộ môn Toán nói chung và cá nhân nói riêng.
Cũng chính vì lí do đó, tôi cố gắng tìm hiểu và quyết định thực hiện việc
tích hợp các môn Vật Lý, Lịch Sử, Địa Lý, Mỹ Thuật, Thể Thao và Hiểu biết Xã
hội vào giảng dạy bài “Làm quen với số nguyên âm” (Số học 6) một cách thành
công, tôi xin mạnh dạn trình bày đề tài: “Một vài kinh nghiệm dạy học tích hợp
trong bài làm quen với số nguyên âm – Số học lớp 6” để cùng trao đổi với các
bạn đồng nghiệp đang giảng dạy môn Toán học nói chung và dạy ở trường trung
học cơ sở Cẩm Quý nói riêng, nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
3
2. Mục đích nghiên cứu:
Để thấy được rõ ràng hơn về mục đích và ý nghĩa của Dạy học tích hợpliên môn. Để cả giáo viên và học sinh thấy được ý nghĩa và sự cần thiết trong
quá trình tích hợp kiến thức các môn học trong quá trình dạy học và cả trong
Chẳng hạn sử dụng Toán học như những công cụ đắc lực để nghiên cứu Sinh
học hay Tin học được sử dụng như một công cụ để mô hình hóa các quá trình
sinh học, các thí nghiệm sinh học…
4
So với dạy học đơn môn hiện nay thì dạy học tích hợp liên môn không có
nhiều khác biệt về phương pháp tổ chức và hình thức dạy học bởi, cho dù dạy
học liên môn hay đơn môn thì đều đòi hỏi chúng ta phải tổ chức các hoạt động
dạy học một cách tích cực, tự lực, sáng tạo, tăng khả năng vận dụng kiến thức
vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Đối với việc dạy học một chủ đề thì liên
môn hay đơn môn đều cần phải chú trọng việc ứng dụng kiến thức của chủ đề ấy
nó bao gồm cả ứng dụng vào thực tiễn cũng như ứng dụng trong các môn học
khác. Sự khác biệt chủ yếu là chỉ ở nội dung của chủ đề Dạy học đơn môn, đề
cập đến kiến thức thuộc một môn học, dạy học liên môn đề cập đến kiến thức
thuộc nhiều môn học “liên quan”, do vậy nếu ở các nội dung có tiềm năng dạy
học tích hợp liên môn mà chúng ta tổ chức dạy học tích hợp liên môn hợp lí thì
cả học sinh và giáo viên đều có thể dễ dàng tiếp cận và thực hiện có hiệu quả,
đáp ứng được mục tiêu của đổi mới giáo dục theo xu thế giáo dục hiện đại.
2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
Trong thực tế hiện nay việc học đối với một bộ phận học sinh là quá khó
và nhàm chán. Do hàng ngày các em chỉ thụ động tiếp thu những kiến thức có
trong sách giáo khoa. Dẫn đến các em chán học, lười học, chất lượng học không
cao. Đặc biệt là đối với môn Toán, với các con số khô khan, cứng nhắc, học sinh
lại càng khó học.
Trong quá trình dạy học tôi nhận thấy việc dạy học tích hợp các môn học
không những giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn giúp học sinh phát triển
năng lực, kiến thức, kỹ năng, vận dụng sáng tạo kiến thức và làm cho việc học
tập trở nên ý nghĩa hơn đối với học sinh so với việc các môn học được thực hiện
riêng rẽ. Tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục giúp đào tạo những
tiền lỗ thông qua kinh doanh buôn bán; chỉ thời gian trước công nguyên. Vì vậy,
để đạt được mục tiêu của bài học cần sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy
học trong đó phương pháp tích hợp kiến thức các bộ môn đóng vai trò quan
trọng.
Sau khi học xong bài học sinh cần nắm được:
Kiến thức.
- Biết được nhu cầu cần thiết phải mở rộng tập N.
- Nhận biết và các số nguyên âm qua các ví dụ thực tiễn.
Kĩ năng.
- Đọc đúng các số nguyên âm qua các ví dụ thực tiễn;
- Biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục số.
Thái độ.
- Trong tính toán các em cần Cẩn thận, chính xác, trung thực;
- Học sinh yêu thích,có hứng thú và chủ động hơn trong học tập.
Phát triển năng lực của học sinh:
Năng lực tính toán.
Năng lực tư duy lôgic.
Năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực hợp tác.
