Một số giải pháp giải bài tập hoá học có lượng chất dư sau phản ứng cho học sinh lớp 9 trường THCS lương ngoại - Pdf 57

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÁ THƯỚC

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HƯỚNG DẪN GIẢI
BÀI TẬP HOÁ HỌC CÓ LƯỢNG CHẤT DƯ SAU PHẢN ỨNG
CHO HỌC SINH LỚP 9 TRƯỜNG THCS LƯƠNG NGOẠI

Người thực hiện: Lê Văn Tuân
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Lương Ngoại
SKKN thuộc lĩnh vực: Hóa học

THANH HOÁ NĂM 2019
0


MỤC LỤC
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.3. Đối tượng nghiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu
2. NỘI DUNG
2.1. Cơ sở lý luận
2.2. Trực trạng vấn đề
2.3. Các giải pháp
2.3.1. Vấn đề đặt ra
2.3.2. Giải pháp

sự tuân thủ pháp luật, sự tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên,…
Bài tập hóa học giữ vai trò rất quan trọng. Nó vừa giúp học sinh củng cố
lí thuyết đã học vừa hình thành những kỹ năng tính toán, suy luận, thực hành….
Tuy nhiên, không phải một bài tập “hay” thì luôn có tác dụng tích cực. Vấn đề
phụ thuộc chủ yếu là người sử dụng nó, phải biết trao đúng đối tượng, phải biết
cách khai thác triệt để mọi khía cạnh có thể có của bài toán, giáo viên không giải
thay cho học sinh, phải để học sinh tự mình tìm ra cách giải, lúc đó bài tập hoá
học mới thật sự có ý nghĩa trong việc bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh.
Giáo viên không những dạy học sinh giải bài toán mà còn giúp học sinh tìm ra
phương pháp để có thể giải dạng toán đó một cách thành thạo.
Hiện nay việc giải bài tập hoá học của học sinh có phần hạn chế, đa số
các em chỉ học phần lý thuyết đã được học trên lớp, các công thức tính toán
trong hoá học thì các em không quan tâm, không biết sử dụng công thức nào cho
phù hợp theo từng bài tập. Trong môn hoá học, để giải tốt một bài toán hoá đòi
hỏi học sinh phải biết chọn được phương pháp giải, thì mới giải một bài toán
đúng chính xác kết quả.
Để nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy môn hoá học THCS, giúp
học sinh làm tốt dạng bài tập hóa học có lượng chất dư sau phản ứng tốt hơn,
bản thân tôi chọn giải pháp: “Một số giải pháp giải bài tập hoá học có lượng
chất dư sau phản ứng cho học sinh lớp 9 trường THCS Lương Ngoại”.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Việc hình thành kỹ năng giải bài tập hoá học cho học sinh là một trong
những phương pháp nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập,
giúp học sinh tự hình thành và tự lĩnh hội kiến thức, giúp học sinh nắm vững
chắc và sâu sắc kiến thức. Qua đó rèn luyện kỹ năng giải bài tập hoá học, rút ra
được phương pháp giải bài tập hóa học cho mình một cách chính xác. Giải pháp
khoa học này chỉ thật sự đạt kết quả tốt khi học sinh:
Biết phân tích và tóm tắt đề bài.
Biết và thuộc được các công thức tính toán trong hóa học như: số mol, tỉ
lệ phần trăm, tính khối lượng, tính nồng độ % và nồng độ mol...

nắm vững kỹ năng, kỹ xảo sẽ có tác dụng trở lại giúp kiến thức trở nên sống
động, linh hoạt hơn.
- Dạy hoá học không phải là quá trình truyền thụ kiến thức, “rót” kiến thức một
chiều vào học sinh mà chủ yếu là quá trình giáo viên thiết kế, tổ chức, điều
khiển các hoạt động của học sinh theo các mục tiêu cụ thể.
- Học Hoá học không phải là quá trình tiếp nhận kiến thức một cách thụ động
những tri thức hoá học, mà chủ yếu là quá trình học sinh nhận thức tự khám phá,
tìm tòi tri thức khoa học một cách chủ động tích cực, là quá trình tự phát hiện và
giải quyết các vấn đề
- Đổi mới phương pháp dạy học là:
Đổi mới hoạt động của giáo viên theo hướng tích cực.
Đổi mới hoạt động học tập của học sinh theo hướng chủ động tích cực.

