Biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho HS lớp 9 thông qua dạy học lịch sử - Pdf 44

MỤC LỤC
A. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
2. Mục đích nghiên cứu.
3. Đối tượng nghiên cứu.
4. Phương pháp nghiên cứu.
B. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm.
2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
3. Các giải pháp giáo dục kỹ năng sống trong dạy học Lịch sử.
3.1. Môn lịch sử với việc giáo dục kỹ năng sống.
3.2. Một số kỹ năng sống được sử dụng trong môn lịch sử.
3.3. Các bước thực hiện một bài giáo dục kỹ năng sống.
3.4. Kỹ năng sống được tích hợp qua:
- Phần “Lịch sử Việt Nam từ 1919 đến nay
- Bài 27: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết
thúc(1953-1954).
4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm.
C. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
PHỤ LỤC.

1


A. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xã hội ngày nay song song cùng với những bước tiến tích cực về mọi mặt
là những tồn tại đầy nhức nhối mà bất kì một người có nhân cách, lương tâm nào
cũng đều phải trăn trở. Một trong những tình trạng đáng buồn của ngành giáo
dục chúng ta hiện nay là tình trạng học sinh đánh nhau, vô lễ với thầy cô giáo,

văn. Giúp học sinh ý thức bảo vệ và rèn luyện thân thể, không vi phạm các tệ
nạn xã hội. Giúp các em có khẳ năng thích ứng với môi trường xung quanh, tự
chủ, độc lập, tự tin trong cuộc sống.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài hướng vào nghiên cứu đặc điểm các bài dạy có nội dung lồng ghép
giáo dục kỹ năng sống trong môn lịch sử lớp 9 và áp dụng vào một bài học cụ
thể.

2


4. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết.
- Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp thực nghiệm.
- Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm.
B. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm.
Kỹ năng sống là những kỹ năng tâm lý – xã hội cơ bản giúp cho cá nhân
tồn tại, thích ứng trong cuộc sống, giúp cho cá nhân vững vàng trước cuộc sống.
Kỹ năng sống đơn giản là các điều cần thiết chúng ta phải biết để có được khẳ
năng thích ứng với những thay đổi diễn ra hàng ngày trong cuộc sống.
Kỹ năng sống thúc đấy phát triển cá nhân và xã hội, kỹ năng sống là nhịp
cầu giúp con người biến kiến thức thành thái độ, hành vi và thói quen tích cực,
lành mạnh.
Giáo dục kỹ năng sống là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ.
Giáo dục kỹ năng sống nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ
thông.

áp lực với người học. Hơn nữa một bộ phận giáo viên còn cho rằng giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh là ở môn giáo dục công dân, là công việc của người
khác, giáo viên chỉ lo trang bị kiến thức cho học sinh nên việc hướng dẫn kỹ
năng sống còn qua loa, chưa thật cụ thể, chưa dễ hiểu.
Cùng với đó là những tác động nhiều chiều của các nguồn thông tin khác
nhau từ xã hội khiến cho giới trẻ đặc biệt là học sinh đang đứng trước nhiều
thách thức khi hòa nhập. Các kỹ năng sống đã bị xem nhẹ trong một thời gian
dài. Đó là những yếu tố ảnh hưởng lớn đến quá trình hình thành kỹ năng sống
cho học sinh.
Qua thực tế giảng dạy ở trường THCS Ba Đình, tôi nhận thấy giáo dục kỹ
năng sống được quan tâm nhiều hơn và cơ hội thực hiện giáo dục kỹ năng sống
cũng rất nhiều và rất đa dạng như: Dạy học qua các môn học, qua chủ đề tự
chọn, qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, qua hoạt động trải nghiệm…
Nhất là đã có sự phối hợp chặt chẽ giáo dục kỹ năng sống với các hoạt động
giáo dục vốn đã được lồng ghép vào chương trình giáo dục từ nhiều năm nay
như giáo dục bảo vệ môi trường, phòng chống ma túy, giáo dục pháp luật, sức
khỏe sinh sản vị thành niên…
Mặc dù giáo dục kỹ năng sống trong những năm qua có được quan tâm
nhưng hiệu quả vẫn còn nhiều hạn chế qua thực trạng về kỹ năng sống của học
sinh trong nhà trường còn nhiều khiếm khuyết. Thực tế cho thấy, tình trạng học
sinh thiếu kỹ năng sống vẫn xảy ra, biểu hiện qua hành vi ứng xử không phù hợp
trong xã hội, sự ứng xử hạn chế với các tình huống trong cuộc sống như: ứng xử
thiếu văn hóa trong giao tiếp nơi công cộng, thiếu lễ độ với thầy cô giáo, cha mẹ
và người lớn tuổi, chưa có ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh công cộng,
bảo vệ của công, bạo lực học đường và nhiều tệ nạn xã hội khác.
Vì vậy việc giáo dục kỹ năng sống trong trường học là một việc làm cần thiết
không thể thiếu và phải thực hiện thường xuyên liên tục ở mọi cấp học, mọi môn
học để từ đó giúp các em hình dung về kỹ năng sống và thật sự hiểu hoặc cảm
thấy có ích đối với bản thân mình.
Với cương vị là một giáo viên dạy lịch sử tôi đã áp dụng các biện pháp giáo