Nội dung các môn học cần thực hiện dạy tích hợp trong bài bao gồm:
* Môn Vật lí:
Với kiến thức vật lí 6, bước đầu học sinh biết được ở nhiệt độ nào thì
nóng , nhiệt độ nào thì lạnh. Khi nào nước đóng băng,nước đá tan chảy. Từ đó,
các em biết cách giữ ấm cho cơ thể mình và nhắc nhở mọi người xung quanh
mặc đủ ấm khi nhiệt độ xuống thấp
6
* Môn lịch sử:
Giúp học sinh nhớ lại và vận dụng các kiến thức lịch sử ở lớp 6 về sự
chương trình, hợp lý và có kết quả cao trong quá trình tích hợp liên môn giữa
các môn học để từ đó phân chia thời lượng một cách hợp lý trong tiết học;
truyền cảm hứng phấn khởi, vui vẻ và hào hứng trong quá trịnh chủ động, tích
cực học tập của học sinh…từ đó có cơ sở chuẩn bị đầy đủ và hợp lý về thiết bị
và học liệu cho tiết dạy học
3.2. Chuẩn bị đầy đủ, hợp lý về thiết bị dạy học, học liệu trong quá
trình thiết kế và thực hiện bài học:
Thiết bị dạy học và học liệu phục vụ cho quá trình thiết kế và tiến hành
thực hiện bài học là một trong những yếu tố quyết định cho sự thành công của
7
tiết học. Bởi vậy, việc chuẩn bị đầy đủ và hợp lý các thiết bị dạy học và nguồn
học liệu phục vụ cho việc thiết kế bài giảng và tiến hành bài học có ý nghĩa vai
trò vô cùng quan trọng trong suốt quá trình từ thiết kế bài học cho đến khi kết
thúc bài học. Đối với việc dạy học tích hợp trong bài làm quen với số nguyên
âm – Số học lớp 6, giáo viên cần chuẩn bị đầy đủ và hợp lý các yêu cầu sau:
+ Giáo viên:
Thiết bị, phương tiện dạy học:
- Máy chiếu, giấy khổ to, bút màu, tranh vẽ
Nguồn tư liệu, học liệu:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên môn Toán 6, sách bài tập Toán 6. Sách
giáo khoa Lịch sử 6. Sách giáo khoa Địa Lý lớp 7. Sách giáo khoa Vật lí 6.
- Giáo án.
- Tranh ảnh, tư liệu, sự kiện và nhân vật lịch sử , một số địa danh trong
nước và trên thế gới từ các tư liệu trên các nguồn thông tin đại chúng.
- Phiếu học tập của học sinh.
+ Học sinh:
- Học bài cũ, đọc và nghiên cứu trước bài mới
- Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa. Chuẩn bị màu vẽ, giấy khổ lớn.
nghị biểu diễn số âm trên trục số vào bên trái điểm 0 và từ đó số âm dần có
quyền bình đẳng với số dương.
Với việc sử dụng phương pháp tích hợp kiến thức hiểu biết xã hội để
giới thiệu bài,giáo viên đã mở ra cho học sinh việc chuẩn bị tìm hiểu bài “ Làm
quen với số nguyên âm”.
Hoạt động 2: Thông qua các ví dụ để hướng học sinh tới những khái
niệm mới.
* Yêu cầu:
Kiến thức:
- Ví dụ 1: Học sinh nắm được Số nguyên âm dùng để biểu thị nhiệt độ
dưới O độ C.
Để học sinh hiểu rõ vấn đề, giáo viên đưa ra ví dụ : Để đo nhiệt độ, người
ta dùng nhiệt kế. Tich hợp môn Vật lí: Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi: Nhiệt
độ của nước sôi là bao nhiêu độ C? Nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu
độ C? Vậy khi nhiệt độ giảm đến bao nhiêu độ C thì nước đóng băng? Nhiệt độ
giảm dưới 0oC thì nước đóng băng. Vậy số nguyên âm dùng để làm gì?
Tiếp tục tích hợp với kiến thức hiểu biết xã hội , giáo viên cho học sinh
đọc nhiệt độ của một số tỉnh thành phố trong nước và một số thành phố lớn trên
thế giới.
Hà Nội nhiệt độ 180C
9
Cầu Long Biên • Bến Đục chùa Hương.Tháp Rùa.Khuê Văn Các •
Lăng Hồ Chí Minh • Nhà hát Lớn
Huế nhiệt độ 200C
Từ đó học sinh có kỹ năng đọc, viết thành thạo các số nguyên âm và biết so sánh
nhiệt độ của các thành phố. Có hứng thú xem chương trình Dự báo thời tiết.
- Ví dụ 2: Qua ví dụ học sinh nắm được số nguyên âm biểu thị cho độ cao
dưới mực nước biển.
Để học sinh hiểu rõ vấn đề, giáo viên đưa ra ví dụ : Về độ cao của một số
địa danh. Tích hợp môn Địa lí và hiểu biết xã hội: Giáo viên đưa ra hệ thống câu
hỏi: Đọc độ cao của một số địa danh đỉnh núi Phú Sĩ, núi Phan-xi-păng, cao
nguyên Đắc Lắc, Vịnh Cam Ranh, Thềm lục địa Việt Nam, Biển Chết,Rãnh Mari-a, núi E-vơ-rét.
