Ứng dụng thực tế trong dạy học toán ở trường PTDT bán trú THCS tam thanh - Pdf 44

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

PHÒNG GD&ĐT QUAN SƠN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP DẠY TOÁN ỨNG DỤNG THỰC TẾ
TRONG CHƯƠNG TRÌNH CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở
TRƯỜNG PTDT BÁN TRÚ THCS TAM THANH

Người thực hiện: Trịnh Thị Diệp
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường PTDT BT THCS Tam Thanh
SKKN thuộc lĩnh vực ( môn): Toán

THANH HÓA NĂM 2017


MỤC LỤC
Nội dung
1. Mở đầu
1.1. Lý do chọn đề tài
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.3. Đối tượng nghiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu
2. Phần nội dung
2.1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.2.1.
Về phía giáo viên
2.2.2.

4
5
6
8
8
10
11

2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, 13
với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.
3. Kết luận và kiến nghị
3.1. Kết luận
3.2. Kiến nghị

14
14
14


1. MỞ ĐẦU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Giáo dục Việt Nam trong những năm gần đây đang tập trung đổi mới,
hướng tới một nền giáo dục tiến bộ, hiện đại, bắt kịp xu hướng của các nước
trong khu vực và trên thế giới. Một trong những mục tiêu lớn của giáo dục nước
ta hiện nay đó là đào tạo nguồn nhân lực có trình độ để phục vụ đất nước. Do
vậy, các kiến thức học sinh được học phải gắn liền với thực tế.
Đối với các môn học xã hội thì những ứng dụng thực tế là rất dễ thấy. Ví
dụ, khi học môn Địa lý thì các em có thể hiểu vì sao có các hiện tượng ngày,
đêm, mưa, gió,... vì vậy rất dễ lôi cuốn sự hứng thú của học sinh. Ngược lại,
môn Toán thì sao? Có lẽ nhiều người đã từng học toán, đang học toán đều có suy

chương trình cấp Trung học cơ sở ở Trường PTDT Bán Trú THCS Tam
Thanh” làm đề tài để nghiên cứu.
1


1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Đề ra một số giải pháp dạy Toán ứng dụng thực tế cho học sinh ở Trường
PTDT Bán Trú THCS Tam Thanh, qua đó giúp học sinh biết được những ứng
dụng của Toán học trong cuộc sống, sự liên quan mật thiết giữa toán học với
thực tiễn, từ đó kích thích sự yêu thích, tìm tòi, khám phá môn học nhằm nâng
cao năng lực nhiều mặt của học sinh.
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Đối tượng nghiên cứu đề tài này là: “Một số giải pháp dạy Toán ứng dụng
thực tế trong chương trình cấp Trung học cơ sở ở Trường PTDT Bán Trú
THCS Tam Thanh”.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết:
Nghiên cứu văn bản quy phạm, văn bản, nghị quyết, chính sách của Đảng
và Nhà nước, tài liệu lưu trữ,…
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế, thu thập thông tin:
Sử dụng phiếu điều tra để lấy các thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài.
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu:
Thống kê, xử lý các số liệu đã điều tra để kiểm định hiệu quả của đề tài.

2


2. PHẦN NỘI DUNG
2.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
Luật giáo dục năm 2005 đã xác định: “ Hoạt động giáo dục phải được

viên có quan tâm nhưng không chủ động tìm hiểu mà chủ yếu chỉ sử dụng các
bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập một cách rời rạc.
Mặc dù hầu hết các thầy cô đều khẳng định rằng, nếu tăng cường khai
thác các tình huống thực tế vào dạy học thì sẽ làm cho học sinh tích cực hơn
trong việc học môn Toán. Nhưng việc tìm hiểu, khai thác các tình huống thực tế
vào dạy học hiện nay của giáo viên còn hạn chế. Tôi cho rằng hạn chế trên có
thể do những nguyên nhân chính sau:
- Khối lượng kiến thức yêu cầu ở mỗi tiết học là khá nhiều và độ khó tăng dần
theo cấp học khiến giáo viên vất vả trong việc hoàn thành bài giảng trên lớp.
3