2


Đổi mới các hình thức tổ chức dạy học: phải đa dạng, phong phú hơn cho
phù hợp với việc tìm tòi cá nhân, hoạt động theo nhóm và toàn lớp.
Sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp dạy học đặc thù của bộ
môn hoá học với các kỹ thuật thiết kế tổ chức hoạt động dạy học theo hướng tích
cực.
Một số kỹ thuật thiết kế tổ chức kết hợp với hoạt động học tập của học
sinh phát huy có hiệu quả việc sử dụng đồ dùng dạy học của bộ môn.
- Trong tất cả các phương pháp giải bài tập hoá học, thì phương pháp giải bài tập
có lượng chất dư sau phản ứng là một trong những phương pháp cũng không
kém phần quan trọng nhằm giúp học sinh rèn kỹ năng giải bài tập hóa học rất
tốt, học sinh sẽ dễ dàng giải một bài tập hoá học thành thạo, không thiếu các
bước hoặc trình tự mà bài tập yêu cầu.
2.2. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ:
Trường THCS Lương Ngoại thuộc xã khó khăn của huyện, cơ sở vật chất


Giỏi
(Điểm 8-10)
SL
%
1
2,7%

Khá
(Điểm 6,5-7,5)
SL
%
4
11%

T. Bình
(Điểm 5-6,5)
SL
%
9
24%

Yếu, kém
(Điểm dưới 5)
SL
%
23
62,3%

2.3. CÁC GIẢI PHÁP :

bị có sẵn phục vụ cho việc dạy và học được tốt hơn.
4


- Giảm tỉ lệ thuyết trình trên lớp của giáo viên, dành thời gian thích đáng
cho tự học, tự nghiên cứu, thảo luận, giải đáp thắc mắc.
Đối với học sinh:
- Sử dụng thành thạo công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng, khối
lượng mol, thể tích khí và thể tích 1mol khí ở đktc.
Khối lượng
chất (m)

n

m
M

m  n.M

Số mol chất
(n)

V  22,4.n
V
n
22,4

Thể tích chất
khí


Giáo viên
-Các em đọc kỹ đề bài. Tìm ra các
đại lượng mà đề bài cho và đại
lượng cần tìm.
-Nếu nói đến mol thì nói đến đại
lượng nào? Ký hiệu là gì?
-Dùng ký hiệu nào để biểu diễn đại
lượng 0,2 mol CaO
-Ta dùng ký hiệu nào để biểu diễn
đại lượng 500 ml dung dịch HCl?
(Vdd hay Vkhí)
-Ta dùng ký hiệu nào để biểu diễn
đại lượng 1M? (C% hay CM)
-Muối tạo thành sau phản ứng là
muối nào?
-Em hãy lên bảng tóm tắt ở phía bên
tay trái

Học sinh
-Đề bài cho 0,2 mol CaO; 500ml dung
dịch HCl 1M và yêu cầu tính khối lượng
muối thu được sau phản ứng.
-Nói đến đại lượng số mol, dùng ký hiệu
là n.
- nCaO = 0,2 mol
- VddHCl =500 ml =0,5 lít

- CM(HCl) = 1M
- Muối CaCl2
-Tóm tắt đề như sau:


6


-Hãy cho biết các đại lượng mà đề bài -Đề bài yêu cầu cần tìm là khối lượng
cần tìm?
muối sắt (III) clorua tạo thành ( mFeCl3
-Em hãy lên bảng tóm tắt ở phía bên
tay trái