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin: Có niềm tin vào bản thân, thấy mình là người
có ích, có đủ khẳ năng để hoàn thành nhiệm vụ…
- Kỹ năng giao tiếp: Bày tỏ ý kiến bản thân, biết lắng nghe ý kiến người khác cả
khi bất đồng quan điểm.
- Kỹ năng lắng nghe tích cực: Thể hiện sự quan tâm lắng nghe ý kiến của
người khác, có đối đáp hợp lý trong giao tiếp.
- Kỹ năng thể hiện sự cảm thông: Khả năng hình dung và đặt mình vào
hoàn cảnh của người khác, hiểu và chấp nhận, cảm thông với hoàn cảnh hoặc
nhu cầu của họ.
- Kỹ năng thương lượng: Là kỹ năng trình bày suy nghĩ, thảo luận để
thống nhất một vấn đề nào đó.
- Kỹ năng hợp tác: Là kỹ năng biết chia sẻ trách nhiệm, cam kết và cùng
làm việc có hiệu quả với các thành viên trong nhóm.
- Kỹ năng tư duy sáng tạo: Nhìn nhận và giải quyết vấn đề theo ý tưởng
mới, ứng phó linh hoạt với các tình huống bất ngờ xảy ra.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề đặt ra một cách hợp lý và tối ưu nhất.
Để giúp học sinh có hứng thú học tập, phát hiện ra kỹ năng cần có tôi có
một số giải pháp sau đây:
1. Người giáo viên phải xác định rõ nhiệm vụ của môn học và nhiệm vụ
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong môn học.
2. Phải nghiên cứu kỹ năng sống cần rèn luyện qua từng bài dạy cho học
sinh. Chúng ta phải xác định dạy học môn lịch sử giúp các em rèn khả năng tư
duy, trí tưởng tượng phong phú. Qua đó vốn sống của các em được tăng lên giúp
các em tự tin, có khẳ năng ứng xử, lý luận vững vàng trong cuộc sống.
3. Nghiên cứu mục tiêu cần đạt của giờ học, chú trọng cung cấp những kỹ
năng phù hợp với từng nội dung bài dạy. Cụ thể là :
- Chọn những kỹ năng cần thiết phù hợp với địa phương.

5


em đã biết gì về thiết kế hoạt động (có kế hoạch, khởi động,
những khái niệm, tính chất trải nghiệm) đặt câu hỏi, nêu vấn
kỹ năng, kiến - GV (cùng với HS) đề, ghi chép….
thức… sẽ được đặt các câu hỏi nhằm - HS cần chia sẻ, trao
học
1.
gợi lại những hiểu biết đổi, phản hồi, xử lý
Khám - Giúp GV đánh đã có liên quan đến thông tin, ghi chép…
phá
giá thực trạng bài học mới.
- Một số kỹ thuật dạy
(kiến thức, kỹ - GV giúp HS phân học chính: Động não,
năng…) của HS tích các hiểu biết hoặc thảo luận, chơi trò
trước khi giới trải nghiệm của học chơi tương tác, đặt
thiệu vấn đề mới.
sinh, tổ chức và phân câu hỏi…
loại chúng
2. Kết Giới thiệu thông - GV giới thiệu mục - GV nên đóng vai trò
nối
tin, kiến thức và tiêu bài học và kết nối của người hướng dẫn ;
kỹ năng mới thông chúng với các vấn đề HS là người phản hồi,
qua việc tạo “cầu đã chia sẻ ở bước 1.
trình bày ý kiến

6


nối” liên kết giữa
cái “đã biết” và
“chưa biết”. Cầu

mới.