- Do yêu cầu vận dụng Toán học vào thực tế chưa được đặt ra một cách thường
xuyên và cụ thể trong quá trình đánh giá (các nội dung yêu cầu khả năng vận
dụng kiến thức toán học vào thực tế xuất hiện ít trong các kì thi).
2.2.2. Về phía học sinh:
Đa số học sinh chưa nhận thức được tầm quan trọng của môn Toán và ứng
dụng của nó trong thực tế cuộc sống. Bên cạnh đó, nhiều học sinh nghĩ rằng
môn Toán là môn học khó nên chỉ cố gắng để tìm ra lời giải cho các bài toán.Sự
cố gắng đó lại càng gây nên sự căng thẳng trong quá trình học tập, ít sự sáng tạo
và không có nhiều hứng thú để học tập tích cực. Vì vậy, chất lượng học tập của
các em không cao.
Cụ thể, trước khi tiến hành thực nghiệm sáng kiến này vào giảng dạy
(tuần 5) tôi khảo sát chất lượng học sinh các khối lớp 6, 7 – Trường PTDT Bán
Trú THCS Tam Thanh. Thu được kết quả như sau:
Khối Tổng
lớp
số
Giỏi
HS

17.19
4
8
3
2.3. CÁC GIẢI PHÁP DẠY TOÁN ỨNG DỤNG THỰC TẾ TRONG
CHƯƠNG TRÌNH CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ:
2.3.1. Giải pháp 1: Sử dụng các bài toán thực tiễn vào khâu đặt vấn đề và
chuyển ý trong tiết dạy.
* Mục tiêu của giải pháp:
Hướng đích và gợi động cơ là một trong những khâu quan trọng của quá
trình dạy học nhằm kích thích hứng thú học tập cho học sinh, làm cho việc học
tập trở nên tự giác, tích cực, chủ động. Gợi động cơ không phải là việc đặt vấn
đề một cách hình thức mà phải giúp biến những mục tiêu sư phạm thành mục
tiêu của cá nhân học sinh nhằm tạo ra động lực bên trong để thúc đẩy học sinh
hoạt động. Kinh nghiệm cho thấy, không có động lực nào thúc đẩy mạnh mẽ
động cơ học tập của học sinh bằng các tình huống thực tế. Vì vậy, mục đích của
giải pháp này là đưa ra cách gợi động cơ dễ hấp dẫn, lôi cuốn học sinh nhất, tạo
điều kiện để các em thực hiện tốt các hoạt động kiến tạo tri thức trong quá trình học
tập về sau.
* Tổ chức thực hiện:
Giáo viên thường thực hiện nhiệm vụ gợi động cơ ở khâu đặt vấn đề vào
bài mới hoặc khâu chuyển ý từ mục trước sang mục sau trong bài học. Khi gợi
động cơ giáo viên có thể đưa ra những thực tế gần gũi xung quanh học sinh;
thực tế xã hội rộng lớn (kinh tế, kĩ thuật, quốc phòng,…); thực tế ở những môn
học và khoa học khác.
4


Tuy nhiên, ta cũng cần phải chú ý các bài toán thực tế đưa ra cần đảm bảo
tính chân thực, không đòi hỏi quá nhiều tri thức bổ sung, con đường từ lúc nêu

bể đó? Nếu thể tích của bể lần lượt là 27m³, 11m³, và a (m³) thì kích thước móng
là bao nhiêu.
Đối với bể có thể tích là 8m³, 27m³ thì học sinh sẽ tìm được ngay kết quả
là kích thước móng hình vuông có cạnh lần lượt là 2m, 3m? Nhưng đối với bể
có thể tích 11m³, a (m³) thì ta làm như thế nào? Kích thước của móng khi đó
bằng bao nhiêu. Để trả lời câu hỏi đó, ta vào bài hôm nay: §9 Căn bậc ba
2.3.2. Giải pháp 2: Tăng cường liên hệ thực tế qua các tiết học
* Mục tiêu của giải pháp:
Giải pháp này nhằm giúp học sinh thấy được sự thuận lợi, tầm quan trọng
của việc vận dụng kiến thức toán học vào thực tế qua nội dung bài học.
5


