Bồi dưỡng học sinh giỏi phần gương phẳng thông qua phân loại bài tập cho học sinh lớp 9 trường THCS đông thọ - Pdf 44

“BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI PHẦN GƯƠNG PHẲNG, THÔNG
QUA PHÂN LOẠI BÀI TẬP CHO HỌC SINH LỚP 9
TRƯỜNG THCS ĐÔNG THỌ”
A. ĐẶT VẤN ĐỀ.
Giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư hiệu quả nhất.
Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, giáo dục được Đảng và Nhà
nước đặc biệt quan tâm là yếu tố không thể thiếu trong phát triển nền kinh tế hội
nhập. Môn vật lý là một trong những môn học lý thú, hấp dẫn trong nhà trường phổ
thông. Là môn khoa học khá trừu tượng, nhưng lại rất gần gũi trong cuộc sống hàng
ngày. Hơn nữa môn học này ngày càng yêu cầu cao hơn để đáp ứng kịp với công
cuộc CNH- HĐH đất nước , nhằm từng bước đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra, góp
phần xây dựng đất nước ngày một giàu đẹp hơn.Chúng ta đang sống trong một thế
giới bùng nổ về khoa học và công nghệ, có nhiều con đường khác nhau để học sinh
tiếp nhận, lĩnh hội kiến thức cần thiết. Một trong những phương thức để học sinh
tiếp thu được có hiệu quả nhất đó là hướng dẫn cho học sinh cách tự học, tự nghiên
cứu sáng tạo.
Như chúng ta đã biết phương pháp dạy học ngày nay là phải phát huy tính
tích cực, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; Thầy là người chỉ đạo, trọng tài,
tổ chức hướng dẫn người học giúp người học tìm ra kiến thức. Trò chủ động, sáng
tạo lĩnh hội kiến thức.
Thực tế hiện nay, một số giáo viên khi dạy bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi chỉ
cho học sinh giải hết các bài tập này đến các bài tập khác với phương pháp đó mà
chưa chốt lại cho học sinh các dạng bài tập và phương pháp giải các bài tập, chưa
rèn luyện được cho học sinh kỹ năng giải bài tập, do đó chưa hình thành được ở học
sinh khả năng tư duy sáng tạo.
Thông qua việc hệ thống hoá, phân loại và hướng dẫn học sinh tìm ra phương pháp
giải một bài tập Vật lý từ những bài tập đơn giản, nhằm củng cố kiến thức cơ bản,
hướng dẫn học sinh suy luận ra phương pháp giải những bài tập ở mức độ cao hơn
và từ những bài tập cơ bản đó mở rộng bài tập cơ bản đó mở rộng thành những bài
tập khó hơn, tổng quát hơn. Phân dạng và mở rộng một số bài tập về gương phẳng
mà đề tài nghiên cứu nhằm đáp ứng được yêu cầu đó.đây chính là lí do tôi chọn

tiễn, rèn luyện thói quen vận dụng kiến thức quan sát, phát huy ý thức tự lực của học
sinh góp phần làm phát triển tư duy sáng tạo của các em.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Đọc tài liệu các văn bản có liên quan đến vấn đề: “Bồi dưỡng học sinh giỏi phần
gương phẳng, thông qua phân loại bài tập. Tham khảo các đề, các bài toán vật lý hay
bậc THCS, những dạng bài tập về gương phẳng.
5. Các giải pháp khoa học:
-Áp dụng chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học bậc THCS.
- Tìm tòi những giải pháp hay, những bài tập phù hợp với đối tượng HS giỏi mà bản
thân trực tiếp giảng dạy.
II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ:
Kết quả khảo sát đầu năm học 2014 -2015 như sau:

