1
NỘI DUNG LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của để tài
Ngành xây dựng cung cấp cho xã hội những nhu cầu cơ bản như nhà ở,
đường xá, bệnh viện, trường học, các trung tâm văn hóa. Đây là ngành không
những tạo ra những sản phẩm xây dựng có chất lượng, hiệu quả về mặt kinh tế
mà còn có ý nghĩa về mặt xã hội. Đối với một nước phát triển như Việt Nam thì
điều đó đóng một vai trò có ý nghĩa hết sức to lớn. Do đó, việc quản lý có hiệu
quả một dự án xây dựng đóng vai trò hết sức quan trọng nhằm tránh gây lãng
phí về nguồn lực, kinh phí, và chất lượng công trình.
Trong thời gian qua, vấn đề quản lý dự án xây dựng để đảm bảo chất
lượng cho các công trình xây dựng, vấn đề an toàn lao động, vệ sinh môi trường
và phòng chống cháy nổ là vân đề cấp bách thu hút sự quan tâm của xã hội.
Trước thực trạng đó, việc xây dựng quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng và
chất lượng công trình, an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống
cháy nổ đối với Công ty….trở nên cần thiết hơn bao giờ hết, nhằm nâng cao
hiệu quả đầu tư các dự án trong lĩnh vực xây dựng cũng như uy tín của Công ty
đối với các đối tác. Các quy trình này được phổ biến và áp dụng trong các
phòng ban công ty và tất cả các dự án đang triển khai.
II. Mục đích của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm nâng cao năng lực quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình trên các tiêu chí như chất lượng, tiến độ. Đưa ra được sơ
đồ dòng chảy quá trình thực hiện triển khai dự án, quy trình quản lý chất lượng,
và quy trình quản lý tiến độ đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình.
2
trình. Trong đó, chú trọng xây dựng sơ đồ dòng chảy quá trình thực hiện triển
khai dự án, quy trình quản lý chất lượng, và quy trình quản lý tiến độ đối với
các dự án đầu tư xây dựng công trình.
3
VII. Kết cấu luận văn
Mở đầu
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng số 5
Hải Phòng.
Chương 2: Cơ sở lý luận, và các quy định chung về quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình.
Kết luận và kiến nghị.
Tài liệu tham khảo.
4
CHƯƠNG 1.
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG SỐ 5 HẢI PHÒNG VÀ
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1. Khái quát về Công ty
1.1.1. Thông tin chung
Tên gọi: Công ty CPĐT Xây dựng số 5 Hải Phòng
Địa chỉ: Số 1190 Đường Trần Nhân Tông – Quận Kiến An - Hải Phòng
- Xuất nhập khẩu vật tư, trang thiết bị máy móc phục vụ chế biến nông;
lâm sản và phát triển nông thôn và một số ngành nghề khác.
- Làm nhiệm vụ tư vấn thiết kế đầu tư xây lắp các công trình phục vụ
ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Với phạm vi hoạt động như vậy, công ty có thể cùng một lúc tập trung sản
xuất xây dựng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Sở dĩ có được như vậy là vì công
ty luôn có kế hoạch bố trí phân chia lực lượng lao động hợp lý. Công ty có các
xí nghiệp như: Xí nghiệp xây dựng, Xí nghiệp xây dựng cầu đường, xí nghiệp
xây dựng thuỷ lợi các chi nhánh tại các tỉnh lúc nào cũng sẵn sàng trợ giúp và
có mặt khắp mọi nơi khi có công trìmh để đảm bảo tiến độ thi công của công
việc.
Ngoài ra công ty còn có nhiệm vụ nhận và sử dụng có hiệu quả bảo tốn và
phát triển vốn do nhà nước giao, với các doanh nghiệp khác trong ngành đóng
góp vào sự phát triển của ngành xây dựng nói riêng và nền kinh tế quốc gia nói
chung.