)
Tóm tắt đề
Cho: mFe= 5,6 g
VCl2 =5,6 lít

Tính: mFeCl =? (g)
Nhìn chung trong quá trình tóm tắt, do học sinh không thuộc các ký hiệu
dùng để biểu thị các đại lượng. Do đó giáo viên cần rèn luyện cho học sinh dùng
ký hiệu chính xác khi biểu diễn các đại lượng bằng cách đọc kỹ đề bài, xác định
rõ ràng đó là đại lượng gì? Khối lượng dung dịch hay khối lượng chất, thể tích
chất khí hay thể tích dung dịch... thì mới biểu thị các đại lượng cho và cần tìm
trong bài chính xác hơn.
Bước 2: Rèn kĩ năng xác định các công thức cần dùng:
Xác định công thức có liên quan trong bài toán hoá học là một việc hết
sức cần thiết, không kém phần quan trọng, nhằm định hướng đúng cho việc tính
toán theo yêu cầu đề ra. Qua đó học sinh mới có hướng phân tích bước tiếp theo
để giải bài tập đúng kết quả.
Ví dụ 1: Áp dụng chữa bài tập trong bài 5 (sgk) “Luyện tập: Tính
chất hóa học của oxit và axit”[1]. Cho 0,2 mol Canxi oxit tác dụng với 500ml
dung dịch HCl 1M. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.

Đến đây giáo viên cần xác định cho học sinh muốn tính khối lượng muối
trong bài này là phải sử dụng công thức số (2) m =n �M . Vì đề bài không có
liên quan đến khối lượng dung dịch muối và nồng độ % (C%). Do đó phải chọn
công thức số (2)
Giáo viên: Tóm lại các công thức cần sử dụng trong bài tập này là các
công thức nào?
Học sinh: công thức cần sử dụng là: n =CM ×Vdd
và m =n �M
Ở phần giải pháp nầy chưa chú ý đến có lượng chất dư hay không, mà chỉ
chú ý đến những công thức áp dụng trong phần tính toán mà thôi. Đến giải pháp
4 sẽ trình bày cụ thể hướng giải.
Ví dụ 2: Áp dụng phần hướng dẫn làm bài tập trong bài 19 “Sắt”
Cho 5,6 gam sắt tác dụng với 5,6 lít khí Cl2 (đktc). Sau phản ứng thu được một
lượng muối sắt (III) clorua là bao nhiêu gam?
Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào phần tóm tắt của bài toán để tìm
các công thức cần sử dụng trong bài.
Giáo viên: Em hãy viết công thức tính số mol của sắt và số mol của khí
clo?
Học sinh:

vCl2
mFe
và n Cl2 =
M Fe
22,4

nFe =

Ở đây học sinh yếu có thể viết công thức tính số mol của sắt và khí clo
sai, do nhầm lẫn, giáo viên phân tích cho học sinh hiểu rõ sắt là chất rắn và clo