Đội tuyển

CHƯA THỰC NGHIỆM
Giỏi
Khá
Tổng
số
SL
%
SL
%

Trung bình
SL
%

Yếu



Dựa vào đặc điểm của địa phương, tình hình chung của nhà trường và chất
lượng học tập của học sinh trong những năm qua. Tôi đã tiến hành các giải pháp
sau:
- Phân loại bài tập Quang học phần gương phẳng.
- Nêu phương pháp và giải một số bài tập Quang học phần gương phẳng.
- Hệ thống hoá bài tập phần gương phẳng.
- Tăng cường thực hành luyện tập.Chấm điểm theo quy chế chuyên môn
- Đặc biệt phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học vật
lí. Hướng dẫn cho cho học sinh cách tự học lẫn nhau.
Từ thực trạng đó lại càng khiến cho tôi phải suy nghĩ là phải làm thế nào để chất
lượng học sinh đi lên, cá nhân tham khảo một số tài liệu . Và từ đó đúc rút ra một số
kinh nghiệm dạy học phần giải bài tập về GƯƠNG PHẲNG.
1- CƠ SỞ LÝ THUYẾT :
1.1/Các khái niệm cơ bản:
- Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng đi vào mắt ta.
- Ta nhìn thấy được một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền đến mắt ta. Ánh sáng
ấy có thể do vật tự nó phát ra (Nguồn sáng) hoặc hắt lại ánh sáng chiếu vào nó. Các
vật ấy được gọi là vật sáng.
- Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo 1 đường thẳng.
(Định luật truyền thẳng ánh sáng)
- Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có hướng gọi là
tia sáng.
- Nếu nguồn sáng có kích thước nhỏ, sau vật chắn sáng sẽ có vùng tối.
- Nếu nguồn sáng có kích thước lớn, sau vật chắn sáng sẽ có vùng tối và vùng nửa
tối.
1.2/ Sự phản xạ ánh sáng.
- Định luật phản xạ ánh sáng.
+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia

“Ta nhìn thấy ảnh của vật qua gương phẳng khi tia sáng truyền vào mắt ta có đường
kéo dài đi qua ảnh của vật”
Phương pháp vẽ: Vẽ tia tới từ vật tới mép của gương. Từ đó vẽ các tia phản xạ sau
đó ta sẽ xác định được vùng mà đặt mắt có thể nhìn thấy được ảnh của vật.
2. CÁC DẠNG BÀI TẬP
DẠNG 1: XÁC ĐỊNH CÁCH BỐ TRÍ GƯƠNG PHẲNG.
VÀ BÀI TOÁN QUAY GƯƠNG PHẲNG.
Bài 1 : Tia sáng Mặt Trời nghiêng 1 góc α = 480 so với phương ngang. Cần đặt một
gương phẳng như thế nào để đổi phương của tia sáng thành phương nằm ngang?
Giải:
NHẬN XÉT:

Ta có thể giải bài toán theo các bước như sau:
- Xác định góc β , góc hợp bởi tia tới và tia phản xạ.
- Xác định phân giác của góc β
- Kẻ đường vuông góc với phân giác tại điểm tới ta được nét gương
- Vận dụng các phép tính hình học xác định số đo các góc
- Khẳng định vị trí đặt gương.
Vấn đề cần lưu ý:
- Tia sáng chiếu theo phương ngang có hai chiều truyền: từ trái sang phải và từ phải
sang trái.
- Kiến thức giải toán: định luật phản xạ ánh sáng, phép toán đo góc hình học.
BÀI GIẢI:
Gọi α , β lần lượt là góc hợp bởi tia sáng mặt trời với phương ngang và góc hợp bởi

tia tới với tia phản xạ.
S
Trường hợp 1: Tia sáng truyền theo phương ngang
cho tia phản xạ từ trái sang phải.
Từ hình 1, Ta có: α + β = 1800


O

α
Hình 2

S

P

I

i'
R
N

O

Hình 3

i'
R

I
Q

S

Trường hợp 2: Tia sáng truyền theo phương ngang
cho tia phản xạ từ phải sang trái.