* Tổ chức thực hiện:
Một số ví dụ:
Ví dụ 1: Khi học về tỉ lệ xích – Toán 6 - giáo viên chuẩn bị một bản đồ, cho học
sinh tính khoảng cách hai địa điểm cụ thể như Đà Nẵng – Hà Nội, bằng cách đo
trên bản đồ thì sẽ hấp dẫn học sinh hơn. Từ đó học sinh thấy rằng muốn xác định
khoảng cách hai địa điểm bất kỳ ta có thể dựa trên bản đồ và dựa vào tỉ lệ xích
của bản đồ ta sẽ tính được khoảng cách của hai vị trí đó trên thực tế
Ví dụ 2: Khi dạy về tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng –
Toán 6 - giáo viên có thể đưa ra vấn đề sau: Những người buôn bán nhỏ ở chợ
thường không dùng máy tính mà vẫn tính rất nhanh, chẳng hạn: để bán 13 trái
ổi, mỗi trái 600đ họ nhẩm như sau: “Một trái 600, mười trái 6000; 3 trái kia
1800 thành ra 7800”. Như vậy, người đó đã làm phép tính sau:
600.13 = 600.(10 +3) = 600.10 + 600.3 = 6000 + 1800 = 7800
Ví dụ 3: Khi học về hình có trục đối xứng ở lớp 8, giáo viên nên hướng dẫn cho
học sinh cách cắt các chữ cái có trục đối xứng. Các em có thể dùng khi trang trí
lớp học, trang trí lều trại, …
Ví dụ 4: Khi dạy bài “Bất phương trình bậc nhất một ẩn” giáo viên cho học sinh

* Mục tiêu của giải pháp:
Khâu củng cố giúp học sinh nắm vững được hệ thống kiến thức theo mục
tiêu dạy học. Không những thế, đây còn là bước quan trọng để giáo viên cũng
như học sinh kiểm tra và đánh giá kết quả dạy - học của mình. Vì vậy, mục tiêu
của giải pháp này là đưa ra các bài toán thực tế liên quan đến kiến thức toán học
vừa xây dựng để học sinh nhớ lâu và hiểu sâu kiến thức, vừa qua đó mà học sinh
thấy được toán học thật gần gũi với cuộc sống, giúp các em hứng thú hơn trong
học tập, ghi nhớ kiến thức một cách có chủ đích.
* Tổ chức thực hiện:
Trong một tiết dạy, sau khi dạy xong kiến thức lí thuyết và tổng kết kiến thức trọng
tâm. Giáo viên cần đưa ra các bài tập củng cố cho học sinh, trong đó sẽ cố gắng lựa
chọn các bài toán có ứng dụng thực tế.
Ví dụ 1: (Củng cố bài: Quan hệ giữa 3 cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức
tam giác – Toán 7)
Hãy giải thích, tại sao khi chôn các cột điện thì người ta phải chôn chúng thẳng
hàng?
Hướng dẫn:
Giả sử các cột điện không chôn thẳng hàng với nhau thì dây điện được mắc như
hình vẽ.
A

C

B

E

D

H

7


2.3.4. Giải pháp 4: Tăng cường các hoạt động thực hành, qua đó rèn luyện kỹ
năng thực hành toán học gần gũi với thực tiễn.
* Mục tiêu của giải pháp:
Mục tiêu của giải pháp này là tổ chức, hướng dẫn, giao nhiệm vụ cho học
sinh qua các hoạt động thực hành. Qua đó, giúp học sinh vận dụng các kiến thức
đã học vào thực tế, biết được ứng dụng của toán học trong thực tế đồng thời rèn
luyện các năng lực như năng lực tính toán, năng lực sử dụng các công cụ đo, vẽ,
tính, năng lực hợp tác, ... rèn luyện kỹ năng đo đạc trong thực tế cho học sinh.
* Tổ chức thực hiện:
Ngoài các tiết thực hành theo phân phối chương trình, giáo viên có thể
lồng ghép các hoạt động thực hành vào các tiết dạy hoặc giao nhiệm vụ thực
hành về nhà cho học sinh.
Ví dụ 1: Khi học bài “ Độ dài đoạn thẳng” - toán 6 tập I giáo viên có thể cho
học sinh đo kích thước bàn học hoặc đo kích thước của nền nhà lớp học và yêu
cầu học sinh về nhà đo kích thước nền nhà của nhà mình.
Ví dụ 2: Trong quá trình củng cố khái niệm trung điểm của một đoạn thẳng giáo
viên có thể đưa ra các hoạt động sau:
- Bằng cách gấp giấy hãy chia đoạn thẳng AB thành hai phần bằng nhau.
- Nếu chỉ dùng một sợi giây để chia một thanh gỗ thẳng thành hai phần
bằng nhau thì phải làm thế nào?
Ví dụ 3: Khi học chương I: Tứ giác (Lớp 8) giáo viên hướng dẫn học sinh cách
cắt các tứ giác đặc biệt được học (như hình thang cân, hình thoi) dựa vào tính
chất của các hình đó hoặc cắt một số chữ cái dựa vào tính chất đối xứng của các
hình.
Ví dụ 4: Khi học xong chương II: Diện tích đa giác (Lớp 8) giáo viên tổ chức
cho các em đo diện tích sân trường bằng cách chia nhóm mỗi nhóm đo một phần
của sân trường sau đó tổng hợp lại tính diện tích của cả sân trường.