Bước 3: Rèn kỹ năng viết phương trình phản ứng hoá học
Trong bài tập hoá học, viết phương trình phản ứng hoá học là một bước
rất quan trọng, nếu học sinh không xác định được chất tham gia và sản phẩm thì
sẽ viết sai phương trình phản ứng hoá học, dẫn đến việc giải bài toán hoá học sẽ
bị sai hoàn toàn. Do đó, giáo viên cần rèn kỹ năng viết phương trình phản ứng
thông qua việc xác định kỹ chất tham gia và sản phẩm, áp dụng đúng tính chất
hoá học của phản ứng và điều kiện cho phản ứng hoá học xảy ra.
Ví dụ 1: Áp dụng chữa bài tập trong bài 5 (sgk) “Luyện tập: Tính chất
hóa học của oxit và axit”[1]. Cho 0,2 mol Canxi oxit tác dụng với 500ml dung
dịch HCl 1M. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.
Giáo viên: Hãy cho biết đâu là chất tham gia phản ứng?
Học sinh: Chất tham gia phản ứng là Canxi oxit và Axit clohiđric
Giáo viên: Canxi oxit có tác dụng được với Axit clohiđric không? Sản
phẩm là những chất nào? Vì sao?
Học sinh: Canxi oxit tác dụng được với Axit clohiđric, sản phẩm tạo
thành là muối canxi clorua và nước. Vì canxi oxit là một oxit bazơ sẽ tác dụng
được với dung dịch axit theo tính chất hoá học của oxit bazơ (hoặc tính chất hóa
học của axit)
Giáo viên: Em hãy viết phương trình hoá học của phản ứng:
Học sinh: Phương trình hoá học:
CaO + 2HCl � CaCl2 + H2O
Do học sinh không thuộc hoá trị, nên có thể viết sai công thức muối canxi
clorua là CaCl. Khi gặp tình huống này thì giáo viên cần hước dẫn cho học sinh
thành lập công thức hoá học dựa vào hoá trị để thành lập công thức hợp chất
muối canxi clorua như sau:
II

I

Cax Cl y từ đó suy ra x = 1; y = 2 . Công thức đúng là CaCl2

- Viết PTHH của phản ứng: eA + gB � hC + kD
e mol
g mol
h mol
k mol
a mol
b mol
c mol
d mol
0

a
b
a
b
va� rồi tiến hành so sánh hai phân số va�
e
g
e
g
a b
� thì chất A dư sau phản ứng, sản phẩm C và D tính theo
* Nếu
e g
- Lập tỉ lệ:

chất B
* Nếu

a b

Phương trình hóa học:
CM(HCl) =1M

CaO + 2HCl � CaCl2 + H2O
1 mol
2 mol
1 mol
Tính: mCaCl =?(g)
0,2 mol 0,5 mol
? mol
Giáo viên: Đề bài yêu cầu ta tìm khối lượng muối CaCl 2. Vậy các em tìm
bằng công thức nào?
Học sinh: Khối lượng muối CaCl2 được tính bởi công thức:
mCaCl2 = n CaCl2 × M CaCl2
2

Giáo viên: Số mol của CaCl 2 đề bài chưa cho, ta phải dựa vào PTHH để
tìm. Nhưng dựa vào số mol của CaO hay số mol của HCl?
Đến đây giáo viên mới nêu rõ vấn đề cho học sinh thấy: Lúc này thì trong
hai chất tham gia CaO và HCl có thể phản ứng vừa đủ với nhau hoặc phải có
một chất dư sau phản ứng. Do đó, ta phải lập tỉ lệ xem có chất nào dư hay
không, từ đó mới tìm được số mol của CaCl2.
Giáo viên: Dựa vào phương trình phản ứng và tỉ lệ, tìm tỉ lệ số mol và hệ
số phản ứng của 2 chất tham gia theo PTPƯ.
n
n
Tỉ lệ: CaO và HCl thay số vào và so sánh hai phân số, ta có:
1
2
0,2 0,5

Phương trình hóa học:
CaO + 2HCl � CaCl2 + H2O
1 mol
2 mol
1 mol
0,2 mol 0,5 mol
Lập tỉ lệ số mol giữa CaO và HCl
Tỉ lệ:

0,2 0,5

.
1
2

Vậy HCl dư sau phản ứng, bài toán được tính
theo số mol của CaO
Theo PTHH ta có: n CaCl2 = n CaO = 0,2 (mol)
Vậy: mCaCl2 =n CaCl2 ×M CaCl2 = 0,2 �111=22,2 (g)
Đáp án: m CaCl2 = 22,2 (g)
* Lưu ý: Trong bài tập này không yêu cầu tìm lượng chất dư, do đó
không trình bày trong lời giải này.
Ví dụ 2: Áp dụng dạy trong bài một số bazơ quan trọng muc A- Natri
hiđroxit Cho dung dịch chứa 50g NaOH tác dụng với dung dịch chứa 36,5 g
HCl. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng[5].
Tóm tắt:
Cho biết: mNaOH = 50g
mHCl = 36,5g
Tính: Khối lượng muối tạo
thành

kiện của đề bài ta thấy nNaOH dư nên tính
nNaCl theo nHCl
Theo phươg trình hóa học nNaCl  n HCl  1mol
mNaCl  1.58,5 = 58,5gam