R
Hình 6
Có hai trường hợp đặt gương:
Trường hợp 1: đặt gương hợp với phương
ngang 1 góc 240
Trường hợp 2: đặt gương hợp với phương ngang 1 góc 660.
BÀI TOÁN CÙNG DẠNG:
Bài 1:
Một tia sáng bất kỳ SI chiếu tới một hệ quang gồm
hai gương phẳng, sau đó ra khỏi hệ theo phương
K
song song và ngược chiều với tia tới như hình vẽ.
1) Nêu cách bố trí hai gương phẳng trong quang hệ
đó.
2) Có thể tịnh tiến tia ló SI ( tức tia tới luôn luôn
S
song song với tia ban đầu) sao cho tia ló JK trùng
với tia tới được không? Nếu có thì tia tới đi qua vị trí nào của hệ
Gợi ý cách giải:

I

Hình 5
I

P

I
Q


1
O'
K
=> Tứ giác MONO’ là hình chữ nhật
2 M
=> hai gương hợp nhau một góc 900.

I
S
≡ O.

2/ Khi SI ≡
JK thì MN =
=> SI phải
đến O tức là

S


0
I

1
2

J
I
Bài 2: Một nguồn sáng điểm và hai gương nhỏ đặt
ở ba đỉnh của một tam giác đều. Tính góc gợp bởi
hai gương để một tia sáng đi từ nguồn sau khi phản


Kết luận:
Vậy: hai gương hợp với nhau một góc 600
2) Để tia sáng phản xạ trên gương thứ hai rồi quay lại
nguồn theo phương cũ, đường đi của tia sáng có
dạng như hình 2
Theo định luật phản xạ ánh sáng ta có:
0

60
0

Iµ1 =Iµ2 =
= 300 => JIO=60
2
Trong Δ V IJO ta có:
µ = 900 => O
µ = 900 − I$= 900 − 600 = 300
I$+ O

1

2

J

I

Hình 2


Ta có: RIR' = SIR'-SIR
R'
α
·
·
α ) và SIR=2i
Mà : SIR'=2(i+
I
·
·
·
= SIR'-SIR
= 2(i+α)-2i=2α
=> RIR'
Bài 4:
Chiếu một tia sáng hẹp SI vào một gương phẳng. Nếu giữ nguyên tia SI rồi cho
gương quay một gốc α quanh một trục đi qua điểm ở đầu mút O của gương thì góc
quay của tia phản xạ tính như thế nào?
Gợi ý cách giải:
N
S
R
- Hình vẽ khác đi so với ban đâu, và
i
N'
cách tính góc quay cũng khác đi.
Vận dụng các tính chất góc của hình học
O
α I
khác của tam giác để tính góc quay β

đi của một tia sáng phát ra từ S sau hai lần phản
G2

7


S3g

xạ trên gương G1 và một lần phản xạ trên
gương G2
thì qua một điểm M cho trước.
S1 g
(G1 )
K
H
NHẬN XÉT:
Ta có thể giải bài toán theo các bước giải bài S g
g
toán như sau:
M
Bước 1: Xác định liên tiếp các ảnh của S qua
I
(G2 )
hai gương (2 ảnh trên gương G1, 1 ảnh trên
gương G2).
Bước 2: Vận dụng điều kiện nhìn thấy ảnh để S g
2
vẽ tia sáng phản xạ trên các gương. Từ đó xác
định điểm cắt nhau trên các gương.
Bước 3: Từ S nối lần lượt đến các điểm cắt nhau trên các gương đến M ta sẽ thu


A'


B

B'•


I

J

A

J



A'

A


(N)

I

(N)


Bài 2:
Hai gương phẳng (M1) và (M2) có mặt phản xạ quay vào nhau và hợp với nhau một
góc α . Hai điểm A, B nằm trong khoảng hai gương. Hãy trình bày cách vẽ đường đi
của tia sáng từ A đến đến gương (M1) tại I, phản xạ đến gương (M2) tại J rồi truyền
đến B. Xét trường hợp:
a) α là góc nhọn
b) α là góc tù
c) Nêu điều kiện để phép vẽ thực hiện được
Gợi ý cách giải:
A'
a) Trường hợp α là góc nhọn:

* cách vẽ :
- Xác định ảnh A’ của A qua gương (M1)
I
- Xác định ảnh B’ của B qua gương (M2)
A
- Nối A’ với B’ cắt gương (M1) và (M2) lần lượt tại I và
(M1 )

J
B
- Nối A, I, J, B ta được đường truyền tia sáng cần tìm.

