BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
\
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
-----------o0o------------
KS. NGUYỄN VĂN HOÀI
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH BẢO
TRÌ HỌ ĐỘNG CƠ IVECO N40 ENT M TRONG
ĐIỀU KIỆN KHAI THÁC Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
HẢI PHÒNG - 2015
HẢI PHÒNG - 2014
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
-----------o0o------------
KS. NGUYỄN VĂN HOÀI
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH BẢO
i
LỜI CÁM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, làm việc khẩn trƣơng, đƣợc sự động viên, giúp
đỡ và hƣớng dẫn tận tình của thầy giáo TS. Trƣơng Văn Đạo, luận văn thạc sĩ
kỹ thuật với đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình bảo trì cho họ động cơ
inveco-N40 ENT M trong điều kiện khai thác ở Việt Nam” đã hoàn thành. Tác
giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hƣớng dẫn TS. Trƣơng Văn
Đạo đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này. Đồng thời
tác giả cũng xin gửi lời cám ơn đến toàn thể các thầy giáo, cô giáo Viện đào
tạo Sau đại học - Trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam, cùng các bạn đồng
nghiệp và gia đình đã giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập cũng nhƣ
quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn.
Hải phòng, tháng 3 năm 2015
Tác giả luận văn
KS. NGUYỄN VĂN HOÀI
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CÁM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ...................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ TẮT VÀ KÍ HIỆU ........................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ....................................................................... vii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
2.2.2 Kiểm tra bảo dƣỡng nhóm tay biên – piston ................................... 36
Chƣơng 3. XÂY DỰNG QUY TRÌNH BẢO DƢỠNG HỌ ĐỘNG CƠ
IVECO N40 ENT M25 TRONG ĐIỀU KIỆN KHAI THÁC Ở VIỆT NAM 49
3.1 Điều kiện khai thác đặc thù ở Việt Nam ............................................... 49
3.1.1 Điều kiện khí hậu ở Việt Nam ......................................................... 49
3.1.2 Điều kiện khai thác ở Việt Nam ...................................................... 51
3.2 Xây dựng quy trình bảo dƣỡng phù hợp trong điều kiện khai thác ở
Việt Nam ......................................................................................................... 52
3.2.1 Cơ sở lý thuyết ................................................................................. 52
3.2.2 Nhóm Piston-biên ............................................................................ 54
3.2.3 Sơ mi xi lanh .................................................................................... 58
3.2.4 Bạc trục, bạc biên ............................................................................ 58
3.2.5 Biên bản đo các thông số của động cơ ............................................ 61
3.3 Xây dựng lại kế hoạch bảo trì nhóm các chi tiết quan trọng bằng phần
mềm Microsoft Exel ........................................................................................ 69
3.3.1 Tổng hợp số liệu .............................................................................. 70
3.3.2 Phần mềm theo dõi số giờ hoạt động của các chi tiết động cơ ....... 73
KÊT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 76
1. Kết luận ................................................................................................... 76
2. Kiến nghị ................................................................................................. 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 78
iv
DANH MỤC CHỮ TẮT VÀ KÍ HIỆU
1. Danh mu ̣c ký hiêụ chƣ̃ viế t tắ t
Ký hiệu
Giải thích
Điểm chết trên -Top Dead Center
VP
Vòi phun
PM
Proactive Maintenance - Bảo trì chủ động
PdM
Predictive maintenance – Bảo tri dự phòng
2. Danh mu ̣c ký hiêụ
Ký hiệu
Đơn vị
Giải thích
δ
mm
Giá trị mài mòn giới hạn
τmax
......................................................................................................................... 70