1.1.3. Quá trình phát triển của công ty
Khi mới thành lập, quy mô hoạt động của công ty tương đối nhỏ, đội ngũ
cán bộ công nhân viên còn non kém, kinh nghiệm còn hạn chế, trang thiết bị cơ
sở vật chất kỹ thuật còn thiếu thốn nghèo nàn, sản phẩm xây lắp chưa đạt tiêu
chuẩn cao cộng với số vốn hạn hẹp ban đầu là 230.100.000 đồng, do đó những
khó khăn nảy sinh trong sản xuất là không tránh khỏi. Tuy nhiên một thời gian
hoạt động, công ty đã lớn mạnh không ngừng. Từ một xí nghiệp xây lắp đến
6
nay công ty đã có 6 phòng, 4 xớ nghiệp và các tổ đội trực thuộc quy mô hoạt
động. Ngày nay, công ty đã và đang tiến hành xây dựng nhiều công trình trên
khắp cả nước. Những công trình hoàn thành được đánh giá cao về chất lượng,
95.713.460.117
73.322.030.682
95.713.460.117
40.398.986.094
3.100.000.000
314.004.646.165
2.226.451.179
1.669.838.385
214.049.340.219
141.399.476.446
214.049.340.219
63.982.294.919
14.067.045.300
367.976.122.456
3.377.282.311
2.532.961.733
224.195.754.447
146.781.408.384
224.195.754.447
72.299.993.258
15.895.761.189
379.865.456.435
3.859.294.928
2.894.471.196
1.81
2.21
năm họp ít nhất 02 lần để đưa ra những định hướng phát triển của công ty.
Chức năng nhiệm vụ của ban giám đốc được phân công cụ thể như sau:
8
Tổng Giám đốc: Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người
đại diện của công ty, điều hành công việc kinh doanh của công ty trên cơ
sở quyền hạn và nhiệm vụ được quy định như sau:
Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng
ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của hội đồng
quản trị ;
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý khác
trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng
quản trị.
Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong
công ty, kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Hội
đồng quản trị ;
Tuyển và sử dụng lao động theo quy định của hội đồng quản trị;
khen thưởng, kỷ luật hoặc cho thôi việc đối với người lao động ;
Quyết định các hợp đồng mua bán, vay, cho vay và các hợp đồng
khác có giá trị nhỏ hơn 5% Tổng giá trị tài sản được ghi trong báo
cáo tài chính gần nhất của công ty ;
Thừa ủy quyền của Hội đồng quản trị quản lý toàn bộ tài sản của
công ty ;
Tìm kiếm việc làm cho công ty ;
Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông và
pháp luật về những sai phạm gây tổn thất cho công ty ;
Phó Tổng Giám đốc: là người giúp đỡ cho Tổng giám đốc điều hành công
việc theo sự phân công và ủy quyền của Tổng giám đốc.
Phòng quản lý dự án: Phòng dự án trực tiếp lập dự án quản lý dự án và
tham mưu cho lãnh đạo công ty về việc xin thẩm định và lên kế hoạch thực
hiện dự án;
Phòng Kinh doanh thị trường: Thực hiện hoạt động kinh doanh và các
hoạt động khác có liên quan. Ngoài ra, Phòng còn có chức năng tìm kiếm
10
việc làm, quảng bá hình ảnh công ty để công ty mở rộng thêm thị trường
và tìm ra nhiều lĩnh vực kinh doanh mới;
Phòng quản lý chất lượng: Lập kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý. Tổ
chức, sắp xếp, điều động nhân lực phù hợp để kiểm tra chất lượng nguyện
vật liệu đầu vào. Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu đầu vào, đánh giá nhà
cung ứng phù hợp với yêu cầu của thực tế sản xuất. Lập kế hoạch bảo
dưỡng định kỳ trang thiết bị của công ty. Phát hiện và đề xuất phương án
xử lý kịp thời các hỏng hóc đột xuất trong quá trình sản xuất.
1.2.2.Phân công lao động
Lao động của công ty gồm hai bộ phận là lao động chính thức và lao động
không chính thức.