● Lưu ý: có thể giải bài toán theo cách sau:
α
* cách vẽ :
J
(M 2 )
- Xác định ảnh A’ của A qua gương (M1)

Bài 3:
Ba gương phẳng ghép lại thành một hình
s
G3
lăng trụ đáy là một tam giác đều ( như hình vẽ ).
G1

Một điểm sáng S nằm trong tam giác.
Vẽ đường truyền của tia sáng từ S, sau ba lần
phản xạ liên tiếp rồi trở về S.
Gợi ý cách giải:
G2
Xác định ảnh liên tiếp của S các gương G1, G2, G3
theo sơ đồ tạo ảnh sau:
(G1 )

(G 2 )

(G 3 )

9


S

S1

S2

S3

2

S2•

s

S'


H G
2

S2•

Lưu ý: Có thể giải bài toán như sau:
- Xác định ảnh S1 của S qua gương G1
- Xác định ảnh S2 của S1 qua gương G2
- Xác định ảnh S’ của S qua gương G3
- Nối S’ với S2 cắt gương G3 tại K và cắt gương G2 tại H
- Nối H với S1 cắt gương G1 tại I.
- Nối S, I, H, K, S ta được đường truyền tia sáng cần tìm.
Bài 4: Hai gương phẳng M1 , M2 đặt song song có mặt
phản xạ quay vào nhau. Cách nhau một đoạn d. Trên
đường thẳng song song với hai gương có hai điểm S, O
với các khoảng cách được cho như hình vẽ
a) Hãy trình bày cách vẽ một tia sáng từ S đến
gương M1 tại I, phản xạ đến gương M2 tại J rồi phản xạ
đến O
b) Tính khoảng cách từ I đến A và từ J đến B


HO1 S1 H 2d

⇒AI =

a
(a + d ).h
.h thau vào (1) ta được BJ =
2d
2d

Bài 5: : Trước 2 gương phẳng G1, G2 đặt vuông góc với nhau và quay mặt phản xạ
vào nhau. Trên một màn chắn cố định có một khe hở AB. Một điểm sáng S trong
khoảng
gương và màn chắn (hình vẽ). Hãy vẽ 1 chùm sáng phát ra từ S sau 2 lần phản xạ
qua G1, G2 thì vừa vặn lọt qua khe AB.
G1
S’ •
•S
•A
A
.S
•I
B
•B
3
G1
I1 •
G2



a) Cách dựng:
-Lấy S1 đối xứng với S qua G1 , S2 đối xứng với S1 qua G2
=> S1 là ảnh của S qua G1, S2 là ảnh của S qua G2.
- Nối S1 với S2 cắt G1 tại H , cắt G2 tại K .
Nối K với H ta được SKHS là đường truyền của
tia sáng cần dựng .
S1
b) Tính khoảng cách giữa S1 và S2.
Vì Ox là tia phân giác của góc tạo bởi hai gương

G1

x


·
= HOK
= 30°
Nên: SOH

⇒ OS1 = S1S = OS

(1)
Chứng minh tương tự, ta có: ∆OS2 S là ∆ đều
⇒ OS 2 = S 2 S = OS (2)
Từ (1) và (2) ⇒ OS1 = S1S = S S 2 = S2O
⇒YOS1SS 2 là hình thoi.

I
K

b)Ta có: G
1
2
1
2

2
¶ =O

∆OMS = ∆OMS1 ( c.g.c ) ⇒ OS1 = OS và O
2
4
⇒ ∆OS1S là tam giác đều ⇒ OS1 = S1S = OS (1)
Chứng minh tương tự, ta có: OS2 = S 2 S = OS (2)
Từ (1) và (2) ⇒ OS1 = S1S = SS2 = S2O ⇒YOS1SS 2
là hình thoi ⇒ S1S2 ⊥ OS ⇒ IK ⊥ OS .