- GV giới thiệu kiến
thức và kỹ năng mới .
- Kiểm tra xem kiến
thức và kỹ năng mới
đã được cung cấp toàn
diện và chính xác
chưa.
- Nêu ví dụ khi cần
thiết.
- GV chuẩn bị hoạt
động mà theo đó yêu
cầu HS phải sử dụng
kiến thức và kỹ năng
mới.
- HS làm việc theo
nhóm, cặp hoặc cá
nhân để hoàn thành
nhiệm vụ.
- GV giám sát tất cả
mọi hoạt động và điều
chỉnh khi cần thiết.
- GV khuyến khích
học sinh thể hiện
những điều các em suy
nghĩ hoặc mới lĩnh hội
được
- GV (cùng với HS)
lập kế hoạch các hoạt

hỏi - đáp, trò chơi,
thảo luận…

- GV đóng vai trò
người hướng dẫn và
người đánh giá.
- HS đóng vai trò
người lập kế hoạch,
người sáng tạo, thành
viên nhóm, người giải
quyết vấn đề, người
trình bày và người
đánh giá.
- Một số kỹ thuật dạy
học: Dạy học hợp tác,
làm việc nhóm, trình
bày cá nhân…

7


- GV có thể đánh giá
kết quả học tập của
học sinh.
3.4. Kỹ năng sống được tích hợp qua phần “Lịch sử Việt Nam từ 1919 đến
nay”
Trong chương trình SGK lịch sử 9 được bố cục 2 phần: Phần một là phần
lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay; Phần hai là lịch sử Việt Nam từ
năm 1919 đến nay. Do thời gian có hạn nên trong đề tài này tôi chỉ tổng kết rút
ra những nội dung tích hợp giáo dục kỹ năng sống qua những bài học thuộc

- Kỹ năng rút ra ý nghĩa, liên hệ với
bản thân.
- Kỹ năng xác định giá trị.
- Kỹ năng lập niên biểu.
Bài 18: Đảng Cộng Sản Việt
21
- Kỹ năng sưu tầm tài liệu, hiện vật
Nam ra đời.
lịch sử.
- Kỹ năng đánh giá.
- Kỹ năng tư duy độc lập.
Bài 19: Phong trào cách mạng - Kỹ năng liên hệ thực tế.
22
trong những năm 1930-1935. - Kỹ năng thể hiện sự đồng cảm, nâng
cao tinh thần đoàn kết dân tộc.
Bài 20: Cuộc vận động dân chủ Học sinh tập trình bày báo cáo của
23
trong những năm 1936-1939.
mình trước tập thể.
24
Bài 21: Việt Nam trong những - Kỹ năng tư duy sáng tạo
năm 1939-1945.
- Nhận xét đánh giá sự kiện

8


Bài 22: Cao trào cách mạng
25-26 tiến tới tổng khởi nghĩa tháng
Tám năm 1945.

quyền Sài Gòn ở miền Nam
(1954-1965)
Bài 29: Cả nước trực tiếp
42chống Mĩ cứu nước(196543-44
1973)
Bài 30: Hoàn thành giải phóng
45-46 miền Nam, thống nhất đất
nước(1973-1975)
Bài 31: Việt Nam sau đại thắng
48
mùa xuân 1975.
Bài 33: Việt Nam trên con
49
đường đổi mới đi lên Chủ
nghĩa xã hội.

- Liên hệ thực tế bản thân
- Kỹ năng tư duy sáng tạo
- Kỹ năng tư duy độc lập
- Kỹ năng phân tích, nhận định
- Kỹ năng lắng nghe tích cực.
- Hiểu biết thực tế.
- Nâng cao trách nhiệm.
- Kỹ năng phân tích, nhận định.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề.
- Kỹ năng tổng hợp, đánh giá sự kiện.
- Xác định nguyên nhân.
- Khẳng định đường lối.
- Nâng cao ý chí đấu tranh .
- Kỹ năng tư duy độc lập.

thân .
TÍCH HỢP: GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG TRONG BÀI:
“BÀI 27: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN
PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC( 1953-1954)”
Tiết : 34-35
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, HS có khả năng:
1. Về kiến thức
- Trình bày và phân tích được hoàn cảnh dẫn đến âm mưu, thủ đoạn mới
của thực dân Pháp và can thiệp Mĩ thể hiện trong “ kếhoạch Na Va”.
- Chủ trương của ta trước âm mưu quân sự mới của Pháp – Mỹ.
- Diễn biến và thắng lợi của chiến lược đông xuân 1953-1954 mà đỉnh cao
là chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ.
- Nguyên nhân chủ quan và khách quan đưa đến sự thắng lợi của cuộc
kháng chiến 9 năm chống thực dân Pháp xâm lược.
- Ý nghĩa của sự thắng lợi đó đối với dân tộc ta và phong trào giải phóng
dân tộc trên thế giới.
2. Tư tưởng
- Giáo dục lòng tin vào sự lãnh đạo của Đảng.
- Giáo dục học sinh lòng tự tôn dân tộc.
3. Kĩ năng
- Giúp học sinh khả năng phân tích, tổng hợp sự kiện và rút ra nhận định.
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ lịch sử.
II. CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Kỹ năng xác định giá trị
- Kỹ năng tự nhận thức
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin
- Kỹ năng lắng nghe tích cực
- Kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm
- Kỹ năng tư duy sáng tạo