32km/h sau đó 1 giờ một ô tô khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng cùng đường với
a)
b)
c)
xe máy với vận tốc trung bình 48km/h. Hãy viết phương trình biểu thị việc ô tô
d)
gặp xe máy sau x giờ, kể từ khi ô tô khởi hành.
Hướng dẫn:
Giáo viên: Em hãy cho biết công thức liên hệ giữa quãng đường, vận tốc, thời
gian em đã học ở bộ môn Vật lý?
Học sinh nêu công thức: S = v.t
Giáo viên: Hãy cho biết quãng đường xe máy, ô tô đi được sau x(giờ) kể từ khi ô
tô khởi hành ( lúc 2 xe gặp nhau)?
Học sinh:
- Quãng đường ô tô đi được là: 48x (km)
- Quãng đường xe máy đi được là: 32.(x+1) (km)
Từ đó học sinh dễ dàng viết được phương trình biểu thị việc ô tô và xe máy gặp
nhau là:
48x = 32.(x+1)
Ví dụ 3: (Bài 55/ SGK trang 34 - Toán 8 tập II)
Biết rằng 200g một dung dịch chứa 50g muối. Hỏi phải pha thêm bao
nhiêu gam nước vào dung dịch đó để được một dung dịch chứa 20% muối?
(Sử dụng kiến thức Toán học vào củng cố kiến thức Hóa học)
Hướng dẫn:
Dựa vào kiến thức Hóa học và Toán học, học sinh dễ dàng suy luận: Với 50g
muối, để có được dung chứa 20% muối thì cần (50.100):20 = 250g dung dịch.
Vậy cần pha thêm 50g nước vào 200g dung dịch ban đầu ta sẽ được dung dịch
chứa 20% muối.
9


đồng/người/tháng
Các em hãy đóng vai trò là điều tra viên của xã trực tiếp điều tra tại các hộ gia
đình của thôn mình về thu nhập bình quân của từng người trong hộ gia đình trên
tháng từ năm 2012 đến năm 2015.
Kết thúc cuộc điều tra từng thôn cần phải xác định:
- Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo
- Xác định được tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của thôn mình.
- Vẽ biểu đồ về hộ nghèo và hộ cận nghèo trong 4 năm (từ năm 2012 đến năm
2015) và nhận xét về tỷ lệ nghèo của thôn, bản mình trong 4 năm qua.
- Đề xuất một số giải pháp để giúp hộ nghèo thoát nghèo.
Ví dụ 2: Một hãng taxi định giá tiền thuê xe đi mỗi km là 6000đ cho 10km đầu
tiên và 2500đ cho các km tiếp theo, hoặc 4000đ cho mỗi km trên cả quãng
đường. Một vị khách muốn thuê xe đi x km. Hỏi người thuê xe nên chọn phương
án 1 hay phương án 2 để tiết kiệm nhất?
Giải:
Ta thấy nếu quãng đường khách hàng đi x ≤ 10km thì chọn phương án 2 sẽ tiết
kiệm hơn.
10