G2

S

H

2
µ =O
¶ = 30° và OS = OS1
Có: ∆OHS = ∆OHS1 (c.g .c) ⇒ O
1
2
°

S2

G2


IO = IS và KO = KS (3)
Xét ∆OIK có OH vừa là đường cao , vừa là đường
phân giác
µ =O
¶ = 30° ⇒ ∆OIK là tam giác đều nên
và O
1
2
OI = IK = KO (4)
Từ (3) và (4) ⇒ SI = IK = KS
⇒ SI + IK + KS = 3IK
HK
µ
⇒ HK = OH tan O
1
OH
OS 12
3
= = 6 ( cm ) ⇒ HK = 6.tan 30° = 6 × = 2 3 ( cm )
Mà OH =
2
2
3
⇒ IK = 2 HK = 4 3(cm)
µ1=

M
IK chung
I
K
· ' K. = 900
vậy V SIK = V S’IK( c – c – c) => IS
1
IK = IM = MK => ΔSMK cân tại M
2
·
= 300 , ΔSMK = Δ S’MK( c – c – c)
MSK
· / K = 300
MS

SM =

S'

13

G2


Bài 2. Hai gương phẳng G1 , G2 quay mặt phản xạ vào nhau và tạo với nhau một góc
600. Một điểm S nằm trong khoảng hai gương. Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia
sáng phát ra từ S phản xạ lần lượt qua G1, G2 rồi quay trở lại S.Tính góc tạo bởi tia
tới xuất phát từ S và tia phản xạ đi qua S .
a) α là góc nhọn. b) α là góc tù.
c) α là góc vuông.

J
·
µ
·
µ
Ta có: MIJ = 2 I1 và MJI = 2 J1 (theo đ/l phản xạ ánh sáng)
⇒ β = 2 Iµ1 + 2 Jµ1 = 2( Iµ1 + Jµ1 ) (2)
Từ (1) và (2) ⇒ β = 2α .
b) Trường hợp α là góc tù.

·

Góc hợp bởi hai tia SI và IJ là góc RMx
°
Xét ∆IJO có: Iµ2 + Jµ2 + α = 180
⇒ α = 180° − ( Iµ2 + Jµ2 ) ⇒ Iµ2 + Jµ2 = 180° − α (1)
·
·
+ IJM
Xét ∆MIJ có: β = MIJ
(góc ngoài bằng
tổng hai góc trong không kề với nó)
⇒ β = 2 Iµ2 + 2 Jµ2 = 2( Iµ2 + Jµ2 ) (2)
Từ (1) và (2) ⇒ β = 2(180° − α )
c) Trường hợp α là góc vuông:
Ta có: IN ⊥ IO và JO ⊥ IO ⇒ IN // OJ
Tương tự ta có: NJ // IO ⇒Y INJO là HBH
có IO ⊥ JO nên Y INJO là HCN
⇒ ∆INJ vuông tại N ⇒ I1 + J1 = 90° (1)
Theo định luật phản xạ ánh sáng, ta có:

M β
x

G1

N

2
1

I

α
O

S

R

1 2
J

G2

Vậy hai góc SIJ và IJR là hai góc bù nhau và ở
vị trí trong cùng phía nên SI // JR. Ta thấy SI và JR là hai tia cùng phương ngược
chiều nhau nên góc hợp bởi hai tia SI và JR tạo thành góc bẹt (=180o)
Bài 3:Ba gương phẳng (G1), (G21), (G3) được lắp thành một lăng trụ đáy tam giác
cân như hình vẽ
14