- Giáo viên nhận xét bổ sung:
7/5/1953 NaVa được cử sang làm
tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông
Dương mang theo kế hoạch NaVa
* Giáo viên giúp học sinh nắm
được nội dung kế hoạch NaVa
2. Nội dung kế hoạch Nava.
- Kỹ năng: Học sinh đọc sách giáo Chia làm 2 buớc:
khoa, lắng nghe tích cực, ghi chép Bước 1: Phòng ngự Miềm Bắc, tấn công
bài.
chiến lược Miền Nam.
Bước 2: Tiến công chiến lược Miền Bắc,
giành thắng lợi và buộc ta đàm phán có
* Giáo viên phát vấn: Để thực hiện lợi cho chúng.
được kế hoạch trên NaVa đã có 3. Biện pháp:
những chính sách gì?
- Tăng viện binh
- Kỹ năng: Học sinh tư duy sáng - Càn quét: dồn dân, bắt lính.
tạo, tìm hiểu để trả lời.
- Tấn công chiến lược.
* Giáo viên: Qua nội dung của kế
hoạch NaVa em hãy rút ra điểm
chính của kế hoạch này?
- Kỹ năng: Học sinh phân tích nội
dung kế hoạch để trình bày. (Điểm chính của kế hoạch NaVa là tập
Khuyến khích học sinh tự tin trình trung binh lực xây dựng một lực lượng
bày ý kiến của mình. So sánh với cơ động mạnh để giành thắng lợi quân sự
kết luận của HS khác.
quyết định chuyển bại thành thắng)
II. CUỘC TIẾN CÔNG CHIẾN

phải phân tán lực lượng đối phó
với ta. Kế hoạch NaVa bước đầu bị
phá sản.
* GV: Tại sao ta mở chiến dịch
Điện Biên Phủ.
- Kỹ năng: Hs tư duy liên hệ với
kiến thức địa lý, phân tích tìm tòi
xác định vị trí quan trọng của Điện
Biên Phủ.
* GV : Xây dựng cứ điểm Điện
Biên Phủ Pháp – Mỹ có âm mưu
gì?
- HS: Tư duy, tưởng tượng ra cách
bố phòng của Pháp và sự chuẩn bị
chu đáo của ta ở Điện Biên Phủ.
Bố phòng: 49 cứ điểm chia làm 3
phân khu:
+ Bắc: Him Lam; Độc Lập; Bản
Kéo

* Chủ trương của ta:
Tập trung lực lượng đánh vào những
hướng quan trọng mà địch tương đối yếu:
tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng đất đai
đồng thời phân tán lực lượng của chúng.
* Các cuộc tiến công chiến lược
1. Chiến dịch Tây Bắc 12/1953.
( GV Giải thích việc Pháp xây dựng cứ
điểm Điện Biên Phủ)
2. Chiến dịch Trung Lào đầu 12/1953

Đợt 1: 13-17/3/1954: Tấn công
phân khu Bắc
Đợt 2: 30/3-26/4/1954: Tấn công
phía đông phân khu trung tâm
Mường Thanh
Đợt 3: 1/5-7/5/1954: Tấn công
phân khu Nam và các cứ điểm còn
lại của khu trung tâm Mường
Thanh.
- Kỹ năng: HS quan sát lược đồ, tư
duy thấy được tính chất ác liệt của
chiến dịch, đây là chiến dịch lịch
sử lừng lẫy năm châu, chấn động
địa cầu. Từ đó học sinh sôi sục khí
thế tinh thần cách mạng và tự hào
về kết quả thắng lợi của chiến dịch
*GV: Theo em cuộc tiến công
chiến lược Đông – Xuân 19531954 và chiến thắng lịch sử Điện
Biên Phủ có ý nghĩa lịch sử gì?
- Kỹ năng: HS suy nghĩ, đưa ra ý
kiến thảo luận và khẳng định ý
nghĩa.

chiến lược, chuẩn bị với tinh thần để
chiến thắng.