Lao động chính thức là bộ
Hình 0-2: Năng lực cán bô kỹ thuật
phận lao động chủ chốt,
thường xuyên có mặt tại
công ty. Đây là những
thành viên chính thức,
được công ty trả lương cố
Đơn vị: tỷ đồng
TT
Tên công trình
Gói thầu 01: Trụ sở làm việc Cục Hải
quan Quảng Bình
Đường Hồ Chí Minh đoạn Khe Cát –
2
Tăng Ký
Nhà máy chế biến cà phê CLC Lâm
3
Đồng
Xây dựng, di chuyển Xí nghiệp Dệt vải
4
Công ty 20
Cải tạo nâng cấp đường tỉnh lộ 206 và
5 Hạ tầng cơ sở khu du lịch Bản Giốc –
Ngườm Ngao – Cao Bằng.
Tuyến đường Gom quanh Trường Đại
6
học Nông nghiệp Hà Nội
Thi công nền móng giai đoạn 1 bể áp
lực, đường ống áp lực, nhà máy thuộc
7
dự án xây dựng nhà máy thủy điện Pá
Chiến.
Cải tạo hoàn chỉnh mạng lưới cấp nước
8
Quận Cầu Giấy – Hà Nội
16,6
12/2011 – 02/2012
12,6
4/2012 – 6/2013
13,4
12/2012 – 02/2012
14,4
12/2012 – 02/2013
14,48
5/2011 – 02/2012
12
TT
Tên công trình
Xuân La
Xây dựng Hạ tầng khu đô thị Cao
11 Xanh – Hà Khánh – Hạ Long – Quảng
Ninh.
1 (Hà Nội – Nghĩa Trang Thanh Tước)
Hạng mục đường vỉa hè cây xanh, tổ
chức giao thông, công trình phòng hộ
thoát nước – Dự án Cải tạo nâng cấp
đường 16, huyện Sóc Sơn, Hà Nội
Xây dựng đoạn từ Km12 đến nút giao
QL 32 dự án Đầu tư xây dựng cầu
Ngọc Tháp và tuyến nối QL2-QL32,
tỉnh Phú Thọ
Xây dựng tòa nhà văn phòng PTS
Gói thầu 08 phần xây lắp và đảm bảo
giao thông đoạn từ Km185 –
Km186+200 – Dự án cải tạo nâng cấp
QL 1A đoạn Văn Điển – Ngọc Hồi
Thi công xây dựng phần kết cấu, kiến
trúc, điện nước thuộc dự án xây dựng
giảng đường lớn đa năng Trường Đại
học Sư phạm Hà Nội
Trị giá hợp đồng Thời gian thực hiện
36,89
7/2010 – 02/2011
30
01/2012 – 8/2013
14,4
12/2011 – 5/2013
55,6
3/2011 – 8/2012
38,7
10/2012 – 12/2013
13
1.3.2. Hình thức quản lý dự án
Hiện nay, công tác quản lý triển khai dự án đầu tư của Công ty đang áp
dụng theo hình thức tự thực hiện. Theo đó các dự án được thực hiện theo sơ đồ
dòng chảy quá trình như sau:
Mô tả quá trình
Sơ đồ 1-2: Sơ đồ quá trình
Xem xét các yêu cầu của khách hàng ký kết
hợp đồng kinh tế: Các yêu cầu của khách hàng
có nhu cầu ký kết hợp đồng kinh tế cho mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ giữa
LẬP, DUYỆT ĐỀ CƢƠNG
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
BÀN GIAO SẢN PHẨM CHO
KHÁCH HÀNG
THANH LÝ HỢP ĐỒNG KINH
TẾ
Lập hợp đồng giao khoán nội bộ: Sau khi hợp đồng kinh tế được ký kết
có hiệu lực, phụ trách đơn vị, chủ trì lập hợp đồng giao nhận khoán nội bộ
với Tổng Giám đốc để làm căn cứ thực hiện.
14
Triển khai thực hiện hợp đồng: Phụ trách đơn vị, chủ trì lập quyết định
thành lập nhân sự thực hiện công việc được giao. Chủ trì chịu trách nhiệm
theo dõi kiểm tra công tác thực hiện các nội dung Hợp đồng kinh tế ký kết
với khách hàng .