Thông qua bài tập học sinh biết được Núi Phú Sĩ trải dài trên địa phận
tỉnh Shizuoka và tỉnh Yamanashi, ở phía Tây Nam Tokyo. Đây là một núi lửa
11
còn hoạt động và là ngọn núi cao nhất của Nhaật Bản với độ cao tuyệt đối
3.776 mét. Đỉnh núi Phú Sĩ quanh năm tuyết phủ, tạo nên một vẻ đẹp hùng vĩ
tráng lệ. Dưới chân núi có 5 hồ nước ngọt lớn là: Kawaguchi, Yamanaka, Sai,
Motosu và Shiji. Cùng với hồ Ashi ở gần đó, chúng tạo nên một cảnh quan tuyệt
đẹp cho núi. Đây là một phần trong công viên Quốc gia Phú Sĩ –Hakone-Izu.
Biển Chết nằm trên biên giới giữa Bờ Tây, Israel và Jordan trên thung
lũng Jordan. Khu vực chứa nước bị hãm kín này có thể coi là một hồ chứa nước
có độ mặn cao nhất trên thế giới.
Biển Chết dài 76 km, chỗ rộng nhất tới 18 km và chỗ sâu nhất là 400 m.
Bề mặt biển Chết nằm ở 417,5 m (1.369 ft) dưới mực nước biển (số liệu năm
2005).
12
Núi Phú Sĩ cao 3.776 mét
Đỉnh núi Everet cao 8 848m
(cao nhất thế giới)
Đáy vực Maria là – 11 524 m
(sâu nhất thế giới)
Như vậy, thông qua ví dụ 2 học sinh hoạt động tích cực chủ động tìm hiểu
kiến thức . Nắm được số nguyên âm hiển thị cho độ cao dưới mực nước biển,
các em có hứng thú tìm hiểu và muốn chinh phục các địa danh nổi tiếng của đất
nước cũng như thế giới.
Từ đó giáo dục cho học sinh tình yêu thiên nhiên, có ý thức giữ gìn và bảo
vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá
Ví dụ 3 : Thông qua ví dụ học sinh hiểu được số nguyên âm biểu thị
cho số tiền lỗ-lãi, có- nợ.
Để cho học sinh hiểu rõ vấn đề , giáo viên đưa ra ví dụ về số tiền có và số
tiền nợ. Tích hợp với hiểu biết xã hội. Các em biết số nguyên âm được hiểu
trong cuộc sống là số tiền lỗ, tiền nợ . Ông Bảy có -150 000 đồng - Nghĩa là ông
Bảy nợ 150 000 đồng. Bà Năm có 200 000 đồng - Nghĩa là Bà Năm có 200 000
đồng . Cô Ba có – 30000 đồng - Nghĩa là : Cô Ba nợ 30000 đồng.
Qua đó, học sinh biết cách tính toán trong học tập cũng như trong cuộc
sống thường ngày.
- Ngoài biểu thị cho số tiền nợ , Người ta còn dùng số nguyên âm để chỉ
thời gian trước công nguyên. Tích hợp hiểu biết xã hội. Chẳng hạn, nhà toán học
Pi – ta – go sinh năm – 570 nghĩa là ông sinh năm 570 trước Công nguyên.Giáo
viên đưa ra câu hỏi : Hãy viết số (nguyên âm) chỉ năm tổ chức Thế vận hội đầu
tiên, biết rằng nó diễn ra năm 776 trước Công nguyên?
14
Thông qua bài học, học sinh ngưỡng mộ, kính phục Pi-ta-go nhà toán học
Lăng mộ và Đền thờ Bà Triệu
Qua nội dung này làm cho học sinh hiểu thêm về mốc lịch sử .Từ đó, rèn
cho học sinh kỹ năng biết vận dụng kiến thức vào thực tế, biết phân tích đánh
giá sự kiện, nhân vật lịch sử phục vụ bài học. Thấy được vai trò của người phụ
nữ trong lịch sử giữ nước của dân tộc ta. Hình thành cho học sinh ý thức thái độ
tích cực, yêu chuộng hoà bình, ghét chiến tranh. Biết quý trọng gìn giữ thành
quả mà ông cha để lại.
Kĩ năng.
- Đọc đúng các số nguyên âm qua các ví dụ thực tiễn.
Thái độ.
- Cẩn thận, chính xác, trung thực trong tính toán.
- Học sinh có hứng thú hơn trong học tập, Yêu thiên nhiên, yêu quê hương
đất nước.
- Bảo tồn và phát huy danh lam thắng cảnh, di sản của quê hương đất
nước.
Năng lực: Tự giải quyết vấn đề.
Phương pháp:
- Trực quan .Tìm và giải quyết vấn đề..