* Diễn biến: Chia làm 3 đợt:
- Đợt 1: từ 13 -17/3/1954 ta tấn công cứ
điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc
tiêu diệt gần 2000 địch.

a. Nội dung: SGK

GV trình bày về hoàn cảnh triệu

13


tập hội nghị, yêu cầu học sinh tìm
hiểu nội dung của hội nghi
- Kỹ năng: HS theo dõi SGK tìm
hiểu nội dung của hiệp định.
* GV: Hiệp định Giơnevơ là một
thắng lợi của ta trên lĩnh vực ngoại
giao, thế nhưng hiệp định Giơnevơ
có những hạn chế gì?
- Kỹ năng: HS phân tích nội dung
hiệp định, nhận định vấn đề, rút ra
nhận xét.
* Gv: Hiệp định Giơnevơ được ký
kết có ý nghĩa như thế nào đối với
cách mạng nước ta?
- HS: Suy nghĩ, liên hệ với hoàn
cảnh cụ thể của Việt Nam để rút ra
ý nghĩa.

* GV: Cuộc kháng chiến 9 năm
chống Pháp thắng lợi đã có ý nghĩa
như thế nào đối với dân tộc ta?
Sự thắng lợi này có ý nghĩa gì cho
cách mạng thế giới?

được thành quả của cách mạng tháng
Tám, Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tạo
điều kiện tiến lên CNXH làm cơ sở để
giải phóng miền Nam, thống nhất tổ
quốc.
* Thế giới:
- Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm
lược và âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế
quốc, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc
địa trên thế giới.
- Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng
dân tộc trên thế giới.
2. Nguyên nhân thắng lợi.

14


* GV: Theo em cuộc kháng chiến
chống Pháp thắng lợi là do những
nguyên nhân nào?
- Kỹ năng: HS suy nghĩ, dựa vào
kiến thức SGK để trả lời. Từ đó
khẳng định được đường lối lãnh
đạo đúng đắn của Đảng và phát
huy tinh thần đoàn kết quốc tế.

a. Nguyên nhân chủ quan:
- Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và
Hồ Chủ Tịch với đường lối chính trị,
quân sự đúng đắn, sáng tạo

GV nhận xét và chốt lại nội dung bài học.
4. Vận dụng
- GV dùng kỹ thuật viết sáng tạo yêu cầu HS: Vì sao ta quyết tâm tiêu diệt địch
ở Điện Biên Phủ?( thuận lơi – khó khăn)
- GV gợi ý một số yêu cầu để HS viết bài tập ở nhà: Chiến thắng Điện Biên
Phủ đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
Mĩ(1954-1975) và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.( Kỹ năng xác định
giá trị)
4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm.
15


Qua việc tiến hành soạn giảng, kết quả giảng dạy giáo dục rèn luyện kỹ
năng sống cho học sinh của tôi có tiến bộ. Trong tiết học tinh thần và thái độ học
tập có nâng lên, qua các tiết học lý thuyết, luyện tập học sinh tự tin hơn, năng
động hơn, mạnh dạn phát biểu ý kiến hơn. Nhờ sự tự tin đó, ngay những giờ
hoạt động ngoài giờ lên lớp, tiết sinh hoạt, các tiết tự quản đều rất tốt. Số học
sinh yếu kém giảm dần, học sinh khá giỏi tăng lên rõ rệt và nhất là những học
sinh vốn yêu thích bộ môn lịch sử.
Thời gian Số
Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
bài
SL
%
SL
%
SL

18

45

18

45

1

2.5

Cả năm

40
5
12.5
22
55
13
32.5
0
0
C. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. Kết luận: Trong quá trình thực hiện và áp dụng sáng kiến kinh nghiệm tôi
biết việc giáo dục và rèn kỹ năng sống cho học sinh THCS là một việc làm rất
khó. Tuy vậy, tôi cũng tự rút ra được những bài học quý giá để bổ sung kinh
nghiệm nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ năm học như sau:
+ Thực hiện đúng theo các văn bản chỉ đạo của ngành, bám sát chủ đề kế
hoạch thực hiện phù hợp với đặc điểm tâm lý và hoàn cảnh cụ thể của từng lớp

GIÁO DỤC

Thanh Hóa, ngày 1 tháng 4 năm 2016
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.
Người viết đề tài

Mai Thị Bình

17


1.
2.
3.
4.
5.

TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Tài liệu BDTX MODUN THCS 35: Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
THCS
SGK Lịch sử 9 – NXB Giáo dục
SGV Lịch sử 9 – NXB Giáo dục
Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Lịch Sử THCS.
Phương pháp dạy học lịch sử - NXB Giáo dục.

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status