O có một điểm sáng S. Biết rằng tia sáng từ
S đến vuông góc với G1, sau khi phản xạ ở
G1 thì đến G2, sau khi phản xạ ở G 2 thì đập
vào G1 và phản xạ trên G1 một lần nữa. Tia
phản xạ cuối cùng vuông góc M1 M2. Tính
góc α ?
Bài 5 : Hai gương phẳng G1 và G2 được bố trí hợp với nhau
một góc α như hình vẽ. Hai điểm sáng A và B được đặt vào
giữa 2 gương.
a/ Trình bày cách vẽ tia sáng xuất phát từ A phản xạ lần
lượt lên gương G2 đến gương G1 rồi đến B.
b/ Nếu ảnh của A qua G1 cách A là 12cm và ảnh của A qua
G2 cách A là 16cm. Khoảng cách giữa hai ảnh đó là 20cm.
Tính góc α .
DẠNG 4: XÁC ĐỊNH SỐ ẢNH TẠO BỞI HAI GƯƠNG PHẲNG HỢP NHAU
MỘT GÓC α BẤT KỲ .
BÀI 1 :
15


Hai gương phẳng (G1) và (G2) làm với nhau một góc α =500. Một vật sáng nhỏ S đặt
trong góc tạo bởi hai gương, nằm trên
mặt phẳng phân giác của hai gương, cho tất
(G1 )
cả mấy ảnh qua gương này?
NHẬN XÉT:
Có hai quá trình tạo ảnh:
1) S

(G1 )


Sc

S

(G 2 )

0

+ Nếu tỉ số này nguyên thì số ảnh sẽ là: 2n+1
+ Nếu chia không hết: phần nguyên là a, phần lẻ là b. Tùy theo vị trí của vật, ta có
những trường hợp sau:
* nếu b=0,5: số ảnh là 2n+1 hoặc 2n+2
+ Các ảnh đều nằm trên cùng một đường tròn tâm O, bán kính OS (do tính chất đối
xứng của ảnh và vật qua gương phẳng)
+ Với mỗi quá trình ta xét ảnh cuối cùng là ảnh nằm sau cả hai gương. Sau đó tìm
xem ảnh cuối cùng có trùng nhau không, rồi mới kết luận tổng số ảnh tạo bởi hai
gương.
* Chú ý: Trường hợp bài toán tìm số ảnh mà mắt nhìn thấy được trong cả hai gương
(Sb )
(hai gương đặt song song nhau), thì ta chỉ

(S1 )
(S
)
3
nhận ảnh nào có tia phản xạ tới mắt được,



•S

O

Vùng sau cả hai

gương

1800
=3,6; phần lẻ 0,6>0,5
50

nên số ảnh là 3x2+1=7 hay 3x2+2=8 ảnh
Có hai quá trình tạo ảnh:
1) S

α

B

(S2 )

• (G )
(Sa ) 2

S3 ...
Sc ...

Vì lý do đối xứng nên các ảnh phải nằm trên vòng tròn tâm O bán kính OS. Vòng
tròn này cắt G1 tại A và cắt G2 tại B

(G1 )
(A)

S1

(G 2 )
¼ = sđ » + sđ BS
¼ = α + α = 3α = 750
S2 = sđ BS
BA
1
1
(B)
2
2

¼ = sđ CS
¼ = sđ » + sđ BS
¼ = α + 3α = 5α = 1250
S3 : sđ CS
AB
3
2
2
2
2

¼
¼
¼ = α + 5α = 7α = 1750

α

A3
A2
Giải Sơ đồ tạo ảnh qua hệ:
(M )
(N )
(M )
N)
→ A1 →
 A3 
→ A5 (→

...
A 
(N)
(N)
(M )
(N )
(M )
 A4 → A6 →
 ...
A → A2 →
A6
Từ bài toán ta có thể biễu diễn một số trường
A
hợp đơn giản. Theo hình vẽ ta có:
O
Góc A1OA2 = 2α
(M)

người quan sát đặt tại điểm M cách đều hai gương và cách S một khoảng SM =
59cm sẽ trông thấy bao nhiêu ảnh của S?
DẠNG 5: THỊ TRƯỜNG CỦA GƯƠNG
Bài 1 :
Một vật sáng có dạng đoạn thẳng AB đặt trước gương phẳng được giới hạn bởi mặt
IK ( như hình vẽ).
a, Hãy vẽ ảnh A’B’ của AB. Nêu các đặc điểm của ảnh vừa vẽ.
b, Xác định vùng đặt mắt trước gương để có thể quan sát được toàn bộ ảnh của AB