Kiểm tra chất lượng tại công ty: Do của phòng quản lý chất lượng đảm
trách. Bộ phận quản lý chất lượng này chịu trách nhiệm soát xét sản phẩm
theo quy định phân cấp quản lý.
Bàn giao sản phẩm cho khách hàng: Chủ trì, phụ trách đơn vị có trách
nhiệm bàn giao sản phẩm cho khách hàng và ký các biên bản bàn giao theo
mẫu quy định.
Thanh lý hợp đồng kinh tế: Việc thanh lý hợp đồng kinh tế giữa Công ty
và khách hàng được thực hiện theo quy định hiện hành.
1.3.3. Thực trạng công tác quản lý dự án
1.3.3.1. Quản lý tiến độ
Sơ đồ 1-3: Trình tự lập kế Quản lý thời gian và tiến độ dự án là quá trình
hoạch tiến độ dự án
Bước 2: Chi tiết hóa các mục tiêu. Ở bước này bao gồm một số công việc
như lập danh mục và mã hóa các công việc dự án, trình bày sơ đồ cơ cấu
phân tách công việc. Cơ cấu phân tách công việc là việc phân chia theo
cấp bậc một dự án thành các nhóm nhiệm vụ và những công việc cụ thể, là
việc xác định, liệt kê và lập bảng giải thích cho từng công việc cần thực
hiện. Hiện tại, Công ty thường dùng phương pháp phân tách theo các giai
đoạn hình thành phát triển của dự án (phương pháp chu kỳ). Thứ bậc các
công việc được phân tách theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1-4: Sơ đồ quá trình
Với mỗi công việc cụ thể, Công ty luôn lập bản chú giải bao gồm
các thông tin như: Các yếu tố đầu vào (như nguồn lực, nguyên vật liệu cần
16
thiết…), các bản vẽ kỹ thuật, nhu cầu về lao động, thời gian thực hiện từng
công việc.
Bước 3: Xây dựng sơ đồ kế hoạch dự án. Sau khi xác định được mối quan
hệ trước sau giữa các công việc, Công ty tiến hành lập sơ đồ kế hoạch để
phản ánh quan hệ logic giữa các công viêc. Với công việc này, công ty đã
ứng dụng phần mềm Microsoft project để thiết lập mạng công việc. Qua
sơ đồ mạng, các cán bộ quản lý thấy được mối quan hệ tương tác giữa các
nhiệm vụ, công việc dự án, đồng thời xác định được thời gian bắt đầu, kết
thúc của các công việc cũng như toàn bộ dự án.Từ đó các công tác dự án
trong dự án sẽ được xác định, cũng như thứ tự ưu tiên giữa chúng. Mặc
dù vậy, phương pháp này đòi hỏi phải xác định được cụ thể thời điểm bắt
đầu (Starting point) và kết thúc (Finishing point) các công việc, nhưng
trên thực tế, mối quan hệ giữa các công việc rất phức tạp và đan xen lẫn
so với các tiêu chuẩn thiết kế được duyệt. Quản lý chất lượng dự án là tập hợp
những hoạt động của chức năng quản lý, là quá trình nhằm đảm bảo cho dự án
thoã mãn tốt nhất các mục tiêu và yêu cầu đề ra.
Nội dung của công tác quản lý chất lượng dự án
Quản lý chất lượng dự án bao gồm nhiều nội dung, và tuỳ theo tính chất
từng dự án. Hiện tại, công tác quản lý dự án tại công ty được chia thành các nội
dung sau:
Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng: Nhiệm vụ và phương án kỹ thuật
khảo sát xây dựng do tổ chức tư vấn thiết kế lập và được chủ đầu tư phê
duyệt. Báo cáo khảo sát xây dựng được công ty kiểm tra, nghiệm thu theo
quy định tại điều 12 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP. Trong quá trình
khảo sát xây dựng, công ty luôn cử cán bộ thường xuyên giám sát và giám
sát có hệ thống từ khi bắt đầu khảo sát đến khi hoàn thành công việc. Sau
khi công tác khảo sát xây dựng hoàn thành, công ty tổ chức nghiệm thu kết
quả khảo sát , bao gồm các nội dung:
Đánh giá chất lượng công tác so với nhiệm vụ và tiêu chuẩn khảo
sát ;
Kiểm tra hình thức và số lượng của báo cáo kết quả khảo sát ;
18
Nghiệm thu khối lượng công việc đã khảo sát xây dựng theo hợp
đồng đã ký kết với bên tư vấn.
Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình: Thiết kế xây dựng công
trình bao gồm thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công. Sản phẩm thiết kế
trước khi được bàn giao cho nhà thầu sẽ được chủ đầu tư nghiệm thu và
án:
Biểu đồ nhân quả: đây là loại biểu đồ chỉ ra các nguyên nhân ảnh hưởng
đến một kết quả nào đó, do đó, nó có tác dụng liệt kê những nguyên nhân
ảnh hưởng đến chất lượng và xác định nguyên nhân nào cần được xử lý
trước.
Sơ đồ 1-5: Sơ đồ nhân quả phục vụ phân tích chất lượng
Biểu đồ phân bố mật độ: đây là phương pháp phân loại, biểu diễn xu thế
chung của số liệu, trong đó dữ liệu sẽ rơi vào các vùng theo tần số xuất
hiện của dữ liệu trong mỗi nhóm. Thông thường trong biểu đồ phân bố:
Trục hoành: Thể hiện giá trị của dữ liệu phân bố theo vùng ;
Trục tung : Biểu diễn tần số xuất hiện của dữ liệu (mức độ xuất hiện
của dữ liệu trong vùng).
1.3.3.3. Quản lý chi phí
Quản lý chi phí của dự án là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực
hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, là việc tổ chức
phân tích số liệu và báo cáo về những thông tin chi phí. Công việc này đảm bảo
hiệu quả dự án về mặt tài chính và tiết kiệm vốn cho chủ đầu tư.
20
Phòng tài chính - kế toán kiểm tra chặt chẽ các chứng từ, hoá đơn đầu
vào mà ban quản lý dự án đã thực hiện thanh quyết toán vốn cho đơn vị thi công
và các nhà thầu sau khi các hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình được
nghiệm thu.
STT
Hạng mục
b
Hệ thống thoát nước
425,559,276
756,663,361
56.24
2
Chi phí lán trại 1%
148,069,965
191,381,006
77.37
ĐOẠN 2 (KM4+270-KM9+200,00)
a
Nền mặt đường, bó vỉa, ATGT,
tường chắn
26,728,326,348
22,001,236,551
29,558,302,466
74.43
b
Hệ thống thoát nớc
6,303,255,481
8,289,038,851
76.04
2
Chi phí lán trại 1%
283,044,920
378,473,413
74.79
II
GIÁ TRỊ XÂY DỰNG SAU THUẾ
Hệ thống thoát nớc
14,250,626,512
14,478,135,676
98.43
2
Chi phí lán trại 1%
836,727,266
929,829,515
89.99
III
CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN
1,383,596,608
1,383,596,608
IV
CHI PHÍ T VẤN ĐẦU T XÂY DỰNG
Chi phí lập thiết kế bản vẽ thi công
Chi phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi
70,568,311
công
4
Chi phí thẩm tra dự toán
68,530,423
5
Chi phí lựa chọn nhà thầu xây dựng
78,924,071
6
Chi phí giám sát thi công xây dựng
4
Chi phí đánh giá tác động môi trƣờng
V
Chi phí đảm bảo giao thông
853,752,555
4
5
VI
Chi phí kiểm toán (TT
Chi phí thẩm tra quyết toán (TT
149,500,000
98/2009/TT-BTC)
DỰ PHÒNG PHÍ
TỔNG DỰ TOÁN XÂY LẮP
I
207,000,000
98/2009/TT-BTC)
GIÁ TRỊ DỰ TOÁN XÂY DUNG
TRƢỚC THUẾ
9,025,892,337
756,663,361