Nếu x>10 km thì x = 10+y, y>0.
Theo phương án 1, số tiền khách phải trả là:
T1 = 10.6000+y.2500y = 60000 + 2500y
Theo phương án 2, số tiền khách phải trả là:
T2 = ( 10+y).4000 = 40000+4000y
Xét T1 – T2 = 20000 – 1500y < 0
1500y > 20000
y> 13,3.
Vậy, nếu đoạn đường hành khách đi lớn hơn 13,3 km thì nên chọn cách 1
sẽ đỡ tốn kém hơn và ngược lại.

một vòi khác chảy từ bể ra. Mỗi phút lượng nước chảy ra bằng lượng nước
chảy vào.
11


a, Hãy biểu thị số nước có thêm trong bể sau khi đồng thời mở cả hai vòi trên
trong a phút.
b, Tính số nước có thêm trong bể trên biết x = 30; a = 50.
Ví dụ 4: Kiểm tra chương III: Phương trình bậc nhất một ẩn – Toán 8.
Bà An gửi vào quỹ tiết kiệm x đồng với lãi suất mỗi tháng là a % (a là một
số cho trước) và lãi suất tháng này được tính gộp vào vốn cho tháng sau.
a) Hãy viết biểu thức biểu thị:
+ Số tiền lãi sau tháng thứ nhất
+ Số tiền (cả gốc lẫn lãi) có được sau tháng thứ nhất
+ Tổng số tiền lãi có được sau tháng thứ hai.
b) Nếu lãi suất là 1,2% và sau hai tháng tổng số tiền lãi là 48,288 nghìn
đồng, thì lúc đầu bà An đã gửi bao nhiêu tiền tiết kiệm?
Ví dụ 5: (Tham khảo) Đề một bài toán trong kỳ thi học sinh giỏi toán 9
“ Bài số 6 trong đề thi học sinh giỏi lớp 9 của TP HCM năm học 2015-2016”.
Đề bài:
Chiều 13/3, Công ty khai thác thủy lợi hồ Dầu Tiếng – Phước Hòa cho biết đã
kết thúc đợt xả nước đẩy mặn xuống sông Sài Gòn. Đây là lần xả nước thứ 5 từ
đầu năm giúp người dân Sài Gòn đảm bảo nước sinh hoạt, phục vụ nông nghiệp.
Đợt xả nước công suất 30m3/s kéo dài trong 3 ngày, mặn đã được đẩy ra các cửa
sông. Theo đơn vị này, sau đợt xả mực nước trong hồ cao khoảng 20m, trữ
lượng gần 850 triệu m3. Tuy giúp các nhà máy nước hạ lưu hoạt động được
nhưng nhiều chuyên gia bày tỏ lo lắng bởi trữ lượng tại các hồ đầu nguồn thấp
trong khi dự báo đợt hạn mặn có thể kéo dài đến tháng 5. Hiện các hồ phải căn
kéo trong việc xả nước đẩy mặn để phục vụ cho nông nghiệp và hoạt động sản
xuất.

Số ngày dùng để xả lượng nước trên: 170.106 : 2 592 000 ≈ 65,5 ngày
c)
Từ 22/3 đến 15/5 có 55 ngày
Lượng nước xả ra là: 55. 2592000 = 142 560 000 m3
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với
bản thân, đồng nghiệp và nhà trường:
Khi tôi áp dụng sáng kiến này vào trong quá trình dạy học thì chất lượng
giáo dục được nâng cao, kết quả học tập của học sinh sau khi áp dụng sáng kiến
cao hơn so với học sinh ở lớp không áp dụng sáng kiến.
Qua thăm dò ý kiến học sinh tôi thấy, khi được học các tiết học có liên hệ
thực tế học sinh đều cảm thấy hiểu bài hơn, việc học tập thiết thực hơn, tò mò
tập trung sự chú ý cao độ vào những vấn đề của bài học, kiên trì quyết tâm để
hoàn thành nhiệm vụ hơn. Học sinh hào hứng, tự nguyện tham gia trả lời các câu
hỏi của giáo viên, bổ sung các câu trả lời của bạn bè trong lớp, luôn mong muốn
được trình bày quan điểm của bản thân về vấn đề đang tranh luận, mong muốn
nghe giáo viên giải thích, làm sáng tỏ những vấn đề bản thân còn chưa rõ, chủ
động vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo những kiến thức, kỹ năng đã biết để
nhận thức các vấn đề mới.
Các giải pháp mà sáng kiến đưa ra có thể giúp đỡ cho giáo viên trong việc
dạy học với mục đích làm tích cực hóa hoạt động của học sinh, góp phần đổi
mới phương pháp dạy học. Khắc phục lối dạy và học gò bó trong phạm vi sách
giáo khoa. Với cách này sẽ kích thích giáo viên và học sinh cùng chủ động khám
phá tri thức theo nguồn học liệu mở, học tập không ngừng, học tập suốt đời.
Cụ thể, sau khi thực nghiệm sáng kiến này vào giảng dạy tôi tiến hành
khảo sát chất lượng học sinh của các khối lớp 6, 7 Trường PTDT Bán Trú THCS
Tam Thanh ở tuần 30 sau khi áp dụng sáng kiến. Kết quả thu được như sau:
Khối Tổng
lớp
số
Giỏi