B

R3

A

R4

R1

R2

A

I

B

K

* A’B’ là ảnh ảo có độ lớn bằng vật AB

Biết MA = NH = 50 cm; NK = 100 cm, h = 100 cm.
18


Bài 4: Một gương phẳng hình tròn, tâm I bán kính 10cm. Đặt mắt tại O trên trục Ix
vuông góc với mặt phẳng gương và cách mặt gương một đoạn OI = 40 cm. Một
điểm sáng S đặt cách mặt gương 120 cm, cách trục Ix một khoảng 50cm.
a) Mắt có nhìn thấy ảnh S’ của S qua gương không? Tại sao?
b)Mắt phải dịch chuyển thế nào trên trục Ix để nhìn thấy ảnh S ’ của S. Xác định
khoảng cách từ vị trí ban đầu của mắt đến vị trí mà mắt bắt đầu nhìn thấy ảnh S ’ của
S qua gương.
IV. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm.
- Số học sinh hiểu bài, biết vẽ hình theo nhiều cách, lựa chọn được cách giải hay,
ngắn gọn phù hợp với từng bài, biết vận dụng các kiến thức hình học vào tự giải các
bài tập phần gương phẳng. Đặc biệt học sinh có hứng thú khi tham gia học môn vật
lý. Qua kết quả kiểm tra trong năm học tôi nhận thấy khi áp dụng sáng kiến phân
loại bài tập về gương phẳng số lượng học sinh trong đội tuyển HSG vận dụng thành
thạo giải các bài tâp, kết quả khá dần lên so với những năm trước khi chưa áp dụng
sáng kiến. Kết quả cụ thể như sau:

Đội tuyển

Lớp 9

Đội tuyển

CHƯA THỰC NGHIỆM
Giỏi
Khá
Tổng

10

Trung bình
SL
%

Yếu
SL
%
0
Yếu
SL
%

Kém
SL
%
0

0

0

Kém
SL
%

Lớp 9
10
7

- Đối với Nhà trường:
+ BGH tạo điều kiện cho giáo viên đứng đội tuyển có thời gian nghiên cứu tài liệu.
Vì công tác bồi dưỡng HSG là công việc thường xuyên, lâu dài. Và cũng hết sức
khó khăn đối với các bộ môn vì đối tượng HS chưa thực sự hứng thú.
+ Chuyên môn Nhà trường tổ chức các hội thảo trao đổi kinh nghiệm công tác bồi
dưỡng HSG, Để GV có cơ hội học hỏi, rút kinh nghiệm.
+ Giáo viên cần phối hợp nhiều phương pháp trong dạy học. Để khơi dậy hứng thú
cho HS học tập bộ môn.
- Đối với Phụ huynh học sinh:
+ Quan tâm hơn nữa tới việc học tập của học sinh.
+ Tạo cho con, em mình có thời gian đầu tư vào việc học tập, thường xuyên quan
tâm, an ủi động viên con cái trong học tập
+Thường xuyên liên hệ với giáo viên và nhà trường để biết được tình hình học tập
của con em mình.
Trên đây là một số giải pháp và bài học kinh nghiệm nhỏ của bản thân, dù sao nó
cũng góp một phần nhỏ trong việc nâng cao chất lượng dạy và học ở trường chúng
tôi.
Khi viết sáng kiến này tôi đã được sự quan tâm của BGH, tổ chuyên môn và các
đồng nghiệp nhưng không tránh khỏi có những sai sót. Rất mong sự góp ý của các
quý thầy cô, đồng nghiệp cùng các độc giả để sáng kiến này hoàn thiện hơn.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hoá, ngày 15/ 03/ 2016
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.
Người viết

Trịnh Thị Oanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status