56.24
2
Chi phí lán trại 1%
148,069,965
191,381,006
77.37
ĐOẠN 2 (KM4+270-KM9+200,00)
22
STT
Hạng mục
Dự toán (DT)
Thực hiên (TH)
TH/DT
(%)
ĐOẠN 3 (KM9+200-KM15+029,00)
a
Nền mặt đường, bó vỉa, ATGT, tờng
chắn
22,001,236,551
29,558,302,466
74.43
b
Hệ thống thoát nớc
6,303,255,481
8,289,038,851
76.04
2
Chi phí lán trại 1%
283,044,920
tường chắn
69,422,100,136
b
Hệ thống thoát nớc
14,250,626,512
14,478,135,676
98.43
2
Chi phí lán trại 1%
836,727,266
929,829,515
89.99
III
CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN
1,383,596,608
Chi phí thẩm tra dự toán
68,530,423
5
Chi phí lựa chọn nhà thầu xây dựng
78,924,071
6
Chi phí giám sát thi công xây dựng
4
Chi phí đánh giá tác động môi trƣờng
V
CHI PHÍ KHÁC
1
Chi phí rà phá bom mìn
1,451,325,815
50,000,000
1,651,753,577
Chi phí bảo hiểm công trình
341,501,022
3
Chi phí đảm bảo giao thông
853,752,555
4
5
VI
Chi phí kiểm toán (TT
Chi phí thẩm tra quyết toán (TT
149,500,000
98/2009/TT-BTC)
DỰ PHÒNG PHÍ
TỔNG DỰ TOÁN XÂY LẮP
I
207,000,000
b
Hệ thống thoát nước
425,559,276
756,663,361
56.24
2
Chi phí lán trại 1%
148,069,965
191,381,006
77.37
ĐOẠN 2 (KM4+270-KM9+200,00)
a
Nền mặt đường, bó vỉa, ATGT,
tường chắn
26,728,326,348
22,001,236,551
29,558,302,466
74.43
b
Hệ thống thoát nớc
6,303,255,481
8,289,038,851
76.04
2
Chi phí lán trại 1%
283,044,920
378,473,413
74.79
II
GIÁ TRỊ XÂY DỰNG SAU THUẾ
a
Nền mặt đường, bó vỉa, ATGT,
78,504,815,855
tường chắn
69,422,100,136
b
Hệ thống thoát nớc
14,250,626,512
14,478,135,676
98.43
2
Chi phí lán trại 1%
836,727,266
929,829,515
89.99
Chi phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi
70,568,311
công
4
Chi phí thẩm tra dự toán
68,530,423
5
Chi phí lựa chọn nhà thầu xây dựng
78,924,071
6
Chi phí giám sát thi công xây dựng
4
Chi phí đánh giá tác động môi trƣờng
V
CHI PHÍ KHÁC
4
5
Chi phí kiểm toán (TT
98/2009/TT-BTC)
Chi phí thẩm tra quyết toán (TT
98/2009/TT-BTC)
88.43
207,000,000
149,500,000
Phương thức tạm ứng, thanh quyết toán được áp dụng: để làm cơ sở cho
việc thực hiện xây dựng và thanh quyết toán quản lý chi phí, chủ đầu tư sẽ kí
25
hợp đồng với nhà thầu thực hiện, trong đó phương thức tạm ứng và thanh toán
sẽ được thoả thuận trong hợp đồng kinh tế.
Quản lý chi phí theo hạng mục công trình: Để dự toán chi phí một cách
chính xác nhất, dự án được chia thành các hạng mục nhỏ.
Bảng 0-3: Danh mục các công trình tiêu biểu đã và đang thực hiện
Qua bảng trên ta thấy hầu hết tất cả các hạng mục công trình đang thi công
gần xong. Có những đoạn chi phí xây dựng còn cao hơn cả dự toán được duyệt,
vì những đoạn này xây lắp đã thi công xong nên làm điều chỉnh giá do chậm