Ví dụ 3 (Tài liệu mạng Internet): Áp dụng dạy trong trong bài 8 (sgk) “Một
số bazơ quan trọng” phần hướng dẫn làm bài tập trên lớp.
Cho 0,2mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa 0,1mol H2SO4 dung dịch sau phản ứng
dung dịch thu được có tính axit, tính bazơ hay muối hãy biểu thị qua thang pH.
[6]
Tóm tắt:
Cho biết: n Ba (OH) 2  0,2mol

Giải
Phương trình hóa học:
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O
n H 2SO 4  0,1mol
1mol
1mol
Sau phản ứng lượng Axit
0,2 mol 0,1mol
0, 2 0,1
hay bazơ còn dư?(hãy biểu
� số mol Ba(OH)2 dư 0,1mol

Ta có
1
1
thị qua thang pH)
Vậy dung dịch sau phản ứng có tính kiềm nên

Tính: mBaSO =?(g)
4

n H2SO4 = C M(H2SO4 ) ×VddH 2SO4 =0,8 �0,1= 0,08(mol)

Phương trình hóa học:
Ba(OH)2 + H2SO4 � BaSO4 + 2H2O
1 mol
1 mol
1 mol
0,1 mol
0,08 mol

Tượng tự như ví dụ 3, giáo viên dựa vào phần tóm tắt đề, các công thức
cần sử dụng, phương trình hoá học để hướng dẫn học sinh phân tích như sau:
13


Giáo viên: Viết công thức tính khối lượng kết tủa tạo thành.
Học sinh: m BaSO4 = n BaSO4 × M BaSO4
Giáo viên: Qua bước đọc và phân tích đề bài tập của ví dụ 4, các em thấy
dạng bài tập của ví dụ 4 có giống dạng bài tập các ví dụ đã làm không?
Học sinh: Cũng giống như các ví dụ đã làm đây là dạng bài tập có chất
dư sau phản ứng.
Giáo viên: Em hãy trình bày cách giải bài tập này.
Học sinh: Trình bày lời giải toàn bài
Tóm tắt:
Giải
Cho:
n Ba(OH)2 =CM(Ba(OH)2 ) ×VddBa(OH)2 =1 �0,1=0,1(mol)

1 mol
1 mol
1 mol
0,1 mol
0,08 mol ? mol
Lập tỉ lệ số mol giữa BaSO4 và H2SO4
Tỉ lệ:

0,1 0,08

.
1
1

Vậy Ba(OH)2 dư sau phản ứng, ta tìm số mol
BaSO4 là dựa vào số mol của H2SO4
Theo PTHH ta có:

n BaSO4 = n H2SO4 = 0,08 (mol)
(Hoặc áp dụng quy tắc tam suất để tính số mol
BaSO4 như sau:
1 × 0,08
n BaSO4 =
= 0,08 (mol) )
1
Khối lượng của BaSO4:

mBaSO =nBaSO �M BaSO =0,08�233=18,64(g)
4


VCl2

5,6
=
=0,25 (mol)
22,4 22,4

Phương trình hóa học:
t � 2FeCl3
2Fe +
3Cl2 ��
2 mol
3 mol
2 mol
0,1 mol 0,25 mol
? mol
0