- Tích cực hóa hoạt động của HS.
Hoạt động 3: Trục số:
Kiến thức:
Học sinh biết cách biểu diễn các số tự nhiên và các số nguyên âm trên trục
số.
Kĩ năng:
16
Qua phần này học sinh biết cách biểu diễn số nguyên âm là biểu diễn ở
1
B
Pi-ta-go
-570
2
C
Gau-xơ
1777
3
D
Ác-si-mét
-287
4
b, Ghi các điểm A, B, C, D vào trục số ( Cứ hai thế kỉ thì biểu diễn bởi
một đoạn thẳng dài 2cm trên trục số ).
c, So sánh kết quả của câu a với vị trí các điểm biểu diễn trên trục số?
dạy bộ môn không chỉ nắm bắt nhuần nhuyễn kiến thức bộ môn mình giảng dạy
mà còn cần phải không ngừng trau rồi kiến thức của những môn học khác để
giúp các em giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra trong môn học một cách
nhanh nhất, hiệu quả nhất.
Đồng thời tôi thấy rằng “tích hợp” là một khái niệm được sử dụng trong
nhiều lĩnh vực. Đặc biệt trong giáo dục tích hợp kiến thức các môn học vào để
giải quyết các vấn đề trong một môn học sẽ giúp học sinh hiểu rộng hơn, sâu
hơn về vấn đề trong môn học đó
Tích hợp trong giảng dạy sẽ giúp học sinh phát huy sự suy nghĩ, tư duy,
sự sáng tạo trong học tập và ứng dụng vào thực tiễn.
Trong thực tế tôi thấy khi bài soạn có kết hợp với kiến thức của các môn
học khác sẽ giúp giáo viên tiếp cận tốt hơn, hiểu rõ hơn, sâu hơn những vấn đề
đặt ra trong sách giáo khoa. Từ đó bài dạy sẽ trở nên linh hoạt, sinh động hơn.
Học sinh có hứng thú học bài, được tìm tòi, khám phá nhiều kiến thức và
được suy nghĩ sáng tạo nhiều hơn. Từ đó vận dụng kiến thức vào thực tế tốt hơn.
Gắn kết kiến thức, kĩ năng, thái độ các môn học với nhau, với thực tiễn đời sống
xã hội, làm cho học sinh yêu thích môn học hơn và yêu cuộc sống. Điều này
được thể hiện rõ thông qua kết quả khảo sát sau:
Năm học 2015 – 2016 với 2 lớp dạy. Một lớp dạy theo phương pháp dạy
học đơn môn (Lớp 6B), một lớp dạy thử nghiệm theo phương pháp tích hợp liên
môn (Lớp 6A). Tôi đã thu được những kết quả khác nhau. Điều tích cực là lớp
dạy theo hướng tích hợp (Lớp 6A) kết quả đã có sự chuyển biến rõ nét. Cụ thể
là:
Cùng nội dung yêu cầu làm bài tập trong phiếu học tập (phần hoạt động
luyện tập).
Đối với học sinh Lớp 6A thì các em hứng thú hơn với môn học, tích cực
trong học tập, tìm hiểu, khả năng phối hợp kiến thức linh hoạt, các em đã có thói
quen tìm hiểu, vận dụng, tích hợp kiến thức.
Kết quả đạt được là:
Tổng số học sinh: 29/30 em
thể áp dụng được với các đối tượng HS lớp 6 nói riêng và tất cả các khối học
khác trong trường THCS. Những kinh nghiệm này tuy là nhỏ bé nhưng chắc
chắn sẽ có những tác dụng nhất định trong việc đổi mới phương pháp dạy học
hiện nay.
2. Kiến nghị:
Dạy học theo chủ đề “tích hợp” là chủ đề mới mẻ. Nó có nhiều ưu điểm
mặc dù để thực hiện thì giáo viên phải mất nhiều thời gian nghiên cứu trong khi
chưa có tài liệu hướng dẫn, tham khảo. Bên cạnh đó giáo viên phải ứng dụng
CNTT tốt, tra cứu và tự học hỏi với đồng nghiệp qua mạng Internet... để nội
dung tích hợp thực sự đạt kết quả cao.
Để thực hiện chuyên đề có hiệu quả cần:
Tăng cường phối hợp giữa gia đình với nhà trường, giữa giáo viên bộ môn
với giáo viên chủ nhiệm để tạo sức mạnh tổng hợp.
20
Nâng cao chất lượng đại trà của các khối lớp bằng các buổi học ngoài giờ
chính khóa.
Phát động các đợt thi đua học tập trong công tác đội, tổ chức các câu lạc
bộ giúp nhau cùng học tập.
XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Cẩm Qúy, ngày 20 tháng 02 năm 2016
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.
HIỆU TRƯỞNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ĐÁNH GIÁ,XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP TỈNH
24
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
25