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Những mong đợi đối với bảo trì ngày càng tăng .............................. 5
Hình 1. 2. Sơ đồ mục đích chính của bảo trì ................................................... 9
Hình 1.3. Sơ đồ khối quy trình sửa chữa tạm thời......................................... 11
Hình 1.4. Các hình thức bảo trì phòng ngừa.................................................. 14
Hình 1.5. Phân loại các hình thức bảo trì ...................................................... 15
Hình 1.6. Liệt kê các sự cố ............................................................................ 18
Hình 1.7. Các trạng thái của thiết bị từ góc độ nhà quản lý .......................... 19
Hình 1.8. Biểu đồ quy luật Weibull – Vòng đời thiết bị ............................... 21
Hình 2.1. Đồ thị mài mòn của chi tiết theo thời gian .................................... 26
Hình 2.2. Định danh quốc tế của họ động cơ ................................................ 33
........................................................................................................................ 34
Hình 2.3. Động cơ Iveco N40 ENT25 M ...................................................... 34
Hình 2.4. Động cơ Iveco N40 ENT25 M ...................................................... 35
Hình 2.5. Các chi tiết của nhóm tay biên – piston ......................................... 36
Hình 2.6. Tháo các xéc măng ........................................................................ 36
Hình 2.7. Tháo phanh hãm............................................................................. 37
Hình 2.8. Số liệu chính của khe hở piston, chốt piston và xec măng ........... 37
Hình 2.9. Đo đƣờng kính của piston .............................................................. 38
Hình 2.10. Kiểm tra bằng thƣớc lá ................................................................ 38
Hình 2.11. Đo đƣờng kính chốt piston .......................................................... 39
Hình 2.12. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của xéc măng .................................. 39
Hình 2.13.kiểm tra khe hở xéc măng ............................................................. 39
Hình 2. 14 Sơ đồ đo khe hở X giữa rãnh piston đầu tiên và xéc măng hình
thang ................................................................................................................ 40
Hình 3. 12 Giai đoạn mài mòn bình thƣờng của cổ trục ............................... 61
Hình 3.13 Sơ đồ thuật toán xác định thời gian hƣ hỏng của các chi tiết . ..... 73
Hình 3.14 Bảng tính số giờ hoạt động của các chi tiết .................................. 75
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển mạnh mẽ của ngành Hàng hải thế giới khiến cho sự cạnh
tranh giữa các quốc gia ngày càng gia tăng, cùng với sự suy thoái của nền
kinh tế toàn cầu, các công ty vận tải, chủ tàu muốn tồn tại đƣợc phải giảm
giá cƣớc vận chuyển, đáp ứng đƣợc các yêu cầu về an toàn, cũng nhƣ cải
thiện điều kiện khai thác, vận hành máy ngăn ngừa tình trạng ô nhiễm môi
trƣờng biển. Để làm đƣợc điều đó các công ty Hàng hải, chủ tàu luôn phải
duy trì đội tàu của mình ở tình trạng tốt nhất, cơ động nhất sẵn sàng điều
động khi cần thiết. Ngày nay, trang thiết bị ngày càng đƣợc hiện đại hóa,
nhƣng dù máy móc có hiện đại đến đâu thì sau một thời gian khai thác cũng
sẽ bị hao mòn, do đó cùng với các biện pháp khai thác hiệu quả thì các công
ty, chủ tàu cần xây dựng các quy trình bảo trì phù hợp để duy trì và kéo dài
tuổi thọ làm việc của trang thiết bị.
Do vậy, việc nghiên cứu các phƣơng pháp, chiến lƣợc bảo trì tiên tiến,
nhằm đem lại hiệu quả kinh tế, giúp giảm giá cƣớc vận chuyển, nâng cao
khả năng cạnh tranh giữa các chủ tàu, công ty vận tải biển là vấn đề đang
đƣợc quan tâm đặc biệt. Phƣơng pháp hiện đại trong bảo trì thiết bị không
chỉ đảm bảo cho việc khai thác đạt hiệu quả cao nhất mà còn là nhân tố chính
để đảm bảo an toàn sinh mạng thuyền viên, nâng cao độ tin cậy máy móc,
trang thiết bị và chống ô nhiễm môi trƣờng.