Tượng tự như các ví dụ trên, giáo viên dựa vào phần tóm tắt đề, các công
thức cần sử dụng, phương trình hoá học để hướng dẫn học sinh phân tích như
sau:

n FeCl3 = n Fe (theo PTHH) (2)
Giáo viên: Như vậy muốn tính được khối lượng của muối sắt (III) clorua
thì ta phải tính số mol của sắt, clo trước kế đến lập tỉ lệ để tìm chất dư sau đó
mới tính số mol của FeCl3, rồi mới đến tính khối lượng FeCl3, nghĩa là đi ngược
sơ đồ từ dưới lên (2 � 1). Em hãy trình bày lời giải hoàn chỉnh bài toán.
Học sinh: trình bày lời giải toàn bài
Tóm tắt:
Giải

2 mol
3 mol
2 mol
0,1 mol 0,25 mol
Lập tỉ lệ số mol giữa Fe và Cl2
Tỉ lệ:

0,1 0,25

.
2
3

Vậy Clo dư sau phản ứng, ta tìm số mol FeCl3 là
dựa vào số mol của Fe
Theo PTHH ta có: n FeCl3 = n Fe = 0,1 (mol)
15


Vậy: m FeCl3 =n FeCl3 × M FeCl3 = 0,1 �162,5=16,25(g)
Đáp án: m FeCl3 = 16,25 (g)
Ví dụ 6 (Hình thành kỹ năng giải bài tập hoá học THCS Tác giả: Cao Thị
Thặng): Áp dụng dạy trong bài “Luyện tập chương 2: Kim loại” Hòa tan 2,4g
Mg bằng 100ml dung dịch HCl 3M. [5]
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính thể tích khí thoát ra (đktc).
c) Tính CM của dung dịch thu được sau phản ứng (Coi thể tích dung dịch sau
phản ứng bằng thể tích dung dịch HCl)
Giáo viên yêu cầu học sinh toám tắt và giải bài toán theo hướng dẫn như các ví dụ trên.



theo số mol Mg phản ứng hết.
nHCl(phản ứng) = 2 nMg = 2. 0,1 = 0,2(mol)
nHCl(dư) = 0,3- 0,2 = 0,1 (mol)
Vậy n H = n MgCl = nMg = 0,1 (mol)
2

2

VH2 = 22,4 .0,1 = 2,24 (l)

+ Trong dung dịch sau phản ứng có 2 chất:
HCl dư và MgCl2 tạo thành.

0,1
= 1M;
0,1

0,1
CMMgCl         1M
2
0,1
Để giúp học sinh củng cố kỹ năng giải toán lượng dư, tôi ra một số bài tập
tương tự như các ví dụ đã nêu để học sinh giải quyết ở nhà
Bài tập 1: (Giao cho học sinh khi dạy xong bài 3-Axit). Cho 300ml
dung dịch HCl 1M với 300ml dung dịch NaOH 0,5M. Nếu cho quỳ tím vào
dung dịch sau phản ứng thì quỳ tím chuyển sang màu gì? [2]
Đáp án: Màu đỏ

C MHCl =

Al vào dung dịch chứa 7,3g HCl. Tính khối lượng muối nhôm tạo thành sau
phản ứng.[6]
Đáp số: m (AlCl3 ) = 6,675 (g)
Tóm lại: Đây là một phương pháp hết sức quan trọng không thể bỏ qua
trong rèn luyện kỹ năng giải bài tập Hoá học. Tuy không thường gặp trong khi
giải bài tập Hóa học 8, 9 nhưng nó cũng là một dạng bài tập trong chương trình
hóa học lớp 8, 9, nhất là trong đề cương ôn thi học kỳ của lớp 9, dạng toán này
sẽ gặp rất nhiều. Giáo viên phải cập nhật, giảng dạy phương pháp này cho học
sinh dùng để giải một bài tập Hoá học, nhằm giúp các em xác định đúng dạng
bài tập một cách chính xác để giải. Chính vì vậy tôi đã xác định giải pháp này là
giải pháp chính mà tôi quan tâm và đang nghiên cứu thực hiện từ đầu năm đến
nay. Vì các giải pháp đưa ra tôi đã thường xuyên thực hiện từ lâu và đã rèn cho
học sinh thành kỹ năng. Tuy nhiên, các giải pháp này cùng với các bước thực
hiện cũng rất quan trọng không thể bỏ qua được trong khi giải bài tập Hoá học.
2.4. Hiệu quả sáng kiến:
17