54.7 2

Kém
%
SL
66.7 0

%
0.0

3.1

0.0

0

3. Kết luận, kiến nghị:
3.1. Kết luận:
Áp dụng sáng kiến kinh nghiệm vào thực tế, tôi nhận thấy rằng:

13


Khi vận dụng toán học vào thực tiễn đáp đã góp phần kiến tạo tri thức,
củng cố các kỹ năng toán học, góp phần phát triển năng lực của học sinh. Bên
cạnh đó vận dụng toán học vào thực tiễn góp phần rèn luyện các phẩm chất, tính
cách, thái độ làm việc khoa học như tính chính xác, cẩn thận, thói quen làm việc
có kiểm tra, có phê phán, ý thức tối ưu hóa trong lao động,...
Số lượng và mức độ các bài toán có nội dung thực tiễn được lựa chọn và
cân nhắc thận trọng, được đưa vào giảng dạy một cách phù hợp, có chú ý nâng

hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Tam Thanh, ngày 12 tháng 4 năm 2017
14


Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến
kinh nghiệm của mình viết, không sao
chép nội dung của người khác.
Người thực hiện:

TRỊNH THỊ DIỆP

TÀI LIỆU THAM KHẢO
15


1. Nghị quyết TW 4 – khóa 7, nghị quyết TW 2 – khóa 8 về mục tiêu giáo
dục.
2. Luật giáo dục 2005
3. Sách giáo khoa, sách giáo viên Toán 6,7,8,9 – Nhà xuất bản giáo dục.
4. R. Courant và H.Robbins, Toán học là gì – Tập 1 (người dịch Hàn Liên
Hải), NXB Khoa học kĩ thuật
5. Phương pháp dạy học môn Toán – Tác giả Nguyễn Bá Kim, NXB Đại học
sư phạm.

16


cách lập phương trình, hệ
phương trình.


PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng tổng hợp kết quả thăm dò ý kiến học sinh
Ý kiến HS

Hiểu và rất
hiểu những
kiến thức
được đưa ra
trong tiết
học

Thấy toán
học cần
thiết và rất
cần thiết
trong cuộc
sống

Muốn biết
Thích và Thích học
và rất muốn rất thích và rất thích
biết về ứng những giờ học toán
dụng thực
học có
tế của
liên hệ

Câu hỏi 4: Theo em Toán học có mối liên hệ với những môn học khác (Vật lý,
hóa học, thiên văn học, sinh học, địa lý, mỹ thuật…) không?
A. Liên hệ chặt chẽ
B. Có liên hệ
C.Ít liên hệ D. Không
Câu hỏi 5: Theo em mức độ cần thiết của môn Toán trong cuộc sống là:
A. Rất cần thiết B. Cần thiết
C. Ít cần thiết
D.Không cần thiết
Câu hỏi 6: Theo đánh giá của em thì môn Toán là môn học:
A. Dễ
B. Không khó lắm C. Khó
D. Rất khó
Câu hỏi 7: Em có thích học môn Toán không?
A. Rất thích
B. Thích
C. Bình thường
D. Không thích





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status