Ngày nay, bảo trì và sản xuất đƣợc quan niệm là hai mặt đồng nhất bổ
trợ cho nhau, bảo trì cũng chính là sản xuất, có bảo trì tốt thì sản xuất mới đạt
trọng và xây dựng lại quy trình bảo dƣỡng cho loại động cơ trên trong điều
kiện khai thác ở Việt Nam, nâng cao hiệu quả khai thác, độ tin cậy của các
trang thiết bị máy móc, cũng nhƣ sự an toàn của đội ngũ thuyền viên làm việc
trên tàu. Đây là đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao.
2
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan về cơ sở lý thuyết bảo trì,
Lập quy trình bảo dƣỡng họ động cơ IVECO N40 ENT M.
Xây dựng quy trình bảo trì họ động cơ trong điều kiện khai thác ở VN
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài này chỉ nghiên cứu quy trình bảo trì dựa trên tình trạng của chi
tiết máy động cơ IVECO N40 ENT M
Nghiên cứu và đề xuất quy trình bảo trì động cơ trong điều kiện khai
thác ở Việt Nam dựa trên đồ thị mài mòn
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở lý thuyết bảo trì công nghiệp và kinh nghiệm thực tế, đo đạc
các thông số kỹ thuật, lập quy trình bảo dƣỡng họ động cơ IVECO
N40ENTM. Dựa vào điều kiện khai thác, điều kiện khí hậu ở Việt Nam, từ đó
đề xuất xây dựng lại quy trình bảo trì phù hợp hơn cho nhóm các chi tiết quan
trọng.
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Quy trình bảo trì tiên tiến cho động cơ diesel tàu thủy nhằm đảm bảo độ
an toàn, tăng cao độ tin cậy cho động cơ diesel, hệ động lực tàu thủy. Từ đó
sẽ nâng cao hiệu quả và tính cạnh tranh trong khai thác tàu thủy.
Ý nghĩa thực tiễn: Là cơ sở để khai thác và bảo trì một cách hiệu quả
nhất họ động cơ N40ENTM. Đồng thời cũng là một tài liệu tham khảo hữu
ích cho giảng viên và sinh viên khoa Máy tàu biển trong quá trình nghiên cứu
dƣới tàu đã phổ biến hơn và phức tạp hơn. Do sự phụ thuộc ngày càng tăng,
thời gian ngừng máy ngày càng đƣợc quan tâm nhiều hơn. Từ đó đã bắt đầu
xuất hiện khái niệm phòng ngừa mà mục tiêu chủ yếu là giữ cho thiết bị luôn
4
hoạt động ở trạng thái ổn định chứ không phải sửa chữa khi có hƣ hỏng. Chi
phí bảo trì cũng đã bắt đầu gia tăng đáng kể so với những chi phí vận hành
khác. Cuối cùng vốn đầu tƣ cho tài sản cố định đã gia tăng đáng kể, ngƣời vận
hành cần phải có những phƣơng pháp để làm chủ máy móc, giảm thời gian
ngừng máy, giảm bớt chi phí để sửa chữa máy móc thiết bị.
- Thế hệ thứ ba: Từ giữa những năm 1980, ngành Hàng hải thế giới đã
có những thay đổi. Những thay đổi này đòi hỏi công việc bảo trì phải đáp
ứng các yêu cầu: khả năng sẵn sàng, độ tin cậy và an toàn cao hơn, không
gây tác hại môi trƣờng, thời gian làm việc thiết bị dài hơn, hiệu quả kinh tế
lớn hơn. Từ những yêu cầu đó, con ngƣời ngày nay đã có rất nhiều những
nghiên cứu mới về bảo trì nhƣ: nghiên cứu tình trạng của máy móc, nghiên
cứu những rủi ro có thể xảy ra, nghiên cứu và phân tích các dạng hƣ hỏng…
Hình 1.1 thể hiện những mong muốn đối với bảo trì ngày càng tăng.
THẾ HỆ THỨ BA
- Khả năng sẵn sàng
và độ tin cậy cao hơn.
THẾ HỆ THỨ
NHẤT
- Sửa chữa khi
máy bị hƣ.
2000
Hình 1.1 Những mong đợi đối với bảo trì ngày càng tăng
1.2 Mục tiêu của bảo trì
Trong nền công nghiệp cũng nhƣ ngành Hàng hải việc sửa chữa sự cố
5
làm dừng máy cũng nhƣ ngƣng trệ hoạt động của tàu sẽ dẫn đến những chi
phí rất lớn, thậm chí còn ảnh hƣởng đến an toàn của thuyền viên, hàng hóa
trên tàu cũng nhƣ nguy cơ bị bắt giữ tàu. Do đó, mục tiêu của bảo trì là giữ
cho máy móc, thiết bị luôn hoạt động ổn định theo lịch trình mà bộ phận sản
xuất đã lên kế hoạch, thiết bị phải sẵn sàng hoạt động để nâng cao độ an toàn
cũng nhƣ tin cậy cho mỗi chuyến hành hải của tàu. Để đạt đƣợc mục tiêu
này, bảo trì cần phải thực hiện những công việc sau:
- Xác định độ tin cậy, khả năng bảo trì tối ƣu, các yếu tố này nên đƣợc
thiết kế vào trong từng thiết bị để chu kỳ làm việc là lớn nhất.
- Thu nhận các dữ liệu và thời gian vận hành đến khi hƣ hỏng, ghi
nhận tỷ lệ hƣ hỏng của một bộ phận hoặc thiết bị tƣơng ứng với tuổi đời của
nó.
- Thực hiện phân tích các dạng tác động và khả năng tới hạn của hƣ
hỏng để xác định những bộ phận cần đƣợc tập trung vào độ tin cậy.
- Nghiên cứu hiệu quả của các dạng hƣ hỏng để xác định thiệt hại của
những bộ phận và thiết bị lân cận, thiệt hại về khai thác, lợi nhuận và sinh
mạng thuyền viên cũng nhƣ tổn hại đến uy tín của công ty.
- Nghiên cứu các kiểu hƣ hỏng của các chi tiết, các bộ phận, hệ thống và
tỷ lệ hƣ hỏng tƣơng quan để đề nghị thiết kế, nghiên cứu và phát triển nhằm
giảm thấp nhất hƣ hỏng.
- Xây dựng một hệ thống báo cáo về hƣ hỏng và bảo trì để thu thập một
- Đánh giá số lƣợng máy và xác định số lƣợng vật tƣ dự phòng cần thiết.
- Phân tích mối quan hệ giữa khả năng độ tin cậy, chi phí vận hành và độ
an toàn khi khai thác.
- Thời gian chạy rà và làm nóng máy tối ƣu.
- Thời gian và chi phí vận hành tối ƣu.
- Nhu cầu về phụ tùng tối ƣu.
- Giai đoạn bắt đầu mài mòn mãnh liệt.
7
- Xác định khi nào cần thay thế một bộ phận trƣớc khi bộ phận này bị
mòn nhanh hoặc hƣ hỏng hoàn toàn.
- Chỉ dẫn ra quyết định thực hiện hành động phục hồi để giảm đến mức
thấp nhất các hƣ hỏng và loại trừ khả năng dừng máy.
- Xác định những hƣ hỏng xảy ra ở những thời điểm nào đó trong thời
gian hoạt động của máy và chuẩn bị để đối phó với chúng.
- Cung cấp những chỉ dẫn xem xét lại khả năng bảo trì và độ tin cậy tới hạn.
- Giảm các chi phí tồn kho nhờ cung ứng đúng phụ tùng một cách kịp thời.
- Xác định thời gian cần thiết để sửa chữa định kỳ hệ thống.
- Xác định khả năng sẵn sàng của hệ thống và thiết bị.
- Xác định khả năng bảo trì của hệ thống và giá trị cần đạt.
- Xác định tổng số giờ làm việc cần thiết cho toàn bộ công việc bảo trì.
1.5 Khái niệm bảo trì
1.5.1 Định nghĩa bảo trì
Tiêu chuẩn AFNOR x 60-010 (Pháp) định nghĩa Bảo trì nhƣ sau: “Bảo
trì là mọi việc làm có thể nhằm duy trì hoặc khôi phục một thiết bị tới một
điều kiện xác định để có thể tạo ra sản phẩm mong muốn” (dẫn theo [5]).
Định nghĩa của BS 3811: 1984 (Anh): “Bảo trì là tập hợp tất cả các hành
động kỹ thuật và quản trị nhằm giữ cho thiết bị luôn ở tình trạng tốt nhất, hoặc
Bảo trì truyền thống chỉ quan tâm đến duy trì hoặc phục hồi khả năng làm
việc của máy móc thiết bị vào bất cứ thời điểm nào, không xét đến yếu tố chi phí
và độc lập với sản xuất. Trong khi đó, bảo trì tiên tiến tính tới độ sẵn sàng và
chất lƣợng của thiết bị trong mối quan hệ với chi phí và kế hoạch sản xuất.
Các chiến lƣợc bảo trì công nghiệp trên thế giới
Nhu cầu về bảo trì máy móc xuất hiện kể từ khi loài ngƣời bắt đầu sử
dụng chúng trong sản xuất. Kể từ đó, ngành bảo trì đã trải qua các bƣớc phát
triển từ thấp đến cao, từ bị động đến chủ động. Dƣới đây là các loại hình bảo
trì đã và đang đƣợc áp dụng trên thế giới [4, 5, 7]:
9
+ Phƣơng pháp bảo trì sửa chữa (Bảo trì hỏng máy - Breakdown
Maintenance)
Đây là phƣơng pháp bảo trì lạc hậu nhất. Thực chất lịch bảo trì đƣợc
quyết định khi máy móc bị hỏng và con ngƣời hoàn toàn bị động. Khi máy
hỏng, hoạt động khai thác bị ngừng lại và công tác bảo trì mới đƣợc thực hiện.
Phƣơng pháp bảo trì này có rất nhiều nhƣợc điểm nhƣ gây dừng máy bất
thƣờng, không ngăn ngừa đƣợc sự xuống cấp của thiết bị, có thể kéo theo sự
hƣ hỏng của các máy móc liên quan và gây tai nạn cho thuyền viên, ảnh
hƣởng tới khả năng điều động tàu, làm gián đoạn hoạt động khai thác, tăng
chi phí bảo trì, sửa chữa, tăng giá cƣớc vận chuyển hàng hóa.
Do các hạn chế nêu trên, chi phí cho bảo trì theo phƣơng pháp này rất
lớn vì vậy cho đến nay phƣơng pháp bảo trì này hầu nhƣ không đƣợc áp dụng
cho bảo trì máy móc trên bờ cũng nhƣ trên tàu thủy tại các nƣớc phát triển,
đối với một số nƣớc có ngành Hàng hải còn chậm phát triển thì phƣơng pháp
này vẫn còn đƣợc ứng dụng cho bảo trì, sửa chữa.
Các thông tin phải đƣợc đánh giá lại trƣớc khi tiến hành can thiệp bảo trì
và đƣợc điều chỉnh cho đúng thực tế trong báo cáo can thiệp gọi là “báo cáo
Sửa chữa tạm thời
Kiểm tra và kiểm soát
Kết quả
tốt
Không
Báo cáo đánh giá hoàn tất
Có
Yêu cầu sửa chữa tạm thời
hoàn tất
Trả lại sản xuất
Phiếu phân tích lỗi hỏng
Kết thúc
Hình 1.3. Sơ đồ khối quy trình sửa chữa tạm thời
+Phƣơng pháp bảo trì phòng ngừa
Bảo trì Phòng ngừa theo thời gian (Preventive Maintenance - Time
Based Maintenance).
11
việc của các thiết bị hoạt động sẽ đƣợc giám sát bởi một hệ thống giám sát và
chẩn đoán tình trạng thiết bị.
Hệ thống giám sát sẽ chịu trách nhiệm giám sát các hiện tƣợng xuất hiện
trong quá trình làm việc của thiết bị nhƣ tiếng ồn, độ rung, nhiệt độ..., kiểm
tra tình trạng thực tế của thiết bị, phát hiện các trạng thái bất thƣờng của thiết
bị, qua đó xác định chính xác xu hƣớng hƣ hỏng của thiết bị.
Hệ thống phân tích và chẩn đoán tình trạng thiết bị sẽ chịu trách nhiệm
phân tích các kết quả thu đƣợc từ hệ thống giám sát, thông báo chính xác vị trí,
mức độ hƣ hỏng giúp ngƣời sử dụng kịp thời điều chỉnh hoặc thay thế các phần
hƣ hỏng, tránh các hƣ hỏng theo dây chuyền. Hệ thống này còn cho phép xây
dựng một bộ hồ sơ dữ liệu về thiết bị (lý lịch máy). Từ đó có thể chẩn đoán các
nguyên nhân gây hỏng thƣờng gặp và hỗ trợ tìm cách khắc phục, ngăn ngừa.
Trong phƣơng pháp này, thay vì sửa chữa, bảo trì theo chu kỳ thời gian,
ngƣời sử dụng sẽ giám sát tình trạng của các thiết bị thông qua các phép đo và
kiểm tra theo chu kỳ thời gian. Tuỳ theo tình trạng hoạt động, mức độ phức
tạp và quan trọng của thiết bị ta xác định đƣợc các khoảng thời gian đo phù
hợp và nhƣ vậy ngƣời bảo trì có thể giám sát chặt chẽ tất cả các thiết bị cần
thiết. Việc quản lý chặt chẽ tình trạng các thiết bị còn cho phép chủ động
trong lịch bảo trì, kế hoạch sản xuất và sẵn sàng hơn trong việc tiếp nhận kế
hoạch điều động tàu của công ty.
Vì chi phí cho công việc thực hiện các phép đo và phân tích nhỏ hơn rất
nhiều so với với công việc sửa chữa; độ an toàn và độ tin cậy của các trang
thiết bị máy móc rất cao (do đƣợc giám sát chặt chẽ) nên phƣơng pháp bảo trì
này đựơc coi là giải pháp kỹ thuật ƣu việt cho việc quản lý bảo trì động cơ
diesel cũng nhƣ hệ thống động lực dƣới tàu.
13
TPM
Bảo trì
thiết kế
lại
Nghe
Nhìn
Giám
sát
rung
động
Phƣơng
pháp
phổ
Dụng
cụ
cầm
tay
Sờ
Nếm
Giám
và khẩn
cấp
Giám sát tình trạng khách quan
(dùng các thiết bị, dụng cụ)
Ngửi
Giám
sát
tiếng
ồn
Thiết
bị
giám
sát
tiếng
ồn
Giám
sát tình
trạng
chất
lỏng
Thiết bị
giám sát
tình
trạng
chất
lỏng
Bảo trì
cải tiến
Phƣơng pháp
Bảo trì
phòng ngừa
Bảo trì không có kế hoạch
Giải pháp
Bảo trì có kế hoạch
Hình 1.5. Phân loại các hình thức bảo trì
1.6 Bản chất hoạt động và quá trình hỏng của thiết bị
- Chức năng bảo trì bao gồm việc duy trì thiết bị ở trạng thái nhƣ ban đầu.
Nhờ đó, nó có thể tiếp tục đảm bảo các chức năng yêu cầu. Việc bảo trì chỉ có
thể thực hiện đƣợc khi chúng ta hoàn toàn hiểu kỹ các chức năng của thiết bị.
- Để xây dựng và đƣa ra đƣợc phƣơng pháp bảo trì thì trƣớc hết chúng ta
cần phải hiểu thấu đáo và xem xét một cách chi tiết các chức năng hoạt động
của thiết bị.
Việc kiểm soát và giảm sự cố đòi hỏi chúng ta phải thực hiện công tác
quản lý sự cố một cách hiệu quả. Điều đó lý giải tại sao để quản lý một cách
hợp lý các thiết bị đòi hỏi phải chỉ ra đƣợc các hƣ hỏng dễ xảy ra, những rủi
15