Qua các tiết dạy chính khóa, phụ đạo đại trà cho học sinh lớp 9, cùng với
kết quả các bài kiểm tra tôi nhận thấy rằng: Học sinh có chuyển biến cụ thể. Học
sinh tự tin hơn, mạnh dạn hơn và tỏ ra không ngán ngẫm trong việc giải bài tập
hoá học, kết quả làm bài kiểm tra cũng đạt hiệu quả cao hơn trước. Trong các bài
tập mà giáo viên cho giải trên lớp hoặc trong kiểm tra thì đa số các em không
còn gặp khó khăn như trước nữa.
Các em biết vận dụng được các bước mà giải pháp này đã đưa ra, nhất là
bước thứ 4 để tìm cho mình hướng giải bài tập một cách logic, hoàn chỉnh hơn,
trọn vẹn hơn.
Kết quả cụ thể:
Số
Số

2
37
3
7.5% 10
25%
14
40%
10
27.5%
3
37
5 12,5% 14
37,5%
13
35%
5
15%
Trong thời gian giảng dạy chính khoá và phụ đạo cho học sinh, tôi tiến
hành kiểm tra 3 lần, chuyên về giải bài tập Hoá học, nhằm kiểm nghiệm lại giải
pháp mà mình thực hiện có kết quả ra sao?. Và kết quả thực tế phản ảnh rõ ràng
là: Chất lượng của các em ngày càng được nâng dần lên qua các lần kiểm tra.
Thể hiện rõ nét nhất là qua thi học kỳ I năm học 2018 – 2019, kết quả rất khả
quan, đây cũng là dấu hiệu mừng cho giáo viên bộ môn cũng như học sinh lớp
mà bản thân giảng dạy. Giáo viên cần rèn luyện và kiểm tra thường xuyên để
củng cố kiến thức giúp các em học tốt, giảm đến mức thấp nhất về làm sai các
bài tập Hoá học.
3. KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận:
Trong các phương pháp giải bài tập Hoá học thì phương pháp giải bài tập
có lượng chất dư là một trong những phương pháp không thể thiếu khi truyền

NGƯỜI THỰC HIỆN

Lê Huy Cầu

Lê Văn Tuân

Xác nhận của
thủ trưởng đơn vị

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa, sách giáo viên
Tác giả: Lê Xuân Trọng – Cao Thị Thặng
2. Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS
Tác giả PGS – PTS Trần Kiều - Viện khoa học giáo dục
3. Hoá học nâng cao THCS
Tác giả: Ngô Ngọc An
4. Hình thành kỹ năng giải bài tập hoá học THCS
Tác giả: Cao Thị Thặng - Nhà xuất bản Giáo dục
5. Cẩm nang cơ bản giải bài tập môn hóa học ở trường trung học cơ sở.
Tác giả: Lê Ngọc Tú – Chuyên viên Hóa học sở GD &ĐT Thanh Hóa.
6. Tài liệu mạng Internet.

19


DANH MỤC
CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG
ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CẤP PHÒNG GD&ĐT, CẤP SỞ GD&ĐT
Họ và tên tác giả: Lê Văn Tuân
Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên trường THCS Lương Ngoại, huyện Bá

Cấp Sở

2010-2011
20


4
5
6
7

định lượng trong giảng dạy hoá
học 8”
“Tìm công thức hóa học”

A

“Tìm công thức hóa học”
C
“Bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học B
9 với dạng bài tập oxit axit tác
dụng với kiềm”
Hướng dẫn học sinh lớp 9 –
B
THCS Lương Ngoại phương pháp
giải bài tập Hóa học có lượng
chất dư sau phản ứng.

Cấp